Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp gắn liền trực tiếp với chất lượng và giá bán của sản phẩm, dịch vụ. Để gia tăng năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần hạ giá thành nhưng vẫn phải bảo đảm chất lượng. Do chi phí sản xuất là yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm, việc tiết kiệm chi phí sản xuất và quản trị chi phí khoa học là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành. Trong hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời và tuân thủ đúng chế độ kế toán giữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp hiện nay, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu quản trị nội bộ cũng như tiến trình hội nhập. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Vận tải Hưng Phát (địa chỉ: Số 3, ngõ 383, tổ 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 31/03/2013 đến ngày 25/06/2013; các phân tích thực trạng sử dụng số liệu năm 2013 và số liệu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp về chi phí và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra cho quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ. Giá thành thực hiện ba chức năng chính: thước đo bù đắp chi phí, lập giá và đòn bẩy kinh tế.
Về phân loại chi phí sản xuất, văn bản hệ thống hóa theo 4 tiêu thức:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Theo mục đích, công dụng (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và chi phí sản xuất chung (SXC).
- Theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo quy trình công nghệ kỹ thuật: Chi phí cơ bản và chi phí chung.
Về phân loại giá thành sản phẩm, tác giả phân chia theo hai góc độ:
- Theo thời điểm và nguồn số liệu: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
- Theo phạm vi chi phí cấu thành: Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
Quy trình hạch toán chi phí sản xuất gồm 4 bước: tập hợp chi phí trực tiếp; tính toán và phân bổ lao vụ phụ trợ; tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung; xác định chi phí sản xuất dở dang và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Khóa luận trình bày các phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp phân bước (gồm phân bước có tính giá thành bán thành phẩm và phân bước không tính giá thành bán thành phẩm). Đi kèm với tính giá thành là 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí sản xuất định mức.
Khung hạch toán được phân định rõ ràng giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) và hạch toán chi phí phải trả, trích trước qua TK 335 (đặc thù trích trước chi phí săm lốp đối với doanh nghiệp vận tải).
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành sản xuất) và TK 154 để kết chuyển đầu kỳ, cuối kỳ.
Bên cạnh đó, tác giả luận giải kế toán thiệt hại sản xuất (sản phẩm hỏng sửa chữa được, sản phẩm hỏng không sửa chữa được; trong định mức và ngoài định mức) và thiệt hại ngừng sản xuất (trong kế hoạch trích trước qua TK 335, ngoài kế hoạch hạch toán qua TK 138, TK 811). Khóa luận cũng tổng quan trình tự xử lý số liệu qua 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thống kê so sánh: Đánh giá số liệu sản xuất kinh doanh và biến động chi phí qua các năm.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến cán bộ, kế toán viên có chuyên môn.
- Hệ thống các phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, xác định ranh giới giữa chi phí bỏ ra trong kỳ và chi phí kết tinh trong khối lượng thành phẩm hoàn thành. Nội dung chương tập trung làm rõ:
- Cơ sở xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, giai đoạn công nghệ, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng...) và đối tượng tính giá thành (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn hàng, dịch vụ hoàn thành).
- Trình tự tập hợp chi phí và công thức xác định giá thành của 6 phương pháp tính giá thành kỹ thuật.
- Kỹ thuật tính toán giá trị dở dang cuối kỳ theo 3 phương pháp ước lượng chi phí.
- Sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết đối với phương pháp kê khai thường xuyên (các bút toán kết chuyển TK 621, 622, 627 vào TK 154; tính giá thành nhập kho TK 155 hoặc giá vốn TK 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (thông qua TK 631).
- Cơ chế hạch toán đặc thù của doanh nghiệp vận tải: trích trước chi phí săm lốp vào TK 335 để phân bổ dần vào giá thành do săm lốp hao mòn nhanh hơn mức khấu hao đầu xe.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán theo 5 hình thức tổ chức sổ kế toán hiện hành.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Vận tải Hưng Phát
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Thông tin đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200729953 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 13/02/2007 (đăng ký thay đổi ngày 15/06/2012). Địa chỉ tại số 3, ngõ 383, tổ 1, Quận Hải An, TP. Hải Phòng; mở tài khoản tại Ngân hàng Tiên Phong - Chi nhánh Hải Phòng (STK: 11061982001). Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải, vận tải hàng hóa bằng đường bộ, xe container và xe tải.
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp trong biểu số liệu 3 năm:
| Chỉ tiêu | Năm 2010 | Năm 2011 | Năm 2012 |
|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 6.855 | - | - |
| Tổng chi phí | 6.322 | - | - |
| Lợi nhuận trước thuế | - | - | - |
| Nộp ngân sách | 12.933 | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế | 44.389 | - | - |
| Số lao động (người) | 20 | 20 | 20 |
| Thu nhập bình quân đầu người | 2.869 | - | - |
(Ghi chú: Đơn vị tính và các chỉ tiêu để trống phản ánh đúng theo dữ liệu hiển thị trong văn bản khóa luận).
- Quy trình công nghệ cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa: Thực hiện qua 8 bước liên hoàn:
- Khách hàng phát sinh nhu cầu, Phòng Kinh doanh lập hợp đồng kinh tế giữa hai bên.
- Hợp đồng được chuyển sang Phòng Kế toán.
- Phòng Kế toán tính toán chi phí, giá thành tuyến đường vận chuyển và trình Giám đốc duyệt.
- Giám đốc ký kết hợp đồng chính thức với khách hàng.
- Hợp đồng sau khi ký được chuyển lại Phòng Kinh doanh.
- Phòng Kinh doanh căn cứ năng lực đội xe để liên hệ điều động phương tiện.
- Đội xe nhận lệnh điều xe, lái xe di chuyển đến nơi nhận hàng (kho, cảng) và bốc xếp hàng hóa.
- Hoàn thành thủ tục và thực hiện vận chuyển hàng hóa đến địa điểm thỏa thuận.
- Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đứng đầu là Giám đốc; các bộ phận chức năng gồm Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán; trực thuộc thực hiện vận tải gồm Đội xe Container và Đội xe ô tô tải.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán thanh toán; Kế toán lương, TSCĐ, CCDC; Kế toán theo dõi các đơn vị.
- Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành dịch vụ: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Chi phí được tập hợp theo từng tuyến đường, loại phương tiện thông qua các tài khoản chi phí NVL trực tiếp (xăng dầu), nhân công trực tiếp (lương lái xe, phụ xe), chi phí sản xuất chung (khấu hao phương tiện, chi phí bến bãi, sửa chữa) và trích trước chi phí săm lốp vào TK 335.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Vận tải Hưng Phát
Trên cơ sở đánh giá những mặt tích cực và tồn tại trong công tác kế toán tại công ty, tác giả làm rõ tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá thành dịch vụ vận tải. Chương này tập trung vào các nội dung:
- Xác định yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán nhằm đảm bảo phản ánh chính xác chi phí của từng chuyến xe, tuyến đường vận tải.
- Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và quản lý chứng từ ban đầu (lệnh điều xe, phiếu xuất kho xăng dầu, bảng thanh toán công tác phí).
- Hoàn thiện việc phân loại và theo dõi tài khoản kế toán chi phí (tách bạch chi phí trực tiếp và chi phí phục vụ chung cho từng đội xe Container và xe ô tô tải).
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn, thay thế săm lốp phương tiện (TK 335) để tránh biến động đột biến về giá thành giữa các tháng.
- Ứng dụng phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình tính giá thành dịch vụ vận tải.
- Phân tích các điều kiện thực thi giải pháp: điều kiện hoàn thiện từ phía cơ chế chính sách quản lý tài chính của Nhà nước và các điều kiện đảm bảo về nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật từ phía doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, làm rõ các điểm đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải so với doanh nghiệp sản xuất thuần túy (như việc trích trước chi phí săm lốp qua TK 335, phương pháp tính giá thành theo đơn hàng/chuyến vận tải).
