Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực duy trì sự tồn tại và tối ưu hóa lợi nhuận. Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh cùng hoạt động đầu tư tài chính là điều kiện tiên quyết. Thông tin từ kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đóng vai trò là căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành, lựa chọn mặt hàng kinh doanh, phương án sản xuất và phân bổ nguồn lực. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó cùng quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đức Tài".
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đức Tài.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đức Tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài được khảo sát và thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH Đức Tài (địa chỉ tại số 42 Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách thực tế được thu thập và phân tích gắn với kỳ kế toán năm 2014, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định thời điểm và các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu. Cụ thể, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành). Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia) được ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện (xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế).
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Cơ sở pháp lý ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng trực tiếp cho hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và hình thức sổ sách kế toán tại đơn vị khảo sát.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo chế độ: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết thành TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng, TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh); Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, gồm TK 4211 và TK 4212).
- Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ và liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp thực tế đích danh.
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong đề tài:
- Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định pháp luật liên quan.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Phân loại số liệu, đối chiếu số dư, số phát sinh giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản.
Nguồn dữ liệu:
- Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu kế toán thực tế được cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Đức Tài, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng mẫu số 01GTKT-3/001, Phiếu thu mẫu số 01-TT, Phiếu chi mẫu số 02-TT, Giấy báo Có của Ngân hàng Techcombank Hải Phòng, Phiếu xuất kho mẫu số 02-VT, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Sổ chi tiết hàng hóa mẫu số S07-DNN, Sổ Nhật ký chung mẫu số S03a-DNN, Sổ Cái tài khoản 511 và 632 mẫu số S03b-DNN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Khái niệm và nguyên tắc: Bán hàng được định nghĩa là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để nhận tiền hoặc quyền đòi tiền. Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần đóng góp của các chủ sở hữu. Doanh thu thuần phản ánh doanh thu đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ không phản ánh vào doanh thu bán hàng; ngược lại, phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu được tính gộp trong tổng giá thanh toán của doanh thu.
- Các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán hàng trực tiếp tại kho hoặc phân xưởng; gửi hàng đi bán; hàng đổi hàng; bán hàng qua đại lý, ký gửi; bán hàng trả chậm, trả góp; tiêu thụ nội bộ.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Với phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn được kết chuyển trực tiếp từ TK 155, 156 sang TK 632 khi hàng được xác định tiêu thụ; với phương pháp kiểm kê định kỳ, giá vốn được xác định thông qua việc kết chuyển tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ và giá trị mua vào thông qua các tài khoản trung gian TK 611, TK 631.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí khác: Hạch toán các khoản tập hợp chi phí hoạt động vào TK 642, TK 635, TK 811 và thuế thu nhập doanh nghiệp vào TK 821, sau đó kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối kỳ để đối trừ với doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) nhằm xác định lãi hoặc lỗ chuyển sang TK 421.
- Năm hình thức ghi sổ kế toán: Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ, ghi sổ nhật ký, vào sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính đối với các hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - sổ cái, Chứng từ ghi sổ và kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đức Tài
Nội dung chương tập trung phản ánh thực tế hoạt động và quy trình hạch toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát về đơn vị: Công ty TNHH Đức Tài hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số thuế 0200590589, trụ sở tại 42 Lương Khánh Thiện, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp thiết bị nghe nhìn, truyền hình số vệ tinh K+, gia hạn thuê bao truyền hình và bảo hành sửa chữa thiết bị điện tử của các hãng K+, VTC, VTD, Niken. Danh mục sản phẩm kinh doanh năm 2014 gồm 28 loại hàng hóa chính (các dòng đầu thu K+ Access+, K+ PremiumHD+ loại SD và HD, thẻ cào thời hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, thẻ K+ trắng, điều khiển và các phụ kiện chảo, LNB, dây cáp).
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và ba phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh (nhân viên thị trường, nhân viên bán hàng), Phòng Kỹ thuật (nhân viên sửa chữa bảo hành, nhân viên lắp đặt), Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng và thanh toán, Kế toán thuế kiêm kế toán lương, Kế toán vốn bằng tiền, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2014:
- Nghiệp vụ bán lẻ thu tiền mặt: Ngày 01/12/2014, xuất bán 02 bộ Đầu K+ Premium 3T HD cho Công ty TNHH 1TV Bóng đá Quảng Ninh theo Hóa đơn GTGT số 0000771, giá chưa thuế là 4.909.091 đồng, thuế GTGT 10% là 490.909 đồng, tổng thanh toán là 5.400.000 đồng, thu tiền mặt qua Phiếu thu số 01/12. Đồng thời xuất kho theo Phiếu xuất kho số 01/12 với đơn giá vốn đầu kỳ theo sổ chi tiết hàng tồn kho là 2.031.818 đồng/bộ, tổng giá vốn ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 156 là 4.063.636 đồng.
- Nghiệp vụ bán buôn thanh toán chuyển khoản: Ngày 01/12/2014, xuất bán cho Doanh nghiệp tư nhân Trường Thoa gồm 30 thẻ cào Access+ 3T, 30 thẻ cào Access+ 6T, 30 bộ Đầu K+ Premium 3T HD, 30 bộ Đầu K+ Premium 3T SD theo Hóa đơn GTGT số 0000772, tổng tiền hàng 121.453.800 đồng (biểu trích ghi nhận giá bán 121.460 đồng), thuế GTGT 12.145.380 đồng, tổng thanh toán 133.599.180 đồng (biểu trích làm tròn 133.000 đồng). Đơn vị thanh toán qua chuyển khoản Techcombank theo Giấy báo Có số 1655091219887. Giá vốn hàng xuất bán theo Phiếu xuất kho số 02/12 ghi nhận tổng trị giá Nợ TK 632 / Có TK 156 là 121.540 đồng (gồm chi tiết 30 thẻ 3T giá vốn 210.270 đồng/cái, 30 thẻ 6T giá 421.540 đồng/cái, 30 đầu HD giá 2.031.540 đồng/bộ, 30 đầu SD giá 1.388.540 đồng/bộ).
- Nghiệp vụ bán chịu: Ngày 01/12/2014, xuất bán cho Cục Hậu cần Bộ Tư lệnh Hải quân theo Hóa đơn GTGT số 0000773 gồm 42 bộ Đầu K+ Access 3T, 42 thẻ cào Access 3T, 42 thẻ cào Access 6T, tổng tiền hàng 71.602 đồng, thuế GTGT 7.163 đồng (biểu trích ghi 7.398 đồng), tổng tiền thanh toán là 78.000 đồng ghi Nợ TK 131. Giá vốn xuất kho theo Phiếu xuất kho số 03/12 ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 là 71.356 đồng.
- Nghiệp vụ chi phí quản lý kinh doanh: Ngày 01/12/2014, thanh toán tiền cước điện thoại cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội theo Hóa đơn số 0475709 và Phiếu chi số 01/12 số tiền 207.799 đồng, ghi Nợ TK 642 là 188.908 đồng, Nợ TK 133 là 18.891 đồng, Có TK 111 là 207.799 đồng. Ngày 31/12/2014, căn cứ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 12/2014, kế toán trích lương ghi Nợ TK 642 / Có TK 334 là 82.442 đồng và các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tổng cộng 24% tính vào chi phí) ghi Nợ TK 642 / Có TK 338 là 15.192 đồng.
- Quy trình tổng hợp và kết chuyển: Định kỳ và cuối năm tài chính 2014, toàn bộ số liệu từ chứng từ gốc sau khi ghi vào Sổ Nhật ký chung được kết chuyển sang Sổ Cái TK 511 (tổng phát sinh lũy kế Có TK 511 đạt 59.132 đồng, kết chuyển sang TK 911 số tiền 31.132 đồng), Sổ Cái TK 632 (tổng phát sinh kết chuyển sang TK 911 là 31.533 đồng, lũy kế 57.533 đồng) và Sổ Cái TK 642 (kết chuyển chi phí quản lý sang TK 911 là 58. đồng).
