Tổng quan luận án

Đề tài "Tổ chức kế toán trách nhiệm trong các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Phú thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Dược tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kế toán, mã số 62.01, bảo vệ năm 2014).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị, đóng vai trò là công cụ kiểm soát nội bộ và đánh giá thành quả quản lý theo từng cấp phân quyền. Tại Việt Nam, việc vận dụng kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng còn nhiều hạn chế, phần lớn doanh nghiệp chỉ tập trung vào hệ thống kế toán tài chính phục vụ mục tiêu tuân thủ pháp lý và thuế.

Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, các Tổng công ty xây dựng có quy mô hoạt động rộng, cơ cấu tổ chức gồm nhiều công ty thành viên, địa bàn thi công phân tán và cơ chế quản lý tài chính phức tạp. Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy công tác quản lý tại các đơn vị này bộc lộ nhiều bất cập: tình trạng thất thoát, lãng phí chi phí xây lắp, thi công sai thiết kế, chất lượng công trình không đảm bảo (các sự cố tại công trình Thủy điện Sông Tranh 2, vỡ đập Thủy điện Ia Krêl...), cùng những tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội xung quanh khu vực thi công. Trong khi đó, hệ thống kiểm soát nội bộ truyền thống chưa phân định rõ trách nhiệm của từng cấp quản lý, thiếu các thước đo đánh giá kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo định hướng phát triển bền vững của Hội nghị cấp cao Liên Hợp Quốc RIO+20. Do đó, việc nghiên cứu xác lập mô hình kế toán trách nhiệm chuyên biệt cho các Tổng công ty xây dựng là yêu cầu khách quan và cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xác lập mô hình tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm cho các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh và xu thế phát triển bền vững.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm và kinh nghiệm tổ chức kế toán trách nhiệm trên thế giới nhằm xây dựng luận cứ khoa học.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm tại các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải; nhận diện các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Xác lập mô hình tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm toàn diện, bao gồm việc phân định các trung tâm trách nhiệm, xây dựng hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm và vận dụng mô hình Knowledge Management Star (KM Star) trong đánh giá thành quả quản lý.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Kế toán trách nhiệm là gì? Tình hình nghiên cứu và ứng dụng kế toán trách nhiệm trong và ngoài nước đã được giải quyết như thế nào?
  2. Tình hình tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm trong các tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải quản lý trong thời gian qua đã được thực hiện như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân?
  3. Tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm cho các doanh nghiệp ngành xây dựng nói chung và các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải quản lý nói riêng có những điểm đặc thù gì? Cần phải giải quyết như thế nào để phù hợp các yêu cầu tăng cao chất lượng và hiệu quả về mặt kinh tế - môi trường - xã hội?
  4. Trong xu thế hội nhập, phát triển bền vững, yêu cầu đặt ra cho việc đánh giá thành quả quản lý các trung tâm trách nhiệm trong tổng công ty xây dựng như thế nào? Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá thành quả quản lý của các trung tâm trách nhiệm trên cả phương diện định tính và định lượng là các chỉ tiêu gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp; cơ chế phân cấp quản lý, hệ thống dự toán, thu thập, phân tích thông tin và đánh giá thành quả quản lý tại các trung tâm trách nhiệm.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải làm chủ sở hữu, bao gồm:
    1. Tổng công ty Xây dựng Thăng Long;
    2. Tổng công ty Xây dựng Đường thủy;
    3. Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1 (Cienco 1);
    4. Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 (Cienco 4);
    5. Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 (Cienco 5);
    6. Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 6 (Cienco 6);
    7. Tổng công ty Xây dựng Công trình Giao thông 8 (Cienco 8).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát, số liệu thứ cấp và các báo cáo tài chính, quản trị được thu thập và phân tích phục vụ cho giai đoạn nghiên cứu hoàn thành năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Lý thuyết kế toán trách nhiệm hình thành và phát triển song hành với sự phát triển của kế toán quản trị:

  • Giai đoạn khởi thủy và định hình lý thuyết: Robert Anthony (1956) đặt nền móng với việc định nghĩa kế toán quản trị và giới thiệu các công cụ kiểm soát chi phí. Kellogg (1962) nghiên cứu mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm với cơ cấu tổ chức, kế toán chi phí, ngân sách và nguyên tắc gán trách nhiệm chi phí theo nguồn gốc phát sinh. Vogel (1962) phân tích việc thiết lập kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp công ích dựa trên mức độ phân cấp quản lý. Gordon làm rõ cơ sở lý thuyết tổ chức kinh tế và tính phân quyền trong kế toán trách nhiệm.
  • Phát triển về hành vi và nguyên tắc kiểm soát: Ahmed Belkaoui (1981) nghiên cứu sâu về các điều kiện thực hiện kế toán trách nhiệm, nhấn mạnh yếu tố hành vi và thái độ cá nhân của nhà quản trị. Rick Antle và Joel S. Demski (1998) chuẩn hóa nguyên tắc có thể kiểm soát (Controllability Principle). Bloomfield, Rod Coombs, David J. Cooper và David Rea phân tích hệ thống thông tin kế toán trách nhiệm trong tổ chức bệnh viện tại Anh. Shih Michael SH (1977) khảo sát hệ thống đánh giá hiệu năng tại Canada. Okoye (2009) kiểm chứng mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm và việc cải thiện hiệu quả quản lý trong các tổ chức sản xuất. Simmons (2002), Lin (2006), Schoute (2008), Garber (2011) và Verschoor (2011) tiếp tục phân tích sự lựa chọn mô hình trung tâm trách nhiệm và các vấn đề mâu thuẫn lợi ích cục bộ.
  • Tích hợp kế toán môi trường và phát triển bền vững: Hướng tiếp cận mở rộng từ kế toán tài chính thuần túy sang kế toán phát triển bền vững được thể hiện qua các hướng dẫn của Liên Hợp Quốc (2001), Ủy ban Châu Âu, Viện IRRC; các nghiên cứu của Jaroslava Hyršlová và Miroslav Hájek (2006), Fredrik S. Larsson và Stefan Svensson (2010), Sajad Gholami và cộng sự (2012). Đặc biệt, mô hình Knowledge Management Star (KM Star) do Nirmal Pal và cộng sự (2004, Đại học Penn State) công bố đã đề xuất 5 khía cạnh đánh giá thành quả: tài chính, tính bền vững, khách hàng, quy trình và nhận thức.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nguyễn Việt (1995) đặt nền móng cho việc phân định kế toán tài chính và kế toán quản trị trong bối cảnh đổi mới kinh tế tại Việt Nam.
  • Phạm Văn Dược (1997) xây dựng khung nội dung kế toán quản trị với 5 giải pháp vĩ mô và 6 giải pháp vi mô; năm 2010 tiếp tục hoàn thiện đề tài nghiên cứu về hệ thống báo cáo kế toán đánh giá trách nhiệm bộ phận trong doanh nghiệp thương mại.
  • Các nghiên cứu chuyên ngành: Lê Đức Toàn nghiên cứu trong ngành sản xuất công nghiệp; Phạm Quang nghiên cứu hệ thống báo cáo kế toán quản trị; Trần Văn Dung nghiên cứu kế toán quản trị chi phí và giá thành; Hoàng Văn Tưởng (2010) bước đầu tiếp cận việc phân công phân nhiệm trong doanh nghiệp xây lắp; Trần Văn Tùng (2010) xây dựng báo cáo đánh giá trách nhiệm quản trị trong các công ty niêm yết; Nguyễn Thị Minh Phương (2013) thiết lập mô hình kế toán trách nhiệm cho ngành sản xuất sữa.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nghiên cứu nào giải quyết việc tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm chuyên sâu cho mô hình Tổng công ty xây dựng tại Việt Nam, đặc biệt là việc tích hợp đánh giá thành quả quản lý đồng thời trên cả hai phương diện định tính và định lượng, kết hợp giữa mục tiêu kinh tế với các yêu cầu về bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội trong xu thế hội nhập.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết phân cấp quản lý và cấu trúc tổ chức: Phân định mức độ ủy quyền ra quyết định (tập trung, phân tán hoặc kết hợp) làm tiền đề xác lập các trung tâm trách nhiệm từ cấp cơ sở đến cấp lãnh đạo cao nhất.
  • Lý thuyết các trung tâm trách nhiệm: Phân loại 4 trung tâm cơ bản căn cứ vào khả năng kiểm soát đầu vào và đầu ra:
    • Trung tâm chi phí (Cost Center): Gồm trung tâm chi phí định mức/tiêu chuẩn và trung tâm chi phí dự toán.
    • Trung tâm doanh thu (Revenue Center): Kiểm soát doanh thu, khối lượng và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ.
    • Trung tâm lợi nhuận (Profit Center): Kiểm soát cả doanh thu và chi phí thông qua báo cáo số dư đảm phí.
    • Trung tâm đầu tư (Investment Center): Kiểm soát doanh thu, chi phí và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính truyền thống:
    • Tỷ suất hoàn vốn đầu tư: $$\text{ROI} = \frac{\text{Thu nhập bộ phận}}{\text{Khoản đầu tư bộ phận}} = \left(\frac{\text{Thu nhập bộ phận}}{\text{Doanh thu}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Khoản đầu tư bộ phận}}\right)$$
    • Lợi nhuận còn lại (Lãi thặng dư): $$\text{RI} = \text{Lợi tức trung tâm đầu tư} - (\text{Vốn đầu tư} \times \text{Tỷ suất chi phí vốn})$$
    • Giá trị kinh tế tăng thêm: $$\text{EVA} = \text{NOPAT} - (\text{TC} \times \text{WACC})$$
    • Tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng: $$\text{ROCE} = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay}}{\text{Tổng nguồn vốn} - \text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$
  • Mô hình Knowledge Management Star (KM Star): Khung đánh giá hiệu năng đa chiều kết hợp 5 khía cạnh: Tài chính, Tính bền vững (môi trường - xã hội), Khách hàng, Quy trình nội bộ và Nhận thức/Học hỏi phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (embedded mixed design), trong đó nghiên cứu định tính là phương pháp chủ đạo thông qua nghiên cứu tình huống (case study research) và quan sát trực tiếp (The complete observer); phương pháp định lượng đóng vai trò bổ trợ để kiểm định và lượng hóa các nhận định.

Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước:

Bước 1: Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu
  ↓
Bước 2: Xác định 4 câu hỏi nghiên cứu
  ↓
Bước 3: Chọn tình huống (7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ GTVT)
  ↓
Bước 4: Chọn phương pháp thu thập dữ liệu (khảo sát, phỏng vấn sâu, quan sát)
  ↓
Bước 5: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
  ↓
Bước 6: Phân tích dữ liệu (thống kê mô tả, phân tích phương sai ANOVA qua SPSS)
  ↓
Bước 7: Xác lập mô hình tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm

Nguồn tư liệu và kỹ thuật phân tích

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 53/2006/TT-BTC, các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Bộ Xây dựng, Bộ GTVT), điều lệ tổ chức, quy chế tài chính, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán công trình tại các đơn vị.
  • Dữ liệu sơ cấp: Bảng hỏi khảo sát và biên bản phỏng vấn sâu đối với Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc các công ty thành viên, Trưởng/Phó phòng Kế toán, Đội trưởng/Tổ trưởng thi công và các chuyên gia học thuật trong lĩnh vực kế toán.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS được sử dụng để thực hiện thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA) và các kiểm định sau (Post-hoc test) đối với nhận thức của các nhóm đối tượng về cơ cấu tổ chức, hệ thống báo cáo, công cụ đánh giá và hành vi quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý thuyết về kế toán trách nhiệm và việc ứng dụng kế toán trách nhiệm ở các doanh nghiệp xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa tiến trình phát triển của kế toán quản trị theo 4 giai đoạn do Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1989) công bố:

  1. Trước năm 1956: Tập trung vào kiểm soát và định hướng chi phí sản xuất.
  2. Từ 1956 đến cuối năm 1980: Cung cấp thông tin hoạch định và kiểm soát tài chính.
  3. Từ 1980 đến cuối năm 1995: Giảm thiểu tổn thất nguồn lực kinh tế trong quy trình sản xuất.
  4. Từ 1995 đến nay: Tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực để tạo ra giá trị bền vững.

