phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Xăng dầu khu vực I từ 2011 - 2014. Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Xăng dầu khu vực I.
3 z CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tình hình nghiên cứu Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. Tuy nhiên mỗi công trình có những giá trị đánh giá riêng. Với đề tài nghiên cứu là luận văn, nhiều tác giả đã tìm hiểu về tài sản tại doanh nghiệp và giải quyết được một số vấn đề về hiệu quả sử dụng tài sản.
Đó là: Nguyễn Anh Tuấn, 2012. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Cầu 3 Thăng Long. Luận văn Thạc sỹ, lưu tại Học viện Tài chính. Luận văn đã làm rõ được những vấn đề sau: - Đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cầu 3 Thăng Long. - Đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế của việc sử dụng tài sản tại Công ty Cầu 3 Thăng Long. - Đề xuất một số giải pháp: Trong quản lý tài chính; Giải pháp sử dụng tài sản lưu động; Giải pháp sử dụng tài sản cố định; Giải pháp về huy động vốn và lựa chọn đầu tư nhằm khắc phục các hạn chế trong sử dụng tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cầu 3 Thăng Long. Lê Quốc Anh, 2012.
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ, lưu tại Đại học kinh tế Quốc dân. Luận văn đã giải quyết được những vấn đề sau: 4 z - Đã làm rõ nội dung tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng về tài sản và hiệu quả sử dụng từng loại tài sản của doanh nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung tài sản của doanh nghiệp. - Trong công trình nghiên cứu, tác giả chưa nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự vận động của 2 loại tài sản này nên các giải pháp đều mang tính lý thuyết, chưa sát với thực tế của Công ty. Nguyễn Thị Thu Hà, 2013. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Công ty TNHH một thành viên Điện lực Ninh Bình.
Luận văn Thạc sỹ, lưu tại Học viện Tài chính. Trong đề tài nghiên cứu, tác giả đã giải quyết 4 vấn đề sau: - Làm sáng tỏ các nội dung vốn cố định, vốn lưu động, tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp. - Đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản. - Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung vốn và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Nhưng trong đó tác giả chưa nêu được các giải pháp cụ thể sử dụng hiệu quả vốn cố định và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại đây. Hà Thanh Huyền, 2012. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty Nhựa cao cấp Hàng không.
- Tác giả đã trình bày hệ thống lý luận về TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp. 5 z - Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty Nhựa cao cấp Hàng không. - Chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân trong quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty. - Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty Nhựa cao cấp Hàng không, tác giả đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty, giúp Công ty kinh doanh có hiệu quả cao, biến những thách thức trước mắt thành những cơ hội để bứt phá và phát triển.
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Công trình Viettel. Luận văn Thạc sỹ, lưu tại Học viện Hậu cần. Luận văn đã giải quyết được những vấn đề sau: - Đã làm rõ nội dung tài sản ngắn của doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng từng loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dung tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. - Trong công trình nghiên cứu, tác giả đã nghiên cứu rất kỹ về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, nhưng tác giả vẫn chưa nêu được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận động của loại tài sản này nên các giải pháp còn chung chung, chưa cụ thể với thực tế của Công ty. Trong những công trình nghiên cứu trên đây, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng tài sản tại một số doanh nghiệp và các giải pháp mà các tác giả đưa ra đều có những giá trị nhất định. Tuy nhiên, 6 z đa số các giải pháp chỉ phù hợp với đối tượng và phạm vi của từng doanh nghiệp cụ thể đã được nghiên cứu.
Bên cạnh những luận văn, một số công trình nghiên cứu được đăng tải trên những tạp chí chuyên ngành như: Lê Xuân Hải, 2013. Giải pháp tổng thể cho quản lý, sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. Tạp chí Tài chính, số 10, trang 16-17. Tác giả đã tìm hiểu 60 doanh nghiệp giai đoạn 2011-2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đưa ra một số giải pháp, đó là: Đối với tài sản dài hạn: Đầu tư đúng hướng; Tăng cường hoạt động bảo tri, bảo dưỡng, nâng cao trách nhiệm của người quản lý.
Đối với tài sản ngắn hạn: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, hàng tồn kho. Vương Đức Hoàng Quân, 2014. Qui mô và hiệu quả doanh nghiệp với cấu trúc vốn: nhìn từ góc độ tài chính hành vi. Tạp chí Tài chính, số 9, trang 22-24.
Tác giả đã khảo sát 100 doanh nghiệp, giai đoạn 2006-2012. Kết quả cho thấy: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) có quan hệ thuận với hệ số nợ (LEV). Tác giả dựa trên hiệu suất kinh doanh, qui mô và tài sản của doanh nghiệp, kết luận: Các doanh nghiệp có nội lực tốt thể hiện trên hiệu suất sử dụng tài sản để sinh lời có tỷ lệ nợ thấp hơn. Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến, 2014.
Tác động của một số nhân tố đến tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 18, trang 28. Tác giả đã đưa ra 10 nhân tố: Qui mô doanh nghiệp; Khả năng sinh lời; Khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp; Điều kiện riêng của tài sản; Tài sản cố định hữu hình; Tính thanh khoản của tài sản; Điều kiện thị trường chứng 7 z khoán; Thuế; Điều kiện thanh toán nợ và nghiên cứu 180 Công ty, giai đoạn 2010 - 2013. Kết quả cho thấy có 3 nhân tố tác động mạnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn này.
Đó là: Điều kiện riêng của tài sản; Tài sản cố định hữu hình; Tính thanh khoản của tài sản. Trên cơ sở tiết kiệm chi phi, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận. Nhìn chung trong thời kỳ kinh tế hội nhập như hiện nay, nghiên cứu về tài sản của doanh nghiệp là một trong những vấn đề luôn được quan tâm. Song mỗi doanh nghiệp đều có những bước đi riêng.
Vì vậy những kết quả nghiên cứu trên đây được xem là những tư liệu quí báu để tác giả nhận thức đúng đắn hơn trong đề tài nghiên cứu của mình. Qua tìm hiểu, từ năm 2008 đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Xăng dầu khu vực I. Do đó, đề tài này về lý luận và thực tiễn sẽ giúp Công ty có được cái nhìn khách quan hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới. Tài sản của doanh nghiệp 1.
Khái niệm tài sản của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó [14]. Phân loại tài sản của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn 8 z Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh [15]. Tài sản ngắn hạn gồm: - Tiền và các khoản tương đương tiền.
Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền. - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng một năm hay một chu kì kinh doanh. Thuộc đầu tư tài chính ngắn hạn gồm các khoản đầu tư cổ phiếu, góp vốn đầu tư, cho vay ngắn hạn.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm. - Hàng Tồn kho: Là tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái vật chất có thể cân, đong, đo, đếm được. Hàng tồn kho có thể có do đơn vị tự sản xuất hay mua ngoài. Hàng tồn kho bao gồm: vật liệu, dụng cụ, hàng mua đang đi đường, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang.