Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất phúc lâm

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hóa, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp
111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Nội dung các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu

1.3. Nguyên tắc doanh thu

1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán

1.5.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

1.5.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
1.5.4.2. Kế toán chi phí quản lý

1.5.5. Kế toán doanh thu, chi phí và hoạt động tài chính

1.5.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.5.5.2. Kế toán chi phí tài chính

1.5.6. Kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác

1.5.6.1. Kế toán thu nhập khác
1.5.6.2. Kế toán chi phí khác

1.5.7. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp

1.5.8. Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các hình thức kế toán

1.5.8.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
1.5.8.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
1.5.8.3. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
1.5.8.4. Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ
1.5.8.5. Hình thức kế toán máy

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT PHÚC LÂM

2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP hóa chất Phúc Lâm

2.3. Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tại Công ty CP hóa chất Phúc Lâm

2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP hóa chất Phúc Lâm

2.5. Tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP hóa chất Phúc Lâm

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP hóa chất Phúc Lâm

2.7. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

2.8. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

2.9. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty CP hóa chất Phúc Lâm

2.9.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.9.2. Kế toán giá vốn hàng bán

2.9.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

2.10. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

2.11. Kế toán doanh thu và chi phí khác trong Công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

2.12. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT PHÚC LÂM

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

3.4. Nội dung hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

3.4.1. Kiến nghị 1: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

3.4.2. Kiến nghị 2: Mở sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi phí phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng

3.4.3. Kiến nghị 3: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

3.4.4. Kiến nghị 4: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng

3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất Phúc Lâm

3.5.1. Về phía Nhà nước

3.5.2. Về phía doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tổ Chức Kế Toán Doanh Thu Tại Công Ty Hóa Chất Phúc Lâm

Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là tại Công ty Cổ phần Hóa chất Phúc Lâm. Việc quản lý kế toán doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược. Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận và sự phát triển bền vững của công ty.

1.1. Định Nghĩa Doanh Thu và Vai Trò Của Nó

Doanh thu được hiểu là tổng giá trị mà công ty thu được từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Vai trò của doanh thu không chỉ dừng lại ở việc tạo ra lợi nhuận mà còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

1.2. Các Chỉ Tiêu Liên Quan Đến Doanh Thu

Các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu bao gồm doanh thu thuần, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác. Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp công ty có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và khả năng sinh lời.

II. Thách Thức Trong Tổ Chức Kế Toán Doanh Thu Tại Công Ty Hóa Chất Phúc Lâm

Mặc dù Công ty Hóa chất Phúc Lâm đã có những bước tiến trong việc tổ chức kế toán doanh thu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và hiệu quả của công tác kế toán.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Ghi Nhận Doanh Thu

Việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm là một trong những khó khăn lớn nhất. Công ty cần phải đảm bảo rằng doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã hoàn thành các điều kiện cần thiết theo quy định.

2.2. Quản Lý Chi Phí Liên Quan Đến Doanh Thu

Quản lý chi phí là một thách thức lớn, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Công ty cần phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí để đảm bảo lợi nhuận không bị ảnh hưởng.

III. Phương Pháp Tổ Chức Kế Toán Doanh Thu Hiệu Quả Tại Công Ty Hóa Chất Phúc Lâm

Để cải thiện tổ chức kế toán doanh thu, Công ty Hóa chất Phúc Lâm cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong ghi nhận doanh thu mà còn tối ưu hóa quy trình kế toán.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Kế Toán

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán sẽ giúp công ty tự động hóa nhiều quy trình, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

3.2. Đào Tạo Nhân Sự Về Kế Toán Doanh Thu

Đào tạo nhân sự là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kế toán. Nhân viên kế toán cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Doanh Thu Tại Công Ty Hóa Chất Phúc Lâm

Việc áp dụng các phương pháp kế toán doanh thu vào thực tiễn tại Công ty Hóa chất Phúc Lâm đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã có thể theo dõi và quản lý doanh thu một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao lợi nhuận.

4.1. Kết Quả Từ Việc Cải Thiện Kế Toán Doanh Thu

Công ty đã ghi nhận sự gia tăng doanh thu sau khi áp dụng các phương pháp mới trong kế toán. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc cải thiện quy trình kế toán.

4.2. Phân Tích Chi Phí Liên Quan Đến Doanh Thu

Phân tích chi phí giúp công ty nhận diện được các khoản chi không cần thiết, từ đó tối ưu hóa chi phí và tăng cường lợi nhuận.

V. Kết Luận Về Tổ Chức Kế Toán Doanh Thu Tại Công Ty Hóa Chất Phúc Lâm

Tổ chức kế toán doanh thu tại Công ty Hóa chất Phúc Lâm cần được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Việc cải thiện quy trình kế toán không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho doanh nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Kế Toán Doanh Thu Tại Công Ty

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân sự để nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu.

5.2. Đề Xuất Một Số Giải Pháp Cải Thiện

Công ty nên xem xét việc áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại và cải tiến quy trình làm việc để tối ưu hóa hiệu quả công tác kế toán.

24/07/2025
Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hóa chất phúc lâm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Nội dung các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.  Bán hàng: là hoạt động thực hiên trao đổi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp chuyển cho khách hàng và khách hàng đồng ý hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp.  Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm mà doanh nghiệp tự sản xuất ra để phục vụ cho chính doanh nghiệp hoặc để trao đổi với doanh nghiệp khác trong thương mại.

 Sản phẩm tiêu thụ: đây là quá trình thực hiện mục đích sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi có nhu cầu tiêu thụ. Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xất và phân phối và một bên tiêu dùng.  Doanh thu: là tổng giá trị và lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vố chủ sở hữu của doanh nghiệp.  Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các nghiệp vụ và giao dịch phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,.

trong kỳ báo cáo , làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp  Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động:  Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.  Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn với mục đích kiếm lợi nhuận.  Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp.

Chu Thị Minh 3 Lớp: Khóa luận tốt Trường Đại học Dân Lập Hải  Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động tài chính được biểu hiện qua các chỉ tiêu lợi nhuận về hoạt động kinh doanh. Điều kiện ghi nhận doanh thu  Điều kiện ghi nhân doanh thu bán hàng  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc người kiểm soát hàng hóa.  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Khi đã đồng thời thoản mãn cả 5 tiêu chuẩn trên thì doanh thu bán hàng được ghi nhận.  Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu thu được tương đối chắc chắn.

Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh nghiệp xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày tiến hành lập bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đề hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện nêu trên.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 2 điều kiện. Nguyên tắc doanh thu  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Chu Thị Minh 4 Lớp: Khóa luận tốt Trường Đại học Dân Lập Hải cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có)  Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân thị trường liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.  Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. Cuối kỳ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được trừ ra khỏi doanh thu bán hàng.  Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)  Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

 Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.  Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với từng thời điểm xác định doanh thu trong thời gian trả lãi.  Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho năm cho thuê tài sản.  Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá là số tiền đượ Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.

Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114. Chu Thị Minh 5 Lớp: Khóa luận tốt Trường Đại học Dân Lập Hải  Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các trường hợp sau:  Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên gia công, chế biến.  Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm , dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).  Số tiền thu được về từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

 Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành và cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp nhận thanh toán của người mua.  Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán hàng đại lý, ký gửi (chưa được xác nhận là tiêu thụ).  Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh  Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: phản ánh và ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh của các loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ bán ra đồng thời tính toán, hạch toán chính xác, riêng biệt từng loại doanh thu.

 Nhiệm vụ của kế toán chi phí: phản ảnh và ghi chép các chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.  Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: tổng hợp doanh thu, chi phí nhằm tính toán ra kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như việc thực hiện đóng các khoản thuế cho Nhà nước. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Chứng từ sử dụng  Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.

 Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa gửi đi bán đã tiêu thụ.  Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.  Tài khoản sử dụng  Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty con trong cùng một tập đoàn. Chu Thị Minh 6 Lớp: Khóa luận tốt Trường Đại học Dân Lập Hải  Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ  Tài khoản 511 bao gồm 6 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,. + Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một ký kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,. + Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuàn của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