Luận án làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin có thể kiểm soát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
  • Bốn loại trung tâm trách nhiệm được phân tích chi tiết về bản chất, cơ chế xác định đầu vào - đầu ra, và các thước đo thành quả tương ứng:
    • Trung tâm chi phí: Quản lý chênh lệch giữa chi phí thực tế với định mức hoặc dự toán được duyệt.
    • Trung tâm doanh thu: Kiểm soát khối lượng, đơn giá và cơ cấu bán hàng nhằm tối ưu hóa số dư đảm phí.
    • Trung tâm lợi nhuận: Tối đa hóa chênh lệch giữa doanh thu và chi phí có thể kiểm soát.
    • Trung tâm đầu tư: Đảm bảo khả năng sinh lời trên tổng vốn sử dụng thông qua các chỉ số ROI, RI, EVA, ROCE.

Nội dung chương tổng hợp kinh nghiệm tổ chức kế toán trách nhiệm tại Mỹ, các nước Châu Âu và Ấn Độ, rút ra bài học về việc phân quyền gắn liền với kiểm tra, tính linh hoạt của hệ thống tài khoản và sự kết hợp giữa các chỉ tiêu định lượng tài chính với các chỉ tiêu định tính môi trường. Đồng thời, tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hoạt động xây dựng (sản phẩm đơn chiếc, địa bàn phân tán, thời gian thi công kéo dài, chi phí phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên) tác động trực tiếp đến việc thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm.

Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm trong các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế và phân tích định lượng tại 7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải:

Nhóm nội dung khảo sát Thực trạng ghi nhận tại các Tổng công ty xây dựng
Mô hình tổ chức và phân cấp quản lý Bộ máy kế toán chủ yếu tổ chức theo hình thức hỗn hợp (tập trung tại văn phòng TCT và phân tán tại các công ty thành viên/ban điều hành dự án). Việc phân cấp quyền hạn chưa đi đôi với trách nhiệm tài chính cụ thể; cấp đội/xí nghiệp thi công chỉ đóng vai trò ghi chép phát sinh chi phí thô, không có quyền chủ động trong điều phối nguồn lực.
Công tác lập dự toán và định mức Dự toán chi phí xây lắp chủ yếu lập theo định mức nhà nước ban hành nhằm mục đích đấu thầu và thanh quyết toán với chủ đầu tư, chưa xây dựng được hệ thống định mức nội bộ chi tiết theo từng điều kiện thi công thực tế của công trường.
Hệ thống chứng từ và tài khoản Hệ thống tài khoản kế toán được vận hành thuần túy theo chế độ kế toán doanh nghiệp (phục vụ lập báo cáo tài chính), chưa thiết lập tài khoản kế toán quản trị chi tiết để theo dõi riêng chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được theo từng cấp quản lý.
Hệ thống báo cáo thực hiện Báo cáo chi phí xây lắp luân chuyển chậm, chủ yếu lập khi công trình hoàn thành hoặc theo kỳ thanh toán khối lượng nghiệm thu. Thiếu hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ giữa thực tế và dự toán phục vụ điều hành tức thời.
Đánh giá thành quả quản lý Việc đánh giá thành quả còn mang tính cào bằng, chủ yếu dựa trên sản lượng thực hiện và doanh thu tổng thể; chưa áp dụng các chỉ tiêu đánh giá trung tâm đầu tư (ROI, EVA) cho các công ty thành viên; hoàn toàn thiếu vắng các tiêu chí định tính về an toàn lao động, kiểm soát bụi, tiếng ồn và trách nhiệm với cộng đồng dân cư địa phương.

Kết quả phân tích thống kê mô tả và kiểm định sau (Post-hoc) từ dữ liệu khảo sát (các Bảng từ 2-2 đến 2-11 trong luận án) cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong nhận thức giữa nhóm cán bộ quản lý cấp cao (HĐTV, Ban Tổng Giám đốc) và nhóm quản lý trực tiếp tại công trường (Đội trưởng, chỉ huy trưởng công trình) về tầm nhìn chiến lược, tính hiệu quả của công cụ đánh giá trách nhiệm và các rào cản hành vi trong quản trị.

Chương 3: Xác lập mô hình tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm cho Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ GTVT

Chương 3 xây dựng mô hình kế toán trách nhiệm toàn diện dựa trên 4 trụ cột chính:

  1. Thiết kế mô hình tổ chức các trung tâm trách nhiệm theo cấp bậc quản lý:

    • Cấp Tổng công ty: Đóng vai trò là Trung tâm đầu tư, chịu trách nhiệm về phân bổ vốn, quản lý danh mục dự án, kiểm soát chỉ số ROI, EVA, ROCE và bảo toàn vốn nhà nước.
    • Cấp Công ty thành viên / Chi nhánh: Đóng vai trò là Trung tâm lợi nhuận (hoặc trung tâm đầu tư cấp 2 đối với đơn vị hạch toán độc lập), chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, số dư đảm phí dự án và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Cấp Ban điều hành dự án / Phòng Thị trường: Đóng vai trò là Trung tâm doanh thu, chịu trách nhiệm về công tác đấu thầu, giá trị trúng thầu, tiến độ nghiệm thu và thu hồi dòng tiền.
    • Cấp Đội thi công / Xí nghiệp xây lắp: Đóng vai trò là Trung tâm chi phí định mức, chịu trách nhiệm quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu, ca máy thi công và nhân công trực tiếp trên từng hạng mục công trình.
    • Các phòng ban chức năng gián tiếp: Đóng vai trò là Trung tâm chi phí dự toán, kiểm soát việc chi tiêu trong phạm vi ngân sách được phê duyệt hàng năm.
  2. Xác lập điều kiện vận hành mô hình:

    • Xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ cho từng loại công tác xây lắp (định mức vật liệu, nhân công, máy thi công).
    • Nhận diện cách ứng xử của chi phí: Phân định rõ biến phí (chi phí vật tư trực tiếp, nhân công khoán, nhiên liệu máy) và định phí (khấu hao máy móc cơ bản, chi phí quản lý công trường, chi phí lãi vay); tách biệt chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được theo từng cấp quản trị.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết theo mã công trình, mã hạng mục và mã trung tâm trách nhiệm.
  3. Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm 3 tầng nấc:

    • Hệ thống báo cáo dự toán: Bảng tổng hợp kinh phí dự toán, Dự toán chi phí hạng mục, Báo cáo đơn giá dự toán chi tiết, Báo cáo dự toán doanh thu, Báo cáo dự toán lợi nhuận và Báo cáo dự toán đầu tư.
    • Hệ thống báo cáo thực hiện: Báo cáo khối lượng vật tư xuất dùng, Báo cáo khối lượng ca máy thi công, Bảng tính giá thành thực tế, Bảng tính đơn giá thực tế, Báo cáo tình hình thực hiện doanh thu, Báo cáo thực hiện lợi nhuận và Báo cáo kết quả đầu tư.
    • Hệ thống báo cáo phân tích biến động: Báo cáo phân tích tình hình thực hiện trung tâm chi phí, Báo cáo phân tích tổng hợp chi phí xây lắp, Báo cáo phân tích biến động doanh thu, Báo cáo phân tích lợi nhuận theo dạng số dư đảm phí và Bảng đánh giá hiệu quả đầu tư.
  4. Vận dụng mô hình Knowledge Management Star (KM Star): Luận án thiết lập khung đánh giá thành quả quản lý đa chiều gồm 5 khía cạnh tích hợp các chỉ tiêu phát triển bền vững:

    • Khía cạnh Tài chính: Doanh thu, Lợi nhuận, ROI, EVA, Suất hao phí xây lắp.
    • Khía cạnh Tính bền vững: Đánh giá tác động môi trường (chỉ số quản lý bụi, tiếng ồn, xử lý chất thải công trường) và trách nhiệm xã hội (an toàn lao động, quan hệ với cộng đồng dân cư địa phương theo hệ thống phân loại IQS và thang điểm tác động).
    • Khía cạnh Khách hàng: Mức độ hài lòng của chủ đầu tư, tiến độ bàn giao, tỷ lệ sai sót kỹ thuật.
    • Khía cạnh Quy trình: Thời gian chu chuyển thi công, hiệu suất sử dụng máy thi công, năng suất lao động.
    • Khía cạnh Nhận thức và phát triển: Tỷ lệ đào tạo nâng cao tay nghề, mức độ ứng dụng công nghệ thi công mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp có quy mô Tổng công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình giao thông.
  • Bổ sung luận cứ khoa học về việc tích hợp mô hình KM Star vào hệ thống kế toán trách nhiệm, chuyển đổi phương thức đánh giá thành quả quản lý từ đơn chiều (thuần túy tài chính) sang đa chiều (kết hợp tài chính, môi trường, xã hội, quy trình và năng lực nội tại) phù hợp với định hướng phát triển bền vững.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác tổ chức kế toán và phân cấp quản lý tại 7 Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải thông qua dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích thống kê định lượng.
  • Thiết kế mô hình tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm đồng bộ, xác lập rõ 4 loại trung tâm trách nhiệm gắn liền với cơ cấu quản trị của Tổng công ty xây dựng.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống mẫu biểu báo cáo kế toán trách nhiệm gồm 3 phân hệ: Dự toán, Thực hiện và Phân tích biến động; cung cấp quy trình phân bổ và kiểm soát chi phí xây lắp theo từng trung tâm trách nhiệm.
  • Đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường và trách nhiệm xã hội (hệ thống phân loại IQS, thang đo thông số môi trường - xã hội) giúp lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát rủi ro xung đột cộng đồng và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào 7 Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải làm chủ sở hữu trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện cổ phần hóa; chưa khảo sát mở rộng sang các doanh nghiệp xây dựng thuộc các Bộ, ngành khác hoặc các tập đoàn xây dựng tư nhân.
  • Hạn chế về hạ tầng công nghệ thông tin: Việc triển khai đồng bộ hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm và mô hình KM Star đòi hỏi hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) hiện đại, trong khi mức độ tin học hóa tại thời điểm khảo sát ở một số đơn vị thành viên còn chưa đồng đều.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng kiểm chứng mô hình kế toán trách nhiệm tại các Tổng công ty xây dựng sau khi đã hoàn tất quá trình cổ phần hóa và tái cấu trúc sở hữu.
    • Nghiên cứu cơ chế tích hợp tự động dữ liệu kế toán trách nhiệm với hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phần mềm mô hình hóa thông tin công trình (BIM) trong quản lý chi phí xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối; xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá phát triển bền vững trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Đối với các Tổng công ty và doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo để tái cấu trúc bộ máy kế toán, thiết lập hệ thống định mức nội bộ, phân cấp quyền hạn tài chính và ban hành quy chế lập báo cáo kế toán trách nhiệm theo công trình.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp trong kế toán quản trị, kỹ thuật thiết kế trung tâm trách nhiệm và cách thức vận dụng mô hình KM Star trong nghiên cứu kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Kế toán trách nhiệm khác kế toán tài chính ở những điểm cơ bản nào trong doanh nghiệp xây dựng?

Kế toán tài chính thu thập và xử lý dữ liệu quá khứ nhằm lập các báo cáo tài chính tổng hợp phục vụ các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (cơ quan thuế, ngân hàng, cổ đông) tuân thủ theo chuẩn mực và chế độ kế toán chung. Kế toán trách nhiệm thuộc hệ thống kế toán quản trị, tập trung thu thập, xử lý và phân tích các thông tin có thể kiểm soát được theo từng cấp quản lý (TCT, công ty thành viên, đội thi công) nhằm lập báo cáo dự toán, báo cáo thực hiện và phân tích biến động, phục vụ việc kiểm soát nội bộ, ra quyết định điều hành và đánh giá thành quả quản lý.