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đức Tài
Xuất phát từ nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra ở phần mở đầu và những phát hiện qua thực tế công tác kế toán tại đơn vị, chương này bao gồm các định hướng và nhóm kiến nghị:
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy và phương pháp kế toán: Công ty đã thiết lập được quy trình hạch toán tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, luân chuyển chứng từ bán hàng rõ ràng giữa kho và phòng kế toán. Tuy nhiên, việc hạch toán chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên cùng tài khoản cấp 1 TK 642 chưa phản ánh chi tiết hiệu quả riêng của từng bộ phận; hình thức ghi sổ Nhật ký chung thủ công gây chậm trễ trong việc tổng hợp số liệu báo cáo tài chính.
- Các nhóm biện pháp kiến nghị:
- Hoàn thiện việc lập và phân loại chứng từ kế toán, kiểm soát chặt chẽ các hóa đơn bán buôn và bán lẻ theo từng dòng sản phẩm thuê bao và đầu thu K+.
- Mở sổ kế toán chi tiết cho tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết hóa TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm phục vụ quản trị nội bộ.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng phần mềm kế toán máy vi tính thay thế hình thức ghi chép thủ công trên sổ Nhật ký chung và sổ Cái giấy, tăng tốc độ đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131) và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp FIFO.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể số liệu kế toán phát sinh thực tế tại Công ty TNHH Đức Tài. Bảng sau tổng hợp các nghiệp vụ kế toán tiêu biểu được ghi nhận trong đợt khảo sát thực tế tháng 12 năm 2014:
| Nghiệp vụ kinh tế |
Chứng từ căn cứ |
Định khoản kế toán |
Số tiền (Đồng) |
| Xuất bán 02 bộ Đầu K+ Premium 3T HD thu tiền mặt (Cty Bóng đá Quảng Ninh) |
HĐ GTGT 0000771, Phiếu thu 01/12 |
Nợ TK 111 Có TK 511 Có TK 3331 |
5.400.000 4.909.091 490.909 |
| Xuất kho giá vốn 02 bộ Đầu K+ Premium 3T HD |
Phiếu xuất kho 01/12 |
Nợ TK 632 Có TK 156 |
4.063.636 |
| Bán buôn thiết bị, thẻ cào thu qua ngân hàng (DNTN Trường Thoa) |
HĐ GTGT 0000772, Giấy báo Có 1655091219887 |
Nợ TK 112 Có TK 511 Có TK 3331 |
133.000 121.460 12.540 |
| Xuất kho giá vốn hàng bán buôn (DNTN Trường Thoa) |
Phiếu xuất kho 02/12 |
Nợ TK 632 Có TK 156 |
121.540 |
| Bán chịu thiết bị, thẻ cào (Cục Hậu cần BTL Hải quân) |
HĐ GTGT 0000773 |
Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331 |
78.000 71.602 7.398 |
| Xuất kho giá vốn hàng bán chịu (Cục Hậu cần BTL Hải quân) |
Phiếu xuất kho 03/12 |
Nợ TK 632 Có TK 156 |
71.356 |
| Chi tiền mặt thanh toán cước điện thoại Viettel |
HĐ GTGT 0475709, Phiếu chi 01/12 |
Nợ TK 642 Nợ TK 133 Có TK 111 |
188.908 18.891 207.799 |
| Trích tiền lương nhân viên tháng 12/2014 |
Bảng phân bổ tiền lương |
Nợ TK 642 Có TK 334 |
82.442 |
| Trích nộp các khoản theo lương tháng 12/2014 |
Bảng phân bổ tiền lương |
Nợ TK 642 Có TK 338 |
15.192 |
| Kết chuyển doanh thu bán hàng cuối năm 2014 |
Sổ Cái TK 511 |
Nợ TK 511 Có TK 911 |
31.132 |
| Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối năm 2014 |
Sổ Cái TK 632 |
Nợ TK 911 Có TK 632 |
31.533 |
| Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh cuối năm 2014 |
Sổ Nhật ký chung |
Nợ TK 911 Có TK 642 |
58. |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC liên quan đến chu trình bán hàng, xác định giá vốn, chi phí quản lý và kết chuyển lãi lỗ.
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phân phối thiết bị truyền hình kỹ thuật số (K+); chỉ ra phương pháp lập và hạch toán từ chứng từ ban đầu qua Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái; đề xuất các giải pháp khả thi giúp đơn vị nâng cao tính chính xác trong công tác tính giá vốn và quản lý chi phí kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Đức Tài trên địa bàn Hải Phòng, chưa đối chiếu so sánh với các đơn vị cùng quy mô hoặc các doanh nghiệp phân phối dịch vụ viễn thông - truyền hình khác.
- Các chứng từ và biểu mẫu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào các phát sinh của tháng 12 năm 2014, chưa bao quát biến động doanh thu và chi phí qua tất cả các quý trong năm tài chính.
- Khóa luận xây dựng trên nền tảng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán áp dụng tại thời điểm nghiên cứu năm 2015).
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu quá trình chuyển đổi và áp dụng các thông tư chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) trong việc hạch toán doanh thu, chi phí và phân loại tài khoản tại doanh nghiệp.
- Mở rộng phạm vi phân tích báo cáo tài chính toàn diện nhiều năm để đánh giá chính xác hơn các chỉ số sinh lời, biến động vốn kinh doanh và đóng góp nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp.
- Khảo sát mô hình ứng dụng kế toán máy toàn diện kết nối phần mềm quản lý bán hàng với hệ thống kế toán tổng hợp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị nghe nhìn, đại lý dịch vụ viễn thông và truyền hình trả tiền cần tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
- Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm: Quy trình tổ chức chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có); kỹ thuật ghi chép và mở sổ chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp FIFO; cách thức đối ứng tài khoản từ sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642 và kỹ thuật kết chuyển tài khoản 911 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đức Tài áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty TNHH Đức Tài áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính, kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Công ty sử dụng phương pháp nào để xác định giá vốn hàng xuất kho và căn cứ vào chứng từ nào?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Khi có nghiệp vụ xuất bán, kế toán căn cứ vào số lượng tồn đầu kỳ và các đợt nhập trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S07-DNN) mở cho từng loại mặt hàng (ví dụ: Đầu K+ Premium 3T HD) để xác định đơn giá vốn, sau đó lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) ghi nhận bút toán Nợ TK 632 / Có TK 156.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đức Tài được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự quản lý của Giám đốc. Phòng kế toán gồm có: Kế toán trưởng (kiêm nhiệm kế toán tổng hợp, phụ trách chung và lập báo cáo tài chính), Kế toán bán hàng và thanh toán, Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lương, Kế toán vốn bằng tiền và Thủ quỹ.
4. Khoản chi phí cước dịch vụ viễn thông và chi phí tiền lương nhân viên tháng 12/2014 được hạch toán vào tài khoản nào?
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng tại công ty, cả chi phí cước điện thoại phục vụ kinh doanh (theo Hóa đơn 0475709, trị giá chưa thuế 188.908 đồng) và chi phí tiền lương phải trả nhân viên (82.442 đồng) cùng các khoản trích theo lương (15.192 đồng) đều được tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, sau đó kết chuyển vào Nợ TK 911 vào thời điểm cuối kỳ.
5. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại đơn vị và trình tự ghi chép thực tế ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp pháp (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Phiếu xuất kho), kế toán ghi nhận nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN). Căn cứ vào số liệu trên Sổ Nhật ký chung, kế toán ghi chép vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 642...). Cuối tháng hoặc cuối kỳ kế toán, tiến hành khóa sổ, kết chuyển doanh thu, chi phí sang Sổ Cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thanh Hằng đã giải quyết đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đức Tài. Đề tài cung cấp minh chứng thực tế chi tiết về phương pháp ghi sổ Nhật ký chung, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp FIFO và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong lĩnh vực phân phối thiết bị truyền hình K+. Các phát hiện và giải pháp hoàn thiện được tác giả đưa ra có tính thực tế, phù hợp với đặc thù quản lý của một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.