Đặt vấn đề Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, nhu cầu về thực phẩm không chỉ dừng lại ở những yêu cầu về số lượng, chất lượng mà hướng tới tính an toàn, khả năng phòng và chữa bệnh. Vì thế xu hướng thực phẩm chức năng đang rất được quan tâm. Thực phẩm chức năng là thực phẩm có thể cải thiện tình trạng sức khỏe và làm giảm nguy cơ mắc bệnh, do chứa những thành phần có hoạt tính sinh học cao. Các hoạt chất sinh học này có thể được tách chiết từ các nguồn gốc khác nhau như động vật, thực vật, vi sinh vật.
Trong đó việc tách chiết các hoạt chất sinh học từ thực vật và đặc biệt là các loại nấm ăn hiện đang được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm. Linh chi là 1 dược liệu quý hiếm và được xếp trên cả nhân sâm.Tác dụng của Linh chi là phòng trị nhiều bệnh như: huyết áp, tim mạch, gan, thận, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể…Chín vì thế trên thế giới có nhiều nghiên cứu về nấm linh chi nhằm tận dụng lợi thế của nó để cải thiện sức khỏe con người. Ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng xuất hiện khá nhiều sản phẩm từ nấm linh chi như: thuốc lin chi dạng viên nén, trà túi lọc linh chi, rượu linh chi…Tuy nhiên, những sản phẩm này còn quá ít so với nhu cầu của thị trường và giá thành cao. Nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng và tính tiện dụng của nấm Linh Chi đồng thời bước đầu xây dựng cơ sở khoa học cho việc phát triển sản phẩm mới chúng tôi tiến hành đề tài “Tối ƣu hóa các điều kiện trích ly hoạt chất sinh học trong nấm linh chi” để làm cơ sở cho quá trình sản xuất thử nghiêm nước linh chi uống liền.
Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích -Tối ưu hóa các điều kiện trích ly hoạt chất sinh học trong nấm linh chi n 2 -Đa dạng hóa thị trường sản phẩm 1. Yêu cầu Xác định được ảnh hưởng của điều kiện xử lý nguyên liệu đến hiệu quả trích ly nấm linh chi. Xác định được ảnh hưởng của dung môi đến hiệu quả trích ly nấm linh chi.
Xác định được ảnh hưởng của các thông số trích ly (nhiệt độ, thời gian, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi) đến hiệu quả trích ly nấm linh chi. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu về nấm linh chi Hình 2. Nấm Linh Chi Từ hơn 4000 năm trước đây, giá trị dược liệu của nấm linh chi đã được ghi chép trong các thư tịch cổ, linh chi được xếp vào hạng “Thượng dược” Từ đó đến nay, trải qua bao thăng trầm của lịch sử, bao biến đọng của thời tiết, khí hậu, môi trường, nấm linh chi vẫn trường tồn và thể hiện giá trị “Siêu dược liệu”.
Trong các tên gọi như: Bất lão thảo, Vạn niên nhung, Thần tiên thảo, Chi linh, Mộc linh chi, Hổ nhũ linh chi, Đoạn thảo, Nấm lim,…tên gọi linh chi có lẽ tiêu biểu và có tính lịch sử cần thống nhất sử dụng hơn cả. Đó là bắt nguồn từ tên phiên âm tiếng Trung Quốc: Lingzhi, hay theo tiếng Nhật Bản: Reishi hoặc Mannentake. Ở các nước Đông Nam Á nhất là Nhật Bản. Trung Quốc,Hàn Quốc, Đài Loan…việc nghiên cứu, phát triển và sự dụng nấm linh chi đang được công nghiệp hóa với quy mô rộng lớn cả về phân loại học, thu hái tự nhiên, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào chế dược liệu, đồng thời nghiên cứu hóa dược các hoạt chất, tác dụng dược lý và phương pháp điều trị lâm sàng.
Ở Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã nói về nám linh chi từ lâu và Lê Quý Đôn đã chỉ rõ là “nguồn sản vật quý hiếm của đất rừng Đại n 4 Nam”.Linh chi được nuôi trồng thành công trong phòng thí nghiệm từ năm 1978 và vào thập niên 90 linh chi mới bùng nổ mạnh mẽ ở Thành Phố Hồ Chí Minh sản lượng hàng năm đạt khoảng 10 tấn. Vị trí phân loại Nấm Linh chi có vị trí phân loại thừa nhận rộng rãi hiện nay Ngành Eumycota Ngành phụ Basidiomycotina Lớp Hymenomycetes Lớp phụ Hymenomycetidae Bộ Aphyllophorales Họ Ganodermataceae Họ phụ Ganodermoidae Chi Ganoderma Tên khoa học Ganoderma lucidum 2. Đặc điểm sinh thái và chu trình sống của nấm Linh Chi 2. Đặc điểm sinh thái Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và đa dạng về chủng loại.
Từ khi xác lập thành một chi riêng là Ganoderma Karst(1881), đến nay tính ra đã có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài. Nấm linh chi là một trong những loại nấm phá gỗ,đặc biệt trên các cây thuộc họ đậu(Fabales). Nấm xuất hiện nhiều vào mùa mư trên thân cay hoặc gốc cây. ở Việt Nam nấm linh chi được gọi là nấm Lim và được phát hiện ở miền Bắc bởi Patouillard N.
Nấm Linh Chi (quả thể) gồm hai phần là cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diện với mũ nấm). Cuống nấm dài hoặc ngắn, đính bên có hình trụ đường kính 0. Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi uốn khúc cong queo. Lớp vỏ cuống màu nâu đỏ, nâu đen, không có lông phủ suất lên mặt tán nấm.
Mũ nấm khi còn non có hình trứng, lớn dần có hình quạt. Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh-vàng nghệ-vàng nâu-vàng cam-đỏ n 5 nâu-nâu tím nhẵn bóng. Mũ nấm có đường kính từ 2-15cm, dày 0.2cm, phần dính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm. Khi nấm trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm.
Chu trình sống của nấm Linh Chi Hình 2. Chu trình sống của nấm Linh Chi Khi nuôi cấy, tơ nấm lúc đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng, sợi nấm ngăn thành nhiều phần và hình thành các bào tử vô tính. Chu kì sống của nấm Linh Chi hầu hết giống các loài nấm khác, nghĩa là cũng bắt đầu từ các bào tử, bào tử nảy mầm phát triển thành mạng sợi nấm gặp điều kiện thuận lợi sợi nấm sẽ kết thành nụ nấm. nụ phát triển thành trồi, rồi tán và phát triển thành tai trưởng thành.
Mặt dưới mũ sinh ra các bào tử, bào tử phóng thích ra ngoài và chu trình lại tiếp tục. Thành phần hóa học của nấm Linh Chi Thành phần Tỷ lệ các chất Nước 12-13% Cellulose 54-56% Lignine 13-14% Lipit 1,9-2,0% Monosaccharide 4,5-5,0% Polysaccharide 1,0-1,2% (chống hoạt đọng khôi u, tăng sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể) n 6 Stero 0,14-0,16% Protein 0,08-0,12% Thành phần khác K, Zn, Ca, Mn, Na,khoáng chất thiết yếu,vitamin, amino acid, enzyme và hợp chất alcaloid Bảng 2.1 Thành phần và tỷ lệ các chất trong nấm Linh Chi Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiện đại: phổ kế UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng-sắc kí khí (GC-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc kí lỏng cao áp (HPLC) cùng phổ kế plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn xuất trong nấm Linh Chi. Hoạt chất chính trong nấm linh chi n 7 2. Tác dụng của nấm Linh Chi 2.Tác dụng trị liệu của nấm Linh Chi Linh Chi được dùng như một thượng dược từ khoảng 4000 năm nay ở Trung Quốc, chưa thấy tài liệu nào nói về tác dụng xấu, độc tín của Linh Chi.
Cách đây 400 năm, nhà y dược nổi tiếng của Trung Quốc Lý Thời Trân đã phân ra các nhóm Linh Chi chính và khái quát tác dụng trị liệu của chúng Bảng 2.2 Lục bảo Linh Chi theo Lý Thời Trân (1590) Tên gọi Màu sắc Đặc tính Thanh chi Xanh Vị chua, tính bình,không độc, chủ (Long chi) trị sáng mắt,bổ sung khí,an thần tăng trí nhớ Hồng chi Đỏ Vị đắng, tính bình, không độc, tăng (Xích chi, Đơn chi) trí nhớ, dưỡng tim, bổ trung, trị tức ngực Hoàng chi Vàng Vị ngọt, tính bình, an thấn, không (Kim chi) độc, ích tì khí Bạch chi Trắng Vị cay, tính bình, không độc, ích (Ngọc chi) phổi, thông mũi, cường ý chí, an thần, chữa ho, nghịch hơi Hắc chi Đen Vị mặn, tính bình, không độc, trị (Huyên chi) chí tiểu bí, ích thần khí Tứ chi Tím Vị ngọt, tính ôn không độc, trị đau nhức xương khớp, gân cốt Trên thực tế, có thể coi Linh chi ko có độc tính. Quá trình kiểm tra đã được thực hiện ở 1 số cơ sở sau: - Phân viện kiểm nghiệm dược phẩm-Bộ y tế -Sài Gnò - Trung tâm đào tạo và nghiên cứu y dược học dân tộc - Viện dược liệu, Hà Nội n 8 Kết quả cho thấy dùng liều cao (gấp 50-150 lần liều dùng thông thường cho người) cũng không gây ra nhiễm độc cấp tính, hay trường diễn. Do vậy chưa xác định được chỉ số LD50trên chuột nhắt trắng. Quan sát dài ngày không thấy biểu hiện bất thường trên chuột thí nghiệm, các thông số hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu,…vẫn trong giới hạn bình thường.
Theo diễn đạt truyền thông của người phương Đông, các tác dụng lớn của nấm Linh chi như sau: - Kiện não (làm sáng xuất, minh mẫn) - Bảo can (bảo vệ gan) - Cường tâm (thêm sức cho tim) - Kiên vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hóa) - Cường phế (thêm sức cho phổi và hệ hô hấp) - Giải độc (giải tỏa trạng thái dị cảm) - Trường sinh (tăng tuổi thọ) Qua phân tích các hoạt chất về mặt dược lý, và sử dụng nấm Linh chi, người ta thấy Linh chi có tác dụng với một số bệnh sau: Đối với các bệnh tim mạch: nấm Linh chi có tác dụng điều hòa, ổn định huyết áp. Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh chi không làm tăng mà làm giảm bớt, dùng nhiều huyết áp sẽ ổn định. Đối với những người suy nhược cơ thế,huyết áp thấp thì nấm Linh chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hóa dinh dưỡng. Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm Linh chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỷ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh.
Nấm Linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim. Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra vai trò của các nguyên tố khoáng vết hiếm. Vanadium(V) có tác dụng chống tích đọng cholesterol trên thành mạch. Germanium giúp lưu thông khí huyết, tăng cường vận chuyển oxy vào mô.
Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm Linh chi n 9 được xem như một chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch và giảm đau trong trị liệu ung thư.