Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng vận tải phúc thịnh

Khóa luận phân tích tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm và phân loại doanh thu

1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu

1.4. Một số vấn đề cơ bản về chi phí trong doanh nghiệp

1.4.1. Khái niệm

1.4.2. Phân loại chi phí

1.5. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VẬN TẢI PHÚC THỊNH

2.1. Khái quát chung về Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.5.2. Hình thức kế toán, chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.6. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.6.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.6.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.6.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.6.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

2.6.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác tại Công ty CP XDVT Phúc Thịnh

2.6.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI PHÚC THỊNH

3.1. Đánh giá chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

3.1.1. Đánh giá chung

3.1.2. Kết quả đạt được

3.1.3. Về bộ máy kế toán

3.1.4. Về hình thức kế toán

3.1.5. Về chứng từ kế toán

3.1.6. Về việc vận dụng hệ thống tài khoản

3.1.7. Về hệ thống sổ sách kế toán

3.1.8. Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

3.2.1. Nguyên tắc của việc hoàn thiện

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng vận tải Phúc Thịnh

3.2.2.1. Hoàn thiện tài khoản sử dụng
3.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách sử dụng
3.2.2.3. Áp dụng chiết khấu thanh toán tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Phúc Thịnh
3.2.2.4. Về việc áp dụng chiết khấu thương mại (đối với lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng)
3.2.2.5. Xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động
3.2.2.6. Về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán
3.2.2.7. Sử dụng phần mềm kế toán trong tổ chức kế toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổ chức kế toán doanh thu và chi phí tại Công Ty Phúc Thịnh

Tổ chức kế toán doanh thu và chi phí là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Vận Tải Phúc Thịnh, việc tổ chức kế toán này không chỉ giúp theo dõi tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định kinh doanh. Doanh thu và chi phí là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Việc hiểu rõ về chúng sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán doanh thu tại Công Ty Phúc Thịnh

Kế toán doanh thu tại Công Ty Phúc Thịnh được định nghĩa là quá trình ghi nhận và báo cáo các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Doanh thu không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất mà còn là chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của công ty. Việc quản lý doanh thu hiệu quả giúp công ty duy trì dòng tiền ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Phân loại chi phí trong kế toán tại Công Ty Phúc Thịnh

Chi phí tại Công Ty Phúc Thịnh được phân loại thành nhiều loại khác nhau như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Mỗi loại chi phí đều có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Việc phân loại chi phí rõ ràng giúp công ty kiểm soát tốt hơn các khoản chi và tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Vấn đề và thách thức trong tổ chức kế toán doanh thu và chi phí

Mặc dù Công Ty Phúc Thịnh đã có những bước tiến trong việc tổ chức kế toán doanh thu và chi phí, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như thiếu sót trong ghi chép, không đồng bộ trong quy trình kế toán và khó khăn trong việc phân tích chi phí vẫn tồn tại. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của ban lãnh đạo và kết quả kinh doanh của công ty.

2.1. Những khó khăn trong việc ghi nhận doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu tại Công Ty Phúc Thịnh gặp khó khăn do sự phức tạp trong các giao dịch và sự thay đổi liên tục của thị trường. Điều này dẫn đến việc không chính xác trong báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và chiến lược kinh doanh.

2.2. Thách thức trong kiểm soát chi phí

Công Ty Phúc Thịnh đang phải đối mặt với thách thức trong việc kiểm soát chi phí. Việc không theo dõi chi tiết các khoản chi phí có thể dẫn đến lãng phí và giảm lợi nhuận. Cần có các biện pháp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn để đảm bảo sự phát triển bền vững.

III. Phương pháp cải thiện tổ chức kế toán doanh thu và chi phí

Để cải thiện tổ chức kế toán doanh thu và chi phí, Công Ty Phúc Thịnh cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại, đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình làm việc là những giải pháp cần thiết. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi chép.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán sẽ giúp Công Ty Phúc Thịnh tự động hóa nhiều quy trình, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Phần mềm kế toán hiện đại có thể cung cấp báo cáo tài chính chính xác và kịp thời, hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc ra quyết định.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kế toán tại Công Ty Phúc Thịnh. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công Ty Phúc Thịnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tổ chức kế toán doanh thu và chi phí tại Công Ty Phúc Thịnh đã có những cải thiện đáng kể. Các biện pháp được áp dụng đã giúp công ty kiểm soát tốt hơn các khoản chi phí và tối ưu hóa doanh thu. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để đạt được hiệu quả cao nhất.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kế toán

Sau khi áp dụng các biện pháp cải thiện, Công Ty Phúc Thịnh đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và giảm thiểu chi phí. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc tổ chức kế toán hiệu quả trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc tổ chức kế toán doanh thu và chi phí không chỉ là trách nhiệm của bộ phận kế toán mà còn cần sự hỗ trợ từ các phòng ban khác trong công ty. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tổ chức kế toán tại Công Ty Phúc Thịnh

Tổ chức kế toán doanh thu và chi phí tại Công Ty Phúc Thịnh đã có những bước tiến quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều cơ hội để cải thiện. Việc tiếp tục áp dụng công nghệ và nâng cao năng lực nhân viên sẽ là chìa khóa để công ty phát triển bền vững trong tương lai. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng một hệ thống kế toán hiệu quả không chỉ giúp công ty kiểm soát tài chính mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược.

5.1. Triển vọng phát triển của kế toán doanh thu

Triển vọng phát triển của kế toán doanh thu tại Công Ty Phúc Thịnh là rất khả quan. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

5.2. Định hướng cải tiến trong tương lai

Công Ty Phúc Thịnh cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán và đầu tư vào đào tạo nhân viên. Định hướng này sẽ giúp công ty duy trì sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai.

24/07/2025
Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng vận tải phúc thịnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Một số vấn đề cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và phân loại doanh thu: Khái niệm về doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14).

Phân loại doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thêm ngoài giá bán (nếu có).  Doanh thu tiêu thụ nội bộ Phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.  Doanh thu hoạt động tài chính Là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Sinh viên: Bùi Thị Ngân – Lớp QT1403K 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng - Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,… - Cổ tức, lợi nhuận được chia. - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác. - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.

- Lãi tỷ giá hối đoái. - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ. - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

 Thu nhập khác Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: - Thu về nhượng bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ. - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường. - Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước.

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập. - Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại. - Các khoản thu khác. Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:  Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

 Giá trị hàng bán bị trả lại: Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng Sinh viên: Bùi Thị Ngân – Lớp QT1403K 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng chủng loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.  Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.  Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp: - Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh trên hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là loại thuế gián thu cấu thành trong giá bán sản phẩm.

- Thuế xuất khẩu là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa chịu thuế xuất khẩu. - Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. GTGT của hàng hóa dịch vụ = Doanh số hàng hóa, Giá vốn hàng hóa, dịch vụ bán ra dịch vụ bán ra 1. Một số vấn đề cơ bản về chi phí trong doanh nghiệp Khái niệm: Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn toàn hoặc một kết quả kinh doanh nhất định.

Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận. Phân loại chi phí Chi phí doanh nghiệp bao gồm: Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Sinh viên: Bùi Thị Ngân – Lớp QT1403K 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng bao gồm: - Chi phí nhân viên bán hàng: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,…bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,… - Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, vận chuyển sản phẩm,…dùng cho bộ phận bán hàng.

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,… - Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng,… - Chi phí bảo hành: dùng để phản ánh khoản chi phí dùng để bảo hành sản phẩm, hàng hoá. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi,… - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng,…  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp. Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm công ty TNHH Linh Hòa ,…vật liệu sử dụng cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,… Sinh viên: Bùi Thị Ngân – Lớp QT1403K 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.

Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,… Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, tiền thuê đất, …và các khoản phí, lệ phí khác. Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,… Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,… Chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ. Chi phí khác Phản ánh những khoản phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.

Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có). Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