Tổng quan nghiên cứu

Năm 2015, tỉnh Điện Biên ghi nhận 57.214 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 48,14% và 9.135 hộ cận nghèo, chiếm 7,69% dân số theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều. Địa phương có đường biên giới giáp hai quốc gia Lào và Trung Quốc dài 400,86 km, địa hình hiểm trở, hạ tầng kinh tế kỹ thuật phân tán, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số với phương thức sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp. Trong bối cảnh đó, Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ là trụ cột chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế vùng cao. Tuy nhiên, qua gần 8 năm triển khai tại 5 huyện nghèo gồm Mường Nhé, Mường Ảng, Tủa Chùa, Điện Biên Đông và Nậm Pồ, công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo sinh kế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn cần tháo gỡ.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng tổ chức thực thi 03 chính sách bộ phận then chốt: khoán chăm sóc bảo vệ rừng gắn với giao đất sản xuất, hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi và dịch vụ khuyến nông lâm ngư. Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp kéo dài từ năm 2009 đến năm 2016 và khảo sát thực địa sơ cấp được hoàn thành vào tháng 5 năm 2017.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện bộ máy quản trị công cấp tỉnh. Kết quả nghiên cứu trực tiếp phục vụ mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh bình quân 3%/năm, riêng 5 huyện nghèo giảm 4%/năm, hướng tới đưa tỷ lệ nghèo đa chiều từ 48,14% xuống dưới 33% vào năm 2020 và nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 6,18 triệu đồng năm 2015 lên 12,91 triệu đồng vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết chu trình thực thi chính sách công của Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (năm 2006), phân tách hoạt động quản trị nhà nước thành 3 giai đoạn kế tiếp: chuẩn bị triển khai, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát quá trình thực thi. Bên cạnh đó, luận văn kết hợp lý thuyết quản trị công hiện đại và mô hình giảm nghèo đa chiều nhằm đánh giá toàn diện tác động chính sách đến an sinh xã hội.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: tổ chức thực thi chính sách cấp tỉnh, chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp, cơ chế lồng ghép nguồn lực tài chính công và đối tượng thụ hưởng vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Về mặt thể chế, chính sách áp dụng các định mức hỗ trợ cụ thể như chi trả khoán bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha/năm, trợ cấp trồng rừng sản xuất 5 triệu đồng/ha/3 năm và hỗ trợ khai hoang ruộng bậc thang 10 triệu đồng/ha theo quy định của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 18 quyết định phê duyệt đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, các văn kiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy giai đoạn 2009-2016 và báo cáo tổng kết của các sở chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp định lượng và định tính thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2017.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm hai nhóm: nhóm cán bộ quản lý gồm 10 phiếu phỏng vấn sâu lãnh đạo các sở ngành (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư) cùng lãnh đạo Ủy ban nhân dân 5 huyện nghèo; nhóm người thụ hưởng gồm 100 hộ dân tại 5 huyện (mỗi huyện 20 hộ). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu có chủ đích đối với đội ngũ cán bộ công quyền và chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo địa bàn đối với 100 hộ dân.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh định tính là nhằm kiểm chứng mức độ hấp thụ chính sách tại cơ sở, đồng thời làm rõ mối quan hệ tương quan giữa công tác điều hành hành chính và kết quả sinh kế thực tế của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, giai đoạn 2009-2016, tổng nguồn kinh phí Trung ương giao và địa phương phân bổ thực hiện Nghị quyết 30a trên địa bàn tỉnh đạt trên 1.095 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn sự nghiệp phục vụ trực tiếp cho hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, mô hình khuyến nông đạt hơn 323 tỷ đồng, tạo điều kiện cho hàng chục nghìn hộ nghèo tiếp cận vật tư sản xuất và kỹ thuật thâm canh.

Thứ hai, tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện áp dụng chương trình giảm từ 53,79% năm 2009 xuống còn 48,14% năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều mới. Thu nhập bình quân đầu người tại vùng dự án tăng từ 2,64 triệu đồng/năm (năm 2008) lên 6,18 triệu đồng/năm (năm 2015), tương đương mức tăng trưởng hơn 134% sau 7 năm triển khai.

Thứ ba, cơ cấu vốn còn bất cập khi nguồn vốn sự nghiệp bố trí mới đạt khoảng 25,5% so với tổng nhu cầu 1.266,68 tỷ đồng của giai đoạn 2011-2015. Tiến độ giải ngân ở một số dự án hỗ trợ chăn nuôi gia súc và khai hoang nương rẫy còn chậm do thủ tục thanh quyết toán phức tạp tại cấp xã.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với hơn 189.000 ha đất lâm nghiệp chưa có rừng, địa bàn chia cắt và trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế. Tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một bộ phận người nghèo. Ngoài ra, sự phối hợp liên ngành giữa các sở phụ trách huyện nghèo đôi lúc còn mang tính hình thức.

So sánh với kinh nghiệm thực thi tại tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên còn thiếu các mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Về mặt trình bày học thuật, các dữ liệu phân bổ ngân sách 1.095 tỷ đồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng có thể được trực quan hóa qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng vốn sự nghiệp so với vốn đầu tư hạ tầng, kết hợp bảng ma trận phân tích kết quả giảm nghèo theo từng năm giữa 5 huyện Mường Nhé, Tủa Chùa, Mường Ảng, Nậm Pồ và Điện Biên Đông.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khâu chuẩn bị và phân bổ vốn: Rà soát 100% đề án giảm nghèo tại 5 huyện, tập trung cân đối nguồn vốn ước tính 889,70 tỷ đồng cho giai đoạn 2016-2020. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp Sở Tài chính hoàn thành việc giao dự toán ngân sách chi tiết trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, tránh tình trạng chậm vốn sản xuất mùa vụ.

Thứ hai, đổi mới chỉ đạo và chuyển giao khoa học kỹ thuật: Nâng định mức chi sự nghiệp khuyến nông, khuyến lâm lên gấp 2 lần mức bình quân chung, tổ chức tập huấn kỹ thuật chăn nuôi đại gia súc và thâm canh lúa lai cho tối thiểu 80% số hộ nghèo tham gia dự án. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Phòng Nông nghiệp các huyện triển khai đồng bộ từ quý I năm 2017 đến năm 2020.

Thứ ba, thiết lập hệ thống kiểm soát và thông tin phản hồi: Tổ chức giám sát thực địa định kỳ 6 tháng một lần tại 100% các xã đặc biệt khó khăn, phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân nhằm giảm tỷ lệ sai sót đối tượng thụ hưởng xuống dưới 1%. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh duy trì cơ chế báo cáo điện tử liên thông từ năm 2017.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và liên kết doanh nghiệp: Ban hành cơ chế ưu đãi đất đai và hỗ trợ 50% lãi suất tín dụng thương mại để thu hút tối thiểu 10 doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư chế biến nông lâm sản tại 5 huyện nghèo. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch triển khai thực hiện giai đoạn 2017-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản trị công tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện: Nghiên cứu giúp nâng cao kỹ năng thiết kế, điều hành kế hoạch ngân sách và phân công trách nhiệm liên ngành trong các chương trình mục tiêu quốc gia.

Nhóm công chức cấp xã và khuyến nông viên cơ sở: Tài liệu cung cấp quy trình bình xét hộ nghèo, phương pháp lập dự toán hỗ trợ cây con giống và cách thức tổ chức mô hình kinh tế hộ phù hợp tập quán canh tác vùng cao.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về mô hình hóa chu trình chính sách và phân tích dữ liệu thực chứng tại 5 huyện nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009-2016.

Nhóm chuyên gia tại các tổ chức phi chính phủ và định chế tài chính quốc tế: Khung đánh giá và số liệu khảo sát 100 hộ dân là cơ sở thực tiễn quan trọng để xây dựng các dự án tài trợ phát triển sinh kế cộng đồng và giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu tập trung vào những chính sách hỗ trợ sản xuất cụ thể nào theo Nghị quyết 30a? Luận văn đi sâu phân tích 03 chính sách trụ cột: hỗ trợ khoán chăm sóc, bảo vệ và giao rừng sản xuất; chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và khai hoang ruộng bậc thang; chính sách tăng cường dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho 5 huyện nghèo tại tỉnh Điện Biên.

Mẫu khảo sát thực địa của đề tài được phân bổ như thế nào? Khảo sát được tiến hành trên 100 hộ dân thụ hưởng chính sách phân đều tại 5 huyện nghèo gồm Mường Nhé, Mường Ảng, Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Nậm Pồ (20 hộ mỗi huyện) và 10 cán bộ lãnh đạo các sở ngành, địa phương phụ trách trực tiếp chương trình.

Quy mô kinh phí thực hiện Nghị quyết 30a tại Điện Biên giai đoạn 2009-2016 đạt bao nhiêu? Tổng nguồn kinh phí được Trung ương giao và địa phương phân bổ trong 7 năm đạt trên 1.095 tỷ đồng, trong đó vốn sự nghiệp dành cho hỗ trợ sản xuất, dạy nghề và khuyến nông đạt hơn 323 tỷ đồng.

Điểm nghẽn lớn nhất trong tổ chức thực thi chính sách tại tỉnh Điện Biên là gì? Hạn chế trọng tâm là sự mất cân đối nguồn lực khi vốn sự nghiệp mới đáp ứng khoảng 25,5% nhu cầu thực tế giai đoạn 2011-2015, kết hợp với tư tưởng ỷ lại của một bộ phận người dân và công tác phối hợp liên ngành đôi lúc còn lỏng lẻo.

Mục tiêu cốt lõi của chính sách hỗ trợ sản xuất tại địa phương đến năm 2020 là gì? Chương trình hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống dưới 33% vào năm 2020 (giảm 4%/năm tại 5 huyện 30a) và nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 6,18 triệu đồng năm 2015 lên 12,91 triệu đồng vào năm 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công 3 giai đoạn của chính quyền cấp tỉnh đối với lĩnh vực giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đánh giá thực chứng kết quả giải ngân hơn 1.095 tỷ đồng và hiệu quả của các mô hình hỗ trợ sinh kế tại 5 huyện nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2009-2016.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm hiệu lực thực thi chính sách, từ áp lực ngân sách đến tập quán canh tác lạc hậu và tâm lý ỷ lại của người nghèo.
  • Xác lập lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quản trị, tài chính, kỹ thuật và thị trường định hướng thực hiện đến năm 2020.
  • Đóng góp khung phương pháp luận khoa học và tài liệu thực tiễn tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách công và cán bộ quản lý an sinh xã hội.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và hệ thống bảng biểu trong toàn văn nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.