- Phân tích chi tiết quy trình công nghệ 8 bước trong dịch vụ vận chuyển hàng hóa, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán 4 người tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh và tình hình lao động của công ty (năm 2010 đạt doanh thu 6.855, chi phí 6.322, nộp ngân sách 12.933, lợi nhuận sau thuế 44.389; duy trì ổn định quy mô 20 lao động giai đoạn 2010 - 2012 với mức thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 2.869).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí và giá thành bám sát mô hình tổ chức của doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ, bao gồm việc quản lý chứng từ điều xe, theo dõi chi phí xăng dầu, săm lốp và phân bổ chi phí gián tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi khảo sát:
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát) với quy mô lao động nhỏ (20 người); thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra từ 31/03/2013 đến 25/06/2013 và tập trung vào dữ liệu năm 2013. Một số số liệu trong chuỗi thời gian so sánh ở báo cáo tổng hợp chưa được tác giả trình bày đầy đủ các năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán chi phí và giá thành sang các doanh nghiệp vận tải đa phương thức có quy mô lớn hơn; đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ định giá dịch vụ linh hoạt theo biến động giá nhiên liệu trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, đặc biệt là những người thực hiện đề tài khóa luận về chi phí và giá thành trong lĩnh vực dịch vụ vận tải đường bộ. Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Cơ sở lý thuyết chi tiết về 6 phương pháp tính giá thành và 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán.
- Sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tài khoản đặc thù ngành vận tải (trích trước săm lốp qua TK 335).
- Mô hình phân tích thực tế về mối quan hệ giữa quy trình điều hành vận tải (8 bước) với quy trình xử lý số liệu kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vận tải thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể nghiên cứu của khóa luận là doanh nghiệp nào và cơ cấu bộ máy kế toán tại đây được tổ chức ra sao?
Khách thể nghiên cứu là Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát (Quận Hải An, TP. Hải Phòng). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán thanh toán; Kế toán lương, TSCĐ, CCDC; Kế toán theo dõi các đơn vị.
2. Tại sao khóa luận nhấn mạnh việc trích trước chi phí săm lốp qua TK 335 đối với doanh nghiệp vận tải?
Theo lý luận được tác giả trình bày, trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với tốc độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên phải thay thế nhiều lần. Giá trị săm lốp thay thế không thể tính dồn hết vào giá thành vận tải tại một thời điểm xuất dùng mà phải phân bổ dần từng tháng. Do đó, doanh nghiệp vận tải được phép trích trước chi phí săm lốp vào TK 335 để phân bổ vào giá thành, đảm bảo giá thành dịch vụ không bị biến động đột biến.
3. Quy trình thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa tại Công ty Hưng Phát diễn ra theo những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước: (1) Khách hàng có nhu cầu, Phòng Kinh doanh lập hợp đồng; (2) Chuyển hợp đồng sang Phòng Kế toán; (3) Phòng Kế toán tính chi phí, giá thành tuyến đường rồi trình Giám đốc; (4) Giám đốc ký duyệt hợp đồng; (5) Chuyển hợp đồng đã ký lại Phòng Kinh doanh; (6) Phòng Kinh doanh điều xe; (7) Đội xe nhận lệnh, lái xe đến nhận và bốc xếp hàng; (8) Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm yêu cầu theo hợp đồng.
4. Khóa luận tổng kết bao nhiêu hình thức ghi sổ kế toán trong phần lý luận chung?
Khóa luận tổng kết và minh họa sơ đồ cho 5 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của Công ty Hưng Phát được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?
Tại Biểu 2.1 của khóa luận, năm 2010 công ty ghi nhận: Tổng doanh thu đạt 6.855; Tổng chi phí là 6.322; Nộp ngân sách đạt 12.933; Lợi nhuận sau thuế đạt 44.389; Số lượng lao động là 20 người và Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.869.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh chi tiết đặc thù hạch toán của loại hình dịch vụ vận tải đường bộ. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát, tác giả đã mô tả rõ nét quy trình vận chuyển 8 bước, tổ chức bộ máy kế toán 4 người và việc vận dụng các tài khoản chi phí chuyên ngành. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát thực trạng quản lý chứng từ, phương pháp phân bổ và trích trước chi phí săm lốp, cung cấp tư liệu thực chứng phù hợp cho sinh viên và cán bộ kế toán tham khảo trong lĩnh vực vận tải.