CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ. Chức năng kiểm soát luôn chiếm một vị trí quan trọng trong mọi quá trình quản lý và được thực hiện bởi công cụ chủ yếu là kiểm soát nội bộ. Khái niệm về kiểm soát và kiểm soát chi phí a) Kiểm soát Khái niệm: Kiểm soát là quá trình áp dụng những cơ chế và phương pháp để đảm bảo rằng các hoạt động và thành quả đạt được phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mục của tổ chức.
Vai trò của kiểm soát : Do hoạt động sản xuất kinh doanh của con người là hoạt động có ý thức nên người ta phải quản lý hoạt động này để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ sau. Do đó, kiểm soát là một chức năng quan trọng trong công tác quản trị nó diễn ra ở tất cả các giai đoạn của quá trình kinh doanh từ việc ra quyết định dến việc lập kế hoạch và giám sát việc thực hiện kế hoạch đó để đạt mục tiêu mong muốn. b) Kiểm soát chi phí. Khái niệm: Kiểm soát chi phí là việc sử dụng các phương pháp thích hợp nhằm đánh giá việc thực hiện kế hoạch chi phí từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng để đề ra biện pháp điều chỉnh thích hợp thông qua đó đánh giá trách nhiệm của các bộ phận có liên quan.
Vai trò của kiểm soát chi phí đối với người quản lý: Kiểm soát chi phí nó mang tính liên tục và đều đặn. Trong việc quản lý, điều quan trọng nhất là 6 nhà quản lý phải nhận diện được đâu là chi phí kiểm soát được để đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp. Nên bỏ qua những chi phí không thuộc phạm vi kiểm soát của mình nếu không việc kiểm soát chi phí sẽ không mang lại hiệu quả so với công sức, thời gian bỏ ra. Nội dung kiểm soát chi phí.
- Kiểm soát các loại chi phí: xác định chi phí theo từng công đoạn rồi sau đó đảm bảo thực hiện cho được những mục tiêu chi phí đã đề ra bằng cách theo dõi sát và kiểm tra tất cả các mặt của quá trình sản xuất. Chi phí phát sinh trong suốt thời kỳ xác định được tập hợp theo loại và so sánh với số liệu tương ứng đã tập hợp được cùng kỳ trước đó. - Kiểm soát tính hiệu quả hoạt động trong từng bộ phận của doanh nghiệp: Theo đó sẽ làm rõ được nguyên nhân của hiệu quả hoạt động thấp và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với kết quả chung của doanh nghiệp. Như vậy, mục tiêu của kiểm soát chi phí là xem xét: + Mức độ hoàn thành kế hoạch theo tiến độ đã được lập.
+ Chi phí thực tế phát sinh so với dự toán. + Xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí.2 Các khái niệm cơ bản và mục tiêu của kiểm soát nội bộ. a) Các khái niệm cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là công cụ chủ yếu để thực hiện chức năng kiểm soát trong mọi quy trình quản lý của đơn vị. Hệ thống KSNB cung cấp thông tn cho cả bên trong và bên ngoài của một tổ chức.
Vì vậy để người sử dụng tin cậy vào tính chính xác và trung thực của thông tin đòi hỏi tổ chức phải duy trì một hệ thống KSNB hữu hiệu. Vấn đề đặt ra là cần hiểu rõ bản chất của KSNB. Hiện nay có rất nhiều khái niệm 7 về hệ thống kiểm soát nội bộ, để hiểu thực chất vấn đề ta xem xét những định nghĩa sau: - Hệ thống bao gồm rất nhiều chế độ và thể thức đặc thù được thiết kế để cung cấp cho ban quản trị sự bảo đảm hợp lý các mục tiêu và mục đích quan trọng của tổ chức sẽ được thỏa mãn. Những chế độ và thể thức này được gọi là quá trình kiểm soát và kết hợp lại thì hình thành cơ cấu kiểm soát nội bộ của tổ chức.
- Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế, kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục do ban giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian lận hoặc sai sót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập trong thời gian mong muốn những thông tin tài chính tin cậy. Theo định nghĩa này thì KSNB là một chức năng thường xuyên của đơn vị. - Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 400: Hệ thống KSNB là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập Báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm bảo vệ, quản lý, và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.