2. Bốn trung tâm trách nhiệm được phân định như thế nào trong mô hình Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ GTVT?

Mô hình tổ chức được thiết lập tương ứng với các cấp quản lý:

  • Trung tâm đầu tư: Cấp Tổng công ty (chịu trách nhiệm về vốn, dự án đầu tư và các chỉ số ROI, EVA, ROCE).
  • Trung tâm lợi nhuận: Cấp Công ty thành viên / Chi nhánh (chịu trách nhiệm về doanh thu và chi phí, số dư đảm phí dự án).
  • Trung tâm doanh thu: Phòng Thị trường / Ban Điều hành dự án đấu thầu (chịu trách nhiệm về giá trị trúng thầu và thu hồi dòng tiền).
  • Trung tâm chi phí: Cấp Đội/Xí nghiệp thi công (trung tâm chi phí định mức cho vật tư, nhân công, ca máy) và các Phòng ban chức năng văn phòng (trung tâm chi phí dự toán).

3. Tại sao mô hình KM Star lại được lựa chọn để đánh giá thành quả quản lý thay vì chỉ dùng các chỉ số tài chính truyền thống?

Các chỉ số tài chính truyền thống (ROI, RI, EVA) chỉ phản ánh kết quả ngắn hạn về mặt tiền tệ mà không đo lường được các yếu tố phi tài chính quyết định sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp xây dựng. Mô hình KM Star tích hợp 5 khía cạnh: Tài chính, Tính bền vững (môi trường - xã hội), Khách hàng, Quy trình và Nhận thức. Điều này giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng công trình, phòng ngừa rủi ro chậm tiến độ do xung đột môi trường với dân cư, đảm bảo an toàn lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững theo chuẩn mực quốc tế.

4. Hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm được thiết kế gồm những loại báo cáo nào?

Hệ thống báo cáo được thiết kế gồm 3 nhóm:

  • Báo cáo dự toán: Bảng tổng hợp kinh phí dự toán, dự toán chi phí hạng mục, dự toán doanh thu, dự toán lợi nhuận và dự toán kết quả đầu tư.
  • Báo cáo tình hình thực hiện: Báo cáo khối lượng vật tư xuất dùng, khối lượng ca máy thi công, bảng tính giá thành thực tế, báo cáo thực hiện doanh thu, lợi nhuận và đầu tư.
  • Báo cáo phân tích biến động: Báo cáo phân tích biến động chi phí theo từng khoản mục (vật liệu, nhân công, máy thi công), báo cáo phân tích tổng hợp chi phí, báo cáo phân tích lợi nhuận theo dạng số dư đảm phí và bảng đánh giá hiệu quả đầu tư.

5. Dữ liệu khảo sát thực tế tại 7 Tổng công ty xây dựng được xử lý bằng kỹ thuật định lượng nào?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) và phân tích phương sai (ANOVA) nhằm kiểm tra sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm chủ thể quản lý (lãnh đạo TCT, lãnh đạo công ty thành viên, cán bộ quản lý công trường, chuyên gia) về các nội dung: tầm nhìn chiến lược, phân cấp quản lý, hệ thống báo cáo trách nhiệm, công cụ đánh giá và rào cản hành vi; sau đó thực hiện các kiểm định sau (Post-hoc test) để xác định cụ thể các cặp nhóm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.


Kết luận

Luận án "Tổ chức kế toán trách nhiệm trong các Tổng công ty xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải" của tác giả Nguyễn Hữu Phú là công trình nghiên cứu hệ thống về việc vận dụng lý thuyết kế toán trách nhiệm vào loại hình doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn tại Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết, luận án đã phân tích thực trạng quản lý và nhận diện các nguyên nhân hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí xây lắp tại 7 Tổng công ty thuộc Bộ GTVT. Công trình đóng góp giải pháp xác lập mô hình 4 trung tâm trách nhiệm theo cấp bậc quản lý, xây dựng hệ thống báo cáo 3 tầng nấc và tích hợp mô hình KM Star với các tiêu chí phát triển bền vững để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp.