B® GIÁO DUC VÀ ĚÀO TAO TRUèNG ĚAI HOC KINH TE THÀNH PHO HO CHÍ MINH NGUYEN THÀNH KIM DUNG TO CHÚC CÔNG TÁC KE TOÁN QUÃN TR± TAI CÁC DOANH NGHI½P V¾N TÃI THUY N®I ̱A LOGISTICS TRÊN ̱A BÀN TP. HO CHÍ MINH LU¾N VĔN THAC SY KINH TE Thành pho Ho Chí Minh ậ Nĕm 2013 B® GIÁO DUC VÀ ĚÀO TAO TRUèNG ĚAI HOC KINH TE THÀNH PHO HO CHÍ MINH NGUYEN THÀNH KIM DUNG TO CHÚC CÔNG TÁC KE TOÁN QUÃN TR± TAI CÁC DOANH NGHI½P V¾N TÃI THUY N®I ̱A LOGISTICS TRÊN ̱A BÀN TP. HO CHÍ MINH LU¾N VĔN THAC SY KINH TE Chuyên ngành: Ke toán Mã so: 60340301 NGUèI HUéNG DAN KHOA HOC: PGS. VÕ VĔN NH± Thành pho Ho Chí Minh ậ Nĕm 2013 -i- Lòi cãm ơn Ěể hoàn thành chương trình tốt nghiệp cao học, tác giả chọn đề tài luận vĕn thạc sỹ “Tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.
Ěây là đề tài nghiên cứu ứng dụng, nhằm vận dụng lý thuyết liên quan đến KTQT vào thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận vĕn này cho phép tôi được gửi lời cám ơn trân trọng đến: Thầy Võ Vĕn Nhị trưởng khoa Kế toán Kiểm toán Trường Ěại học Kinh tế TP HCM đã có những hướng dẫn quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận vĕn này. Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu mà thầy, bạn bè đồng nghiệp, phòng kế toán các công ty, doanh nghiệp vận tải thủy thủy nội địa Logistics trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh đã dành cho tôi trong suốt thời gian làm luận vĕn tốt nghiệp này.
Báo cáo luận vĕn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự góp ý để đề tài hoàn thiện hơn. Tác giả : Nguyễn Thành Kim Dung - Lòi cam đoan Tôi xin cam đoan đề tài “Tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Các số liệu thu thập, điều tra nêu trong luận vĕn là trung thực và chưa được công bố ở bất kǶ tài liệu nào khác. Tác giả: Nguyễn Thành Kim Dung -3 Mnc Lnc Lòi cảm ơn.
ii Mục Lục.iii Danh mục hình vẽ, bảng, biểu đo, phụ lục.v Danh mục các từ viết tắt. Tính cấp thiết cúa đề tài. Mục đích nghiên cúu. Ěối tvợng nghiên cúu và phạm vi nghiên cúu.
Những đóng góp cúa luận vĕn. Kết cấu luận vĕn.x Chvơng 1: Tong quan to chúc công tác KTQT.1 Tong quan về KTQT.1 Lịch sử hình thành và phát triển KTQT.2 Ěịnh nghƿa KTQT.3 Vai trò tác dụng KTQT.4 Nội dung thông tin KTQT.5 Các phvơng pháp sử dụng.2 To chúc KTQT cho các DN.1 To chúc thu thập thông tin đầu vào.2 To chúc phân loại xử lý thông tin.3 To chúc hệ thống báo cáo KTQT.4 To chúc nhân sự thực hiện KTQT.5 Úng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện KTQT.26 Chvơng 2: Thực trạng to chúc KTQT tại các DN VTTNĚ Logistics trên địa bàn Tp.1 Giới thiệu chung về tình hình hoạt động quản lý cúa các DN VTTNĚ Logistics ó Việt Nam.1 Tình hình chung về DNVTTNĚ Logistics ó Việt Nam.2 Hoạt động kinh doanh cúa các DNVTTNĚ Logistics ó Việt Nam.2 Tình hình to chúc KTQT tại các DN VTTNĚ Logistic trên địa bàn Tp.1 Ěặc điểm to chúc KTQT cho các DN VTTNĚ.2 Khảo sát các DN VTTNĚ Logistics trên địa bàn Tp.3 Ěánh giá vu điểm, hạn chế, nguyên nhân.54 Chvơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong các DN VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Ho Chí Minh.1 Quan điểm hoàn thiện.1 Phù hợp với quy mô nhỏ và vừa.2 Phù hợp với đặc điểm hoạt động cúa DN VTTNĚ Logistics.3 Tích hợp KTTC và KTQT trong cùng một hệ thống để thực hiện mục tiêu KTQT.2 Giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong các DN VTTNĚ.1 Xác lập nội dung KTQT phù hợp với cấp độ và quy mô hoạt động.2 Hoàn thiện quy trình thu thập xử lý và tong hợp thông tin đáp úng yêu cầu quản lý.3 Hoàn thiện to chúc bộ máy kế toán.4 Ěầu tv úng dụng công nghệ thông tin cho việc thực hiện KTQT.1 Ěối với DN VTTNĚ Logistics.2 Ěối với hội nghề nghiệp.3 Ěối với nơi đào tạo nguon nhân lực thực hiện KTQT. 87 -5 Danh mnc hình ve, bãng, bieu đo, phn lnc Bảng 3.1: Bảng phân lọai chi phí theo cách úng xử chi phí.2: Danh sách các sản phẩm dịch vụ.3: Danh sách các Trung tâm trách nhiệm chi phí.4: Hệ thống TKKT kếp hợp giữa KTTC và KTQT.5: Bảng xác định lại đối tvợng tập hợp chi phí sản xuất.6: Sơ đo to chúc bộ máy kế toán quản trị kết hợp.7: Phát triển công nghệ thông tin trong KTQT.1: Mô hình thông tin từ trên xuống.2: Mô hình thông tin từ dvới lên.3: Mô hình thông tin phản hoi.4: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận.1: Chuỗi logistic trong vận tải thúy.2: Vai trò cúa vận tải trong hệ thống Logistics.3: Mạng lvới cung cấp.4: Các loại hình vận tải.5: Mẫu DN khảo sát phân theo loại hình DN.6: Mẫu DN khảo sát phân theo loại hình quy mô DN.7: Thông tin chung về DN khảo sát.8: Tình hình vận dụng KTQT trong các DN VTTNĚ Tp.9: Tình hình vận dụng KTQT trong hoạch định.10: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.11: Tình hình vận dụng KTQT trong to chúc điều hành.12: Phân loại và kiểm soát chi phí.13: Phân loại chi phí trực tiếp; gián tiếp; kiểm soát; cơ hội; chênh lệch.14: Phân thành các trung tâm trách nhiệm: chi phí, doanh thu,.15: Tình hình vận dụng KTQT trong kiểm soát.16: Phvơng pháp xác định giá bán.17: Tình hình vận dụng KTQT trong chúc nĕng ra quyết định.1: Các mô hình xây dựng nội dung KTQT.2: Sơ đo kế toán ghi nhận thông tin để tính giá thành – theo QĚ 48.3: Sơ đo kế toán ghi nhận thông tin để tính giá thành – theo QĚ 15.65 - Danh mnc các từ viet tắt BTC: Bộ tài chính CP: Chi phí DN: Doanh nghiệp DNSX: Doanh nghiệp sản xuất DN tv nhân: Doanh nghiệp tv nhân DNNN: Doanh nghiệp nhà nvớc DV: Dịch vụ NVL: Nguyên vật liệu NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp NC: Nhân công NCTT: Nhân công trực tiếp QLDN: Quản lý doanh nghiệp SP: Sản phẩm SX: Sản xuất SXC: Sản xuất chung SXKD: Sản xuất kinh doanh KD: Kinh doanh KT: Kế toán KTQT: Kế toán quản trị KTTC: Kế toán tài chính KTCP: Kế toán chi phí SCL: Sửa chữa lớn SCTX: Sửa chữa thvòng xuyên -vi SDĚP Số dv đảm phí TK: Tài khoản TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TSCĚ: Tài sản cố định Tp. HCM: Thành phố Ho Chí Minh TT: Thông tv VN: Việt Nam VL: Vật liệu VT: Vận tải VTTNĚ: Vận tải thúy nội địa VN: Việt Nam XD: Xếp dỡ VĚTNN: Vốn đầu tv nvớc ngoài -8- Mở đau 1.
