Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm tính đúng giá thành sản phẩm tại công ty TNHH OJITEX Hải Phòng" do sinh viên Lê Thị Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nam Phương tại Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng (năm 2017). Đề tài thuộc ngành Kế toán - Kiểm toán, đi sâu vào mối quan hệ giữa công tác hạch toán thù lao lao động và việc xác định chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Lý do chọn đề tài xuất phát từ nhận thức rằng lao động là nhân tố cơ bản của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra của cải vật chất. Để duy trì quá trình sản xuất thường xuyên, liên tục, doanh nghiệp phải tái tạo sức lao động thông qua việc trả thù lao cho người lao động dưới hình thức tiền lương. Tiền lương là một phạm trù kinh tế - xã hội quan trọng, gắn liền trực tiếp với lợi ích của người lao động và đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy tăng năng suất. Mặt khác, chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương là bộ phận cấu thành trọng yếu của giá thành sản phẩm và dịch vụ. Việc tổ chức hạch toán lao động chính xác, thanh toán kịp thời và trích nộp đúng chế độ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, gia tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống cho công nhân viên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tiền lương, các hình thức trả lương, quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp tổ chức kế toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán lao động, tính lương, lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn tại Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt còn hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương, phục vụ mục tiêu tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) trong mối liên hệ với việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng, địa chỉ tại Lô B - 1/2/7/8 Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng, xã An Hưng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu thực tế tại doanh nghiệp, trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 4 năm 2016 cùng các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016. Thời gian thực hiện nhiệm vụ đề tài theo quyết định giao việc từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến ngày 09 tháng 7 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kinh tế chính trị và kế toán tài chính về phạm trù tiền lương và các khoản trích theo lương trong nền kinh tế thị trường:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Sức lao động được nhìn nhận là một loại hàng hóa đặc biệt; do đó tiền lương chính là giá cả của hàng hóa sức lao động, chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan. Tác giả phân định rõ các khái niệm tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế và tiền lương tối thiểu; làm rõ 5 chức năng của tiền lương (kích thích người lao động, thước đo giá trị sức lao động, tái tạo sức lao động, điều hòa lao động, giám sát) cùng 6 nguyên tắc trả lương cơ bản trong doanh nghiệp.
- Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về tiền lương làm thêm giờ (trả ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ).
- Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016) quy định về quản lý thu chi BHXH, BHYT, BHTN.
- Luật Việc làm năm 2013 điều chỉnh việc trích lập và quản lý Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành để xây dựng khung cơ sở lý luận.
- Phương pháp điều tra, quan sát thực tế: Khảo sát trực tiếp quy trình chấm công, kiểm soát thời gian làm việc, nghiệm thu công việc và luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và phân xưởng sản xuất của công ty.
- Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu số liệu: Thu thập và tổng hợp số liệu bảng lương, bảng chấm công, kết quả kinh doanh; phân tích tỷ lệ biến động và cơ cấu số liệu giữa các bộ phận, các năm.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán lao động tiền lương, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng tài khoản phản ánh nợ - có), phương pháp tính giá và phương pháp mở sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý, lịch sử hình thành, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015 - 2016, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng.
- Dữ liệu sơ cấp: Bảng chấm công tháng 4/2016, bảng tính lương chi tiết của Phòng Kế toán (mẫu BLVP04), bảng chấm công và bảng tính lương của công nhân dây chuyền số 3 (mẫu BLCN04), cùng Bảng tổng hợp tiền lương toàn doanh nghiệp tháng 4/2016 (mẫu BL04) gồm 32 bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện các vấn đề lý luận về tiền lương và kỹ thuật hạch toán kế toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái quát bản chất, vai trò, ý nghĩa, các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên tắc trả lương. Tác giả phân tích cụ thể các hình thức tiền lương áp dụng phổ biến gồm: trả lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ; theo thời gian đơn giản và thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến), và trả lương khoán (khoán quỹ lương, khoán thu nhập, khoán công việc). Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết chế độ trả lương làm thêm giờ theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH, tiền lương nghỉ phép, ngừng việc, trả lương khi làm ra sản phẩm hỏng và các chế độ tiền thưởng thường xuyên, định kỳ trích từ lợi nhuận sau thuế.
- Cơ cấu quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương: Phân biệt quỹ lương chính (tiền lương trả theo cấp bậc và phụ cấp gắn liền nhiệm vụ chính, hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm) và quỹ lương phụ (hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp).
Tỷ lệ trích các quỹ theo lương áp dụng trong chế độ kế toán được hệ thống hóa như sau:
| Khoản trích theo lương |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
Căn cứ pháp lý ghi nhận |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0 |
8,0 |
26,0 |
Quyết định 959/QĐ-BHXH |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
Quyết định 959/QĐ-BHXH |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
Luật Việc làm 2013 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
Quy định trích 2% trên quỹ lương |
| Tổng cộng |
24,0 |
10,5 |
34,5 |
|
- Kỹ thuật tổ chức kế toán:
- Hạch toán chi tiết lao động về số lượng (sổ theo dõi lao động), kết quả lao động (phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Mẫu 06-LĐTL, hợp đồng giao khoán Mẫu 08-LĐTL, phiếu báo hỏng) và thời gian lao động (bảng chấm công Mẫu 01-LĐTL).
- Hệ thống chứng từ: Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (05-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (07-LĐTL).
- Tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 334 (Phải trả người lao động, chi tiết TK 3341 và TK 3348), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, chi tiết từ TK 3381 đến TK 3388, trọng tâm là TK 3382, 3383, 3384, 3386), liên kết với các tài khoản tập hợp chi phí như TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641, TK 642, TK 335...
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Luân chuyển từ chứng từ gốc vào Sổ nhật ký chung, chuyển tiếp vào Sổ cái TK 334, TK 338, đồng thời vào sổ/thẻ kế toán chi tiết, lập Bảng tổng hợp chi tiết, kiểm tra đối chiếu qua Bảng cân đối tài khoản trước khi lập Báo cáo tài chính.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng
Chương này mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy kế toán và thực tế công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên có vốn đầu tư 100% của OJI PAPER CO., LTD (Nhật Bản), thành lập năm 2004 theo Giấy phép đầu tư số 022043000058 do Ban quản lý KCN Nomura Hải Phòng cấp ngày 24/12/2004, thời hạn dự án 50 năm. Vốn đầu tư đạt 42.000.000 USD; diện tích mặt bằng 30.000 m2, diện tích nhà xưởng 16.860 m2; công suất sản xuất 40.000.000 m2 sản phẩm/năm từ giấy bìa carton sóng.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Bao gồm bộ phận Corrugator (nhận giấy cuộn tạo tấm bìa carton sheet), bộ phận Converting và finishing (hoàn thiện qua xưởng in máy FFG/FFS, xưởng dập máy AP, xưởng cắt máy SG) và bộ phận Finished goods.
- Cơ cấu lao động tính đến 31/12/2016: Toàn công ty có 443 lao động. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu này qua các tiêu thức:
| Tiêu thức phân loại |
Phân nhóm chỉ tiêu |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Giới tính |
Nam |
287 |
64,8 |
|
Nữ |
156 |
35,2 |
| Độ tuổi |
Từ 18 đến 30 tuổi |
289 |
65,2 |
|
Từ 30 tuổi trở lên |
154 |
34,8 |
| Trình độ chuyên môn |
Trên đại học |
5 |
1,1 |
|
Đại học |
107 |
24,2 |
|
Cao đẳng |
72 |
16,3 |
|
Trung cấp |
26 |
5,9 |
|
Phổ thông |
233 |
52,6 |
| Tính chất công việc |
Lao động trực tiếp (sản xuất) |
408 |
92,1 |
|
Lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) |
35 |
7,9 |
- Đánh giá kết quả kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 (số liệu ghi nhận nguyên văn theo báo cáo trong văn bản): Doanh thu tăng 141.736 đồng (tăng 28,92%); lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 39.472 đồng (tăng 69,35%); thu nhập khác tăng 176.428 đồng (tăng 110,47%); chi phí tài chính giảm 3.192 đồng (giảm 81,36%); chi phí bán hàng tăng 6.336 đồng (tăng 34,48%); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 10.916 đồng (tăng 42,41%); tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 43.720 đồng (tăng 71,90%); thuế TNDN phải nộp tăng 4.248 đồng (tăng 111,19%).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 người (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tiền lương, Kế toán TSCĐ, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán chi phí giá thành, Thủ quỹ). Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, sổ Nhật ký chung, kê khai thường xuyên, khấu hao đường thẳng, tính giá hàng tồn kho bình quân gia quyền.
