Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa, hội nhập quốc tế và giao lưu hợp tác thương mại, môi trường kinh doanh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt. Hoạt động thương mại nói chung và hoạt động kinh doanh nội thương nói riêng theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Luật Thương mại được xác định là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích sinh lợi hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội. Đối với doanh nghiệp thương mại, hoạt động kinh doanh có các đặc thù như: chịu sự tác động nhạy bén của cơ chế thị trường, đối tượng kinh doanh phức tạp, vòng quay vốn nhanh, công nợ tồn đọng lớn và khó thu hồi, đồng thời là lĩnh vực có khả năng thất thu thuế lớn và phức tạp trong công tác quản lý.

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định sự chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, bù đắp chi phí và xác định lợi nhuận. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc quản lý tài sản, kiểm soát doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, tác giả Trần Hữu Thuần (sinh viên lớp Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Phương) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Kỹ Thuật Vector".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng, nghiên cứu các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước liên quan đến nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng, đặc biệt là nhóm hàng dây cáp điện tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector.
  3. Đề xuất các giải pháp thiết thực, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector, giúp đơn vị nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, người lao động và các thành viên góp vốn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và thực tiễn tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector.
  • Góc độ tiếp cận: Kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector (địa chỉ tại Số nhà 69, ngách 5, ngõ 175 phố Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện trong năm 2017.
  • Phạm vi số liệu: Tài liệu, hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán được thu thập trong Quý IV năm 2015 (cụ thể từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Luật Thương mại (Khoản 2 Điều 5 quy định về hoạt động thương mại) và Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), áp dụng 4 nguyên tắc cơ bản chi phối kế toán bán hàng: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho", quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền và thực tế đích danh.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng, xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các tài liệu tham chiếu từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.

Để thu thập và xử lý thông tin thực tế, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng của nhân viên phòng kế toán trên phần mềm MISA, việc lưu trữ và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán thuế và kế toán tổng hợp nhằm làm rõ quy trình quản lý bán hàng, việc áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tính giá xuất kho và quản lý công nợ khách hàng đối với mặt hàng dây cáp điện.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu tại doanh nghiệp: Thu thập, kiểm tra và đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng), sổ kế toán chi tiết (TK 511, TK 131, TK 156, TK 5212), sổ cái các tài khoản liên quan và các báo cáo tài chính của công ty trong quý IV/2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trình bày các định nghĩa về bán hàng theo giáo trình "Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại" (Đại học Thương Mại, 2011) và giáo trình "Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại"; làm rõ bản chất của quá trình bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền.
  • Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản: Phân tích bản chất của doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu), giá vốn hàng bán (bao gồm trị giá vốn xuất kho, dự phòng giảm giá, hao hụt mất mát sau bồi thường) và doanh thu thuần.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn không qua kho/vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba hoặc gửi hàng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự chọn, qua truyền hình, qua Internet), bán trả chậm/trả góp; các phương thức thanh toán trực tiếp và trả chậm hình thành công nợ phải thu.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118.
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 156 (Hàng hóa - gồm TK 1561 và TK 1562), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm TK 5211, TK 5212, TK 5213).
    • Hướng dẫn chi tiết định khoản cho các trường hợp đặc thù: bán hàng trả góp, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo (có hoặc không kèm điều kiện mua hàng), hàng hóa biếu tặng trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi, hàng hóa trả lương người lao động (TK 334), xử lý thừa thiếu hàng hóa kiểm kê (TK 1381, TK 3381), chuyển nhượng bất động sản đầu tư (TK 1567).
  • Hệ thống hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector Việt Nam được thành lập ngày 25/10/2012 theo Giấy đăng ký kinh doanh căn cứ Luật Doanh nghiệp 2005. Công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH với 2 thành viên góp vốn, ngành nghề chính gồm: xây lắp, xây dựng và thương mại cung cấp thiết bị điện, máy móc, vật tư kim loại, dây cáp điện, dịch vụ sửa chữa và bảo trì hệ thống điện.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc (2 người: Giám đốc và Phó Giám đốc), Phòng Hành chính (3 người), Phòng Kinh doanh (12 người), Phòng Kỹ thuật (2 người) và Phòng Tài chính - Kế toán (4 người).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 nhân sự:
    • 01 Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán và quan hệ tài chính bên ngoài.
    • 01 Kế toán bán hàng: Lập hóa đơn GTGT, nhập liệu chứng từ mua - bán hàng vào phần mềm MISA, theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) và nhà cung cấp (TK 331).
    • 01 Kế toán thuế: Lập báo cáo thuế GTGT hàng quý, theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn.
    • 01 Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí, lập bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm MISA.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX), tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng (bình quân cả kỳ dự trữ).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng theo nguyên giá.
    • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ); tỷ giá quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Kỳ kế toán theo quý, niên độ từ 01/01 đến 31/12.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho kiêm biên bản bàn giao, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Hợp đồng kinh tế.
    • Minh họa hạch toán nghiệp vụ ngày 06/12/2015: Bán 20 cái máy cắt AE2500 cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Nam Hà Nội (MST: 0101924103) theo Hóa đơn GTGT số 0026890, ký hiệu VT/14P. Đơn giá chưa thuế 5.110.000 đ/cái, tổng tiền hàng 102.200.000 đ, thuế GTGT 10% (10.220.000 đ), tổng giá thanh toán 112.420.000 đ. Kế toán định khoản trên MISA: Nợ TK 131.80 / Có TK 51111: 102.200.000 đ; Có TK 33311: 10.220.000 đ.
    • Hạch toán hàng bán bị trả lại: Sử dụng TK 5212. Ngày 31/12/2015 phát sinh giảm trừ do hàng bị trả lại trị giá 6.790.000 đ (chứng từ 102), cuối tháng kết chuyển giảm trừ doanh thu Nợ TK 511 / Có TK 5212: 6.790.000 đ.

Bảng tổng hợp dữ liệu doanh thu bán hàng tháng 12/2015 trích xuất từ Sổ chi tiết TK 51111 và Sổ cái TK 511:

Ngày CT Số chứng từ Diễn giải nghiệp vụ TK đối ứng Số tiền phát sinh Có (VNĐ)
02/12/2015 HĐ 0026876 Bán hàng chưa thu tiền cho Cty CP TM và CN Thanh Xuân 131 33.457.000
05/12/2015 HĐ 0026879 Bán hàng chưa thu tiền cho Cty CP Cơ khí Bắc Sông Cấm 131 72.015.000
06/12/2015 HĐ 0026890 Bán hàng chưa thu tiền cho Cty CP TM & DV Nam Hà Nội 131 102.200.000
15/12/2015 HĐ 0026895 Bán hàng chưa thu tiền cho Cty TNHH Tâm Việt 131 85.078.900
31/12/2015 TH106 Doanh thu bán nhóm hàng máy cắt trong tháng 131 400.045.000
31/12/2015 TH107 Doanh thu bán nhóm hàng cầu đao điện trong tháng 131 411.134.000
31/12/2015 TH108 Doanh thu bán nhóm hàng thanh dẫn trong tháng 131 259.000.000
31/12/2015 PKT 626 Kết chuyển DTBH xác định kết quả kinh doanh sang TK 911 911 Phát sinh Nợ TK 511

Chương 3: Đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector

Chương 3 trình bày các phân tích đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và định hướng phát triển của doanh nghiệp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác; quy trình lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ bán hàng tuân thủ đúng quy định pháp luật.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Danh mục hàng hóa (đặc biệt là dây cáp điện, thiết bị cơ điện) có mẫu mã, kích thước đa dạng nhưng quy cách màu sắc tương đồng, dễ gây sai sót, nhầm lẫn mã hàng trong quá trình xuất kho và ghi sổ kế toán.
    • Phương pháp tính giá bình quân gia quyền thực hiện vào cuối tháng làm cho thông tin giá vốn hàng bán trong kỳ bị chậm trễ, chưa cung cấp kịp thời số liệu tức thời cho ban giám đốc phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.
    • Công tác theo dõi và đôn đốc công nợ khách hàng (TK 131) còn chậm, số dư công nợ bị chiếm dụng vốn lớn.
    • Doanh nghiệp chưa thiết lập đầy đủ chính sách bảo hành bằng văn bản rõ ràng đối với một số nhóm thiết bị điện phân phối, làm phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (phát sinh 6.790.000 đ trong tháng 12/2015).
  • Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty:
    • Duy trì mức tăng trưởng doanh thu từ 20% đến 30%/năm.
    • Tăng trưởng số nộp ngân sách nhà nước từ 15% đến 25%/năm.
    • Đầu tư mở rộng mạng lưới kinh doanh, bổ sung thiết bị chuyên dùng và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.
    • Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên, phát triển tổ chức Công đoàn vững mạnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các kết quả nghiên cứu và hạch toán kế toán dựa trên số liệu thực tế tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector:

  • Phân tích chi tiết quy trình hạch toán doanh thu và thuế GTGT trên phần mềm kế toán MISA đối với nghiệp vụ bán máy cắt AE2500 ngày 06/12/2015 (doanh thu chưa thuế 102.200.000 đ, thuế GTGT 10.220.000 đ).
  • Tổng hợp doanh thu theo từng nhóm hàng chủ lực trong tháng 12/2015: Nhóm máy cắt đạt 400.045.000 đ; nhóm cầu đao điện đạt 411.134.000 đ; nhóm thanh dẫn đạt 259.000.000 đ.
  • Ghi nhận và theo dõi đầy đủ các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 5212 với nghiệp vụ hàng bán bị trả lại trị giá 6.790.000 đ vào ngày 31/12/2015.

Các giải pháp tác giả đề xuất cho doanh nghiệp:

  • Chuẩn hóa hệ thống mã hàng hóa trên phần mềm MISA đối với từng chủng loại, kích thước dây cáp điện và thiết bị điện nhằm loại trừ nhầm lẫn khi xuất kho và hạch toán.
  • Tăng cường kiểm soát và phân loại kỳ hạn công nợ phải thu của khách hàng, đôn đốc thu hồi vốn để tránh rủi ro nợ khó đòi.
  • Hoàn thiện chính sách bảo hành, dịch vụ sau bán hàng nhằm giảm thiểu tối đa các trường hợp hàng bán bị trả lại.

Về mặt đóng góp học thuật, đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh vật tư thiết bị kỹ thuật điện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu: Số liệu thực tế được khảo sát chỉ tập trung trong Quý IV năm 2015 (từ 01/10/2015 đến 31/12/2015), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc chuỗi số liệu qua nhiều năm để phân tích xu hướng biến động doanh thu.
  • Phạm vi mặt hàng: Nghiên cứu đi sâu vào nhóm mặt hàng dây cáp điện và một số thiết bị điện (máy cắt, cầu đao, thanh dẫn), chưa bao quát toàn bộ các mảng hoạt động khác của công ty như dịch vụ xây lắp, sửa chữa và bảo trì công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị bán hàng, phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời xây dựng quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tổng hợp cho cả hoạt động thương mại và hoạt động xây lắp trong doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại Trường Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị điện, vật tư xây dựng tham khảo quy trình hạch toán trên phần mềm MISA, cách thiết lập sổ chi tiết, sổ cái TK 511, TK 5212 và quản lý chứng từ bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền theo tháng (bình quân cả kỳ dự trữ). Vào cuối tháng, kế toán căn cứ vào số lượng, giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân xuất kho cho từng loại hàng hóa rồi mới kết chuyển giá vốn vào TK 632.

2. Nghiệp vụ bán hàng máy cắt ngày 06/12/2015 tại công ty có giá trị và định khoản như thế nào?
Ngày 06/12/2015, công ty xuất bán 20 máy cắt AE2500 cho Công ty CP TM & DV Nam Hà Nội theo Hóa đơn GTGT số 0026890. Đơn giá chưa thuế là 5.110.000 đ/cái; doanh thu chưa thuế là 102.200.000 đ; thuế GTGT 10% là 10.220.000 đ; tổng tiền thanh toán là 112.420.000 đ. Kế toán ghi: Nợ TK 131.80: 112.420.000 đ / Có TK 51111: 102.200.000 đ / Có TK 33311: 10.220.000 đ.

3. Doanh thu của các nhóm hàng chính tại công ty trong tháng 12/2015 đạt bao nhiêu?
Theo Sổ cái TK 511 tháng 12/2015, doanh thu bán máy cắt (chứng từ TH106) đạt 400.045.000 đ; doanh thu bán cầu đao điện (chứng từ TH107) đạt 411.134.000 đ; doanh thu bán thanh dẫn (chứng từ TH108) đạt 259.000.000 đ.

4. Trong tháng 12/2015 công ty phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nào và hạch toán ra sao?
Công ty chỉ phát sinh giảm trừ doanh thu do hàng bán bị trả lại qua TK 5212 vào ngày 31/12/2015 với số tiền 6.790.000 đ (chứng từ số 102: Nợ TK 5212 / Có TK 131: 6.790.000 đ). Cuối tháng kết chuyển giảm doanh thu sang TK 511 (chứng từ 121: Nợ TK 511 / Có TK 5212: 6.790.000 đ).

5. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán của Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector gồm những vị trí nào?
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty gồm 4 người: 01 Kế toán trưởng phụ trách chung, 01 Kế toán bán hàng theo dõi hóa đơn và công nợ, 01 Kế toán thuế lập báo cáo thuế định kỳ và 01 Kế toán tổng hợp tập hợp chi phí và lập báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hữu Thuần đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, 02, 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán bán hàng trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector với nguồn số liệu thực tế trong Quý IV năm 2015. Các đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát đặc thù kinh doanh thiết bị điện, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kế toán tại doanh nghiệp thương mại.