Tính cap thiet cua đề tài Sau khi gia nhập WTO Việt Nam phải mó cửa các lƿnh vực kinh tế cúa mình theo lộ trình nhất định Theo cam kết Việt Nam phải mó cửa hoàn toàn ngành dịch vụ Logistics vào nĕm 2013, ngành này sẽ tró thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp khoảng 25% GDP cúa cả nvớc. Vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động Logistics và vai trò này ngày càng tĕng thêm bói chi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tong chi phí Logistics. Vận tải đvòng thúy nội địa có lợi thế là cvớc vận tải rẻ do vận chuyển với số lvợng lớn, với các đội tàu chuyên dụng cơ só hạ tầng một phần do thiên nhiên kiến tạo sẵn kết hợp với một hệ thống hải cảng do con ngvòi tạo dựng nên, tàu bè có thể dễ dàng tiếp cận với các trung tâm lớn Cùng với quá trình toàn cầu hóa vận tải thúy sẽ ngày càng phát triển mạnh ảnh hvóng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả nĕng cạnh tranh cúa to chúc trên thvơng trvòng Chính việc lựa chọn phvơng thúc vận tải và cách thúc to chúc vận tải sẽ quyết định chất lvợng sản phẩm, giá cả cạnh tranh, chu kǶ vòng đòi sản phẩm hợp lý, việc giao hàng đúng kế hoạch và tỷ lệ hàng hv hỏng thấp rất quan trọng và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng hơn nữa trong tvơng lai. Kế toán là nghệ thuật, là khoa học, là một công cụ quản lý, có vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính.
Ěể kế toán phát huy tốt chúc nĕng thông tin và kiểm tra thì phải xây dựng đvợc một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, thông tin đvợc cung cấp không chỉ hvớng vào những sự kiện đư xảy ra trong quá khú, mà còn phải hvớng đến những diễn biến trong tvơng lai nhằm giúp nhà quản lý hoạch định, to chúc, điều hành, kiểm soát và đva ra quyết định đúng đắn, phù hợp với các mục tiêu đư xác lập. Ěể đáp úng đvợc yêu cầu này kế toán phân thành KTTC và KTQT. KTQT là một bộ phận cúa hệ thống kế toán ra đòi trong điều kiện kinh tế thị trvòng, cung cấp thông tin cho những nhà quản trị DN thông qua các báo cáo kế toán nội bộ. Các DN VTTNĚ Logistics tại địa bàn thành phố Ho -9 Chí Minh là các DN kinh doanh trong lƿnh vực VTTNĚ đư và đang to chúc kế toán quản trị (KTQT).
Tuy nhiên, thực tế việc to chúc KTQT tại các DN này chva khoa học, còn nhiều bỡ ngỡ, mang nhiều nội dung tự phát, các công việc cúa KTQT đvợc thực hiện đan xen giữa nhiều bộ phận mà không có bộ phận chuyên trách, nội dung cúa KTQT còn bị ảnh hvóng nặng nề bỡi nội dung cúa kế toán tài chính (KTTC). Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn nói trên, tác giả đư chọn đề tài nghiên cúu “To chúc công tác KTQT tại các DN VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Ho Chí Minh” 2. Mnc đích nghiên cúu Mục đích nghiên cúu cúa đề tài là: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về KTQT trong hệ thống kinh doanh VTTNĚ. Từ đó xác lập quan điểm và mục tiêu xây dựng nội dung KTQT cho DNVTTNĚ trên địa bàn Tp.
Phân tích, đánh giá thực trạng to chúc KTQT trong hệ thống kinh doanh VTTNĚ, và một DN kinh doanh VTTNĚ điển hình SOWATCO trên địa bàn Tp. Ěề xuất nội dung và to chúc KTQT cho các DN VTTNĚ trên địa bàn Tp. Ěoi tvong nghiên cúu và pham vi nghiên cúu Ěối tvợng nghiên cúu: Liên quan đến KTQT tại các DN VTTNĚ. Phạm vi nghiên cúu: Nghiên cúu về các hoạt động kinh doanh VTTNĚ Logistics trên địa bàn thành phố Ho Chí Minh.