- Thực trạng tính trả lương và trích bảo hiểm:
- Hình thức trả lương: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ người lao động (cả khối văn phòng lẫn công nhân sản xuất trực tiếp).
- Công thức tính lương ngày công: Lương ngày công = (Lương cơ bản / 26) * Số ngày công thực tế.
- Quy định làm thêm giờ: Ngày thường tính 150%, làm việc vào ngày chủ nhật tính theo hệ số riêng, làm ngày lễ tết tính 300% lương cơ bản.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Gồm PC1 (thâm niên), PC2 (chức vụ, quản lý, hỗ trợ sản xuất), PC3 (lương điều chỉnh, kỹ năng, tiếng Nhật, phiên dịch, môi trường); các khoản trợ cấp gồm chuyên cần (200.000 đồng nếu đi làm đầy đủ), đi lại (625.000 đồng), và chênh lệch ca đêm.
- Khấu trừ bảo hiểm: Khấu trừ 10,5% vào lương của người lao động tính trên mức Lương hợp đồng lao động (Lương HĐLĐ).
- Tác giả minh họa bảng tính lương chi tiết tháng 4/2016 đối với cá nhân: Chị Phạm Thị Thanh Mai (văn phòng Kế toán: Lương HĐ 7.000.000 đồng, thực lĩnh 8.974.615 đồng); chị Nguyễn Thị Tươi (công nhân Line 3: Lương HĐ 4.670.000 đồng, thực lĩnh 5.851.046 đồng).
- Số liệu Bảng tổng hợp tiền lương toàn công ty tháng 4/2016 (mẫu BL04) tổng hợp từ 32 bộ phận:
| STT |
Chỉ tiêu tiền lương toàn công ty (Tháng 04/2016) |
Giá trị thực tế (Đồng) |
| 1 |
Tổng tiền lương theo Hợp đồng lao động (HĐLĐ) |
2.619.881.000 |
| 2 |
Tổng tiền lương theo ngày công thực tế |
2.307.506.734 |
| 3 |
Tổng tiền lương làm thêm giờ |
543.519.852 |
| 4 |
Tổng các khoản phụ cấp và trợ cấp |
744.962.000 |
| 5 |
Tổng quỹ tiền lương phải trả (2 + 3 + 4) |
3.595.988.587 |
| 6 |
Tổng các khoản trích khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN (10,5% lương HĐLĐ) |
275.087.505 |
| 7 |
Tổng số tiền lương thực lĩnh của người lao động (5 - 6) |
3.320.901.083 |
Chương III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng
Dựa trên cấu trúc mục lục và nội dung phân tích thực trạng, chương 3 tập trung vào các đánh giá và phương hướng hoàn thiện:
- Nhận xét ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được bố trí khoa học, tinh gọn; hệ thống chứng từ từ Bảng chấm công đến Bảng tính lương các phân xưởng và Bảng tổng hợp toàn công ty (BL04) được theo dõi chặt chẽ, chi tiết; việc chấp hành các chế độ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đảm bảo đúng tỷ lệ quy định của Nhà nước; việc chi trả tiền lương và thanh toán chế độ thêm giờ cho người lao động được thực hiện đầy đủ, kịp thời.
- Nhược điểm và hạn chế:
- Công ty áp dụng đồng nhất hình thức trả lương theo thời gian cho tất cả các đối tượng, bao gồm cả 408 công nhân sản xuất trực tiếp (chiếm 92,1% lực lượng lao động). Việc này mang tính chất bình quân, chưa gắn kết trực tiếp thu nhập của công nhân với số lượng và chất lượng sản phẩm carton hoàn thành ở từng công đoạn (Corrugator, xưởng in, xưởng dập, xưởng cắt).
- Việc phân bổ chi phí tiền lương công nhân trực tiếp vào giá thành sản phẩm chưa phản ánh tối ưu mức độ tiêu hao lao động của từng mã hàng bao bì, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí nhân công theo từng đơn hàng cụ thể.
- Bộ máy kế toán phân công Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm toàn bộ công tác kế toán tiền lương, trong khi quy mô lao động lên tới 443 người với 24 dây chuyền sản xuất và nhiều bộ phận hỗ trợ, tạo áp lực công việc lớn tại thời điểm chốt kỳ tính lương cuối tháng.
- Nhóm kiến nghị hoàn thiện: Nghiên cứu cải tiến chế độ trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp bằng cách áp dụng kết hợp hình thức lương sản phẩm hoặc lương thời gian có thưởng dựa trên định mức năng suất và tỷ lệ phế phẩm; hoàn thiện quy trình lập chứng từ nghiệm thu kết quả lao động ở các phân xưởng; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán để giảm tải cho kế toán tiền lương và phục vụ hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) vào giá thành từng loại sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng tài chính - kế toán tại Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng với những kết quả số liệu có thật trong văn bản:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về quy mô sản xuất và lao động của một doanh nghiệp FDI Nhật Bản trong ngành bao bì: Vốn đầu tư 42.000.000 USD, công suất 40 triệu m2/năm, quản lý 443 lao động chia thành 32 bộ phận, tổ, dây chuyền sản xuất.
- Ghi nhận chi tiết kết quả kinh doanh năm 2016 so với 2015: Doanh thu bán hàng tăng 141.736 đồng (28,92%), lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 39.472 đồng (69,35%), thu nhập khác tăng 176.428 đồng (110,47%), chi phí tài chính giảm 81,36%, chi phí bán hàng tăng 34,48%, chi phí QLDN tăng 42,41%, tổng LNKT trước thuế tăng 71,90%, thuế TNDN tăng 111,19%.
- Minh chứng thực nghiệm bằng bộ số liệu chi tiết tiền lương tháng 4/2016:
- Tổng lương HĐLĐ toàn công ty: 2.619.881.000 đồng.
- Lương theo ngày công: 2.307.506.734 đồng.
- Lương làm thêm giờ đạt 543.519.852 đồng (chiếm 15,1% tổng quỹ lương), phản ánh cường độ huy động tăng ca lớn trong các dây chuyền sản xuất.
- Các khoản phụ cấp và trợ cấp đạt 744.962.000 đồng (chiếm 20,7% tổng quỹ lương).
- Tổng quỹ lương phải trả toàn doanh nghiệp là 3.595.988.587 đồng; khấu trừ bảo hiểm của người lao động là 275.087.505 đồng; tổng tiền thực lĩnh chi trả qua ngân hàng/tiền mặt là 3.320.901.083 đồng.
Về mặt đóng góp: Tác giả tự nêu việc hệ thống hóa thành công phương pháp tổ chức kế toán tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn với quy trình sản xuất thực tế tại doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy; chỉ rõ mặt hạn chế cốt lõi của việc áp dụng hình thức trả lương thời gian đơn thuần cho khối sản xuất trực tiếp quy mô lớn, từ đó đặt nền tảng cho việc điều chỉnh chính sách đãi ngộ nhằm kích thích năng suất lao động và tính đúng giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn được tác giả ghi nhận và phản ánh qua phạm vi thực hiện:
- Tác giả tự nhận định thời gian thực tập tại doanh nghiệp ngắn ngủi và trình độ nhận thức thực tế còn có mặt hạn chế, do đó việc tiếp cận toàn diện tất cả các khâu hạch toán giá thành chi tiết gắn với từng mã sản phẩm cụ thể chưa được thực hiện trọn vẹn.
- Dữ liệu hạch toán tiền lương chi tiết mới chỉ dừng lại ở việc minh họa số liệu của một tháng điển hình (tháng 4 năm 2016) mà chưa theo dõi chuỗi số liệu xuyên suốt 12 tháng của năm tài chính để đánh giá sự biến động mang tính chu kỳ mùa vụ của chi phí nhân công.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục hoàn thiện đề tài thông qua việc xây dựng đơn giá tiền lương theo sản phẩm cho các máy FFG, FFS, AP, SG; thiết kế quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu bán thành phẩm giữa các công đoạn Corrugating, Converting và Finished goods nhằm gắn trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) vào từng đơn đặt hàng bao bì carton.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế có số liệu hoàn chỉnh về Bảng chấm công, Bảng tính lương văn phòng, Bảng tính lương công nhân sản xuất theo dây chuyền, và Bảng tổng hợp tiền lương toàn doanh nghiệp (BL04).
- Kế toán viên và cán bộ quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo phương pháp xây dựng cơ cấu phụ cấp (PC1, PC2, PC3), trợ cấp (chuyên cần, đi lại) và cách thức tính tiền làm thêm giờ ngày thường (150%) và ngày lễ tết (300%) phù hợp với Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH và chế độ trích BHXH theo Quyết định 959/QĐ-BHXH.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận: Toàn bộ hệ thống bảng biểu tính lương tháng 4/2016 (trang 35 đến 41) với việc phân tách rõ ràng giữa lương cơ bản, lương ngày công, lương thêm giờ, các khoản phụ cấp chịu bảo hiểm, trợ cấp không chịu bảo hiểm và số khấu trừ 10,5% lương hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng áp dụng hình thức trả lương nào và quy định tiền làm thêm giờ ra sao?
Công ty áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian cho toàn bộ cán bộ công nhân viên (cả khối quản lý gián tiếp và công nhân sản xuất trực tiếp). Tiền làm thêm giờ được chi trả bằng 150% lương cơ bản nếu tăng ca vào ngày thường, và bằng 300% lương cơ bản nếu làm việc vào các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định.
-
Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn trong khóa luận được xác định như thế nào?
Theo các văn bản quy định tại thời điểm nghiên cứu (Quyết định 959/QĐ-BHXH và Luật Việc làm 2013), tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34,5%. Trong đó, tính vào chi phí doanh nghiệp là 24% (gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); khấu trừ vào thu nhập của người lao động là 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
-
Quy mô lao động của Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng tính đến ngày 31/12/2016 có đặc điểm gì?
Công ty có tổng số 443 lao động. Trong đó, lao động nam chiếm đa số với 287 người (64,8%); lao động trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm 289 người (65,2%); lao động trực tiếp tham gia sản xuất chiếm tỷ trọng áp đảo với 408 người (92,1%); xét về trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm 233 người (52,6%), trình độ đại học có 107 người (24,2%), cao đẳng 72 người (16,3%), trung cấp 26 người (5,9%) và trên đại học 5 người (1,1%).
-
Trong tháng 4 năm 2016, tổng quỹ tiền lương và số tiền thực lĩnh toàn công ty là bao nhiêu?
Căn cứ Bảng tổng hợp tiền lương toàn doanh nghiệp BL04 (gồm 32 bộ phận), tổng quỹ tiền lương phải trả là 3.595.988.587 đồng (bao gồm lương ngày công 2.307.506.734 đồng, lương thêm giờ 543.519.852 đồng, phụ cấp và trợ cấp 744.962.000 đồng). Sau khi khấu trừ 275.087.505 đồng tiền bảo hiểm (10,5%), tổng số tiền thực lĩnh chi trả cho người lao động là 3.320.901.083 đồng.
-
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng được tổ chức theo hình thức nào và ai chịu trách nhiệm hạch toán tiền lương?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung với 6 nhân sự chuyên môn do Kế toán trưởng điều hành chung. Công tác theo dõi, tính toán và hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương không bố trí nhân sự chuyên trách riêng mà do Kế toán tổng hợp trực tiếp kiêm nhiệm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền đã phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về quỹ lương tháng 4/2016 cùng cơ cấu lao động của một doanh nghiệp FDI quy mô 443 người trong ngành sản xuất bao bì giấy. Các phân tích trong khóa luận chỉ rõ thực trạng áp dụng hình thức lương thời gian cào bằng đối với lao động trực tiếp, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện nhằm gắn kết chi phí thù lao lao động với việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.