Các định nghĩa trên cho thấy kiểm soát nội bộ được các nhà quản lý thiết lập để điều hành mọi nhân viên, mọi loại hoạt động của doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ không chỉ giới hạn trong chức năng tài chính và kế toán, mà còn phải kiểm soát mọi chức năng khác như về hành chính, quản lý sản xuất… Như vậy cần có một quan điểm đúng đắn về kiểm soát nội bộ, phải nhận thức rằng nó không thể là hệ thống kỹ thuật đơn thuần, hay không thể 8 cho rằng kiểm soát nội bộ chỉ thuộc về các nhà quản lý. Mà kiểm soát nội bộ phải là một hệ thống đòi hỏi mọi thành viên trong đơn vị cùng tham gia kiểm soát các hoạt động vì chính họ là nhân tố quyết định mọi thành quả chung. KSNB không phải là một quá trình đơn lẻ mà kết hợp với nhiều quá trình khác và là một phần của hoạt động của tổ chức.
KSNB là một công cụ của quản lý. KSNB có hiệu qủa khi quá trình đạt được mục tiêu và ngược lại. KSNB là một kế hoạch của tổ chức, là phương pháp và biện pháp được sử dụng để đạt được mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên không phải mọi tổ chức, mọi lúc bằng mọi giá phải đạt được các mục têu của mình mà cần có sự bảo đảm hợp lý.
Sự bảo đảm hợp lý: Một cơ cấu kiểm soát nội bộ cung cấp sự bảo đảm hợp lý, không phải bảo đảm tuyệt đối, là các BCTC được trình bày trung thực và tài sản vật chất được bảo quản. Cơ cấu kiểm soát nội bộ được Ban quản trị triển khai sau khi đã nghiên cứu cả chi phí lẫn lợi ích của quá trình kiểm soát và Ban quản trị thường không thực hiện một hệ thống kiểm soát lý tưởng vì chi phí sẽ rất lớn. Một hệ thống kiểm soát hợp lý là đảm bảo được lợi ích thu được lớn hơn chi phí thiết lập nó. b) Mục tiêu của kiểm soát nội bộ: Mỗi tổ chức đều có một nhiệm vụ và nhà quản trị nhận ra rằng phải có sự phố hợp giữa nhiệm vụ và mục tiêu trong tổ chức và trong các hoạt động chuyên môn thuộc phạm vi của tổ chức.
Hầu hết các mục tiêu của tổ chức đều liên quan đến một hoặc ba loại: điều hành (sử dụng có hiệu quả nguồn lực), BCTC đáng tin cậy, tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà Nước. KSNB là biện pháp để đạt được 4 mục tiêu: bảo vệ tài sản, đảm bảo dữ liệu kế toán chính xác và đáng tin cậy, khuyến khích sự tham gia của tất cả các thành viên trong đơn vị trong việc thực hiện các chính sách quản lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý. 9 - Mục tiêu bảo vệ tài sản của đơn vị: Là không để tài sản bị mất, lạm dụng vào các mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp. - Mục tiêu đảm bảo dữ liệu kế toán chính xác và đáng tin cậy: Thông tin kinh tế tài chính được cung cấp dưới dạng các báo cáo nhiệm vụ và BCTC do bộ máy kế toán thu thập, xử lý và tổng hợp.
Đây là căn cứ quan trọng cho việc ra quyết định của nhà quản lý bên trong và bên ngoài đơn vị. Vì vậy thông tin cung cấp phải bảo đảm tính kịp thời về mặc thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động, phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế tài chính. - Mục tiêu đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý: hệ thống KSNB được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mực. Cụ thể hệ thống KSNB cần: duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập BCTC trung thực, khách quan.
- Mục tiêu đảm bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị. Trong 4 mục tiêu trên thì 2 mục tiêu đầu quan tâm chủ yếu đến lĩnh vực kế toán, 2 mục tiêu sau quan tâm đến lĩnh vực quản lý và điều hành doanh nghiệp, trên quan điểm tổ chức kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán là quan trọng như nhau. Tuy nhiên kiểm soát quản lý có quan hệ không trực tiếp với tính chính xác của thông tin kế toán. 10 Như vậy, các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.
c) Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB: Theo AUS 402, ISA 400 (Đánh giá rủi ro và KSNB) hệ thống KSNB bao gồm ba thành phần sau: Môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị, có tính chất môi trường tác động đến thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB.