Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn then chốt trong chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Đây là khâu quyết định sự tồn tại, phát triển của tổ chức, tạo nguồn thu bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và đảm bảo lợi nhuận cho chủ sở hữu. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng một cách khoa học, chuẩn xác là yêu cầu thiết thực nhằm cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban quản trị trong việc đánh giá thực trạng và đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (lớp QT1206K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định qua 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
- Đi sâu vào nghiên cứu, khảo sát và mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải.
- Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và quy trình hạch toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải (Địa chỉ: Số 33 Mê Linh, phường Mê Linh, quận Lê Chân, Hải Phòng; sau chuyển về số 24 Trại Lẻ, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sổ sách kế toán tập trung phân tích sâu vào tháng 12 năm 2011, kết hợp các chỉ tiêu tài chính tổng quát giai đoạn 2009 – 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và Thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001.
Hệ thống các khái niệm và công thức xác định cơ bản được nêu trong văn bản bao gồm:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
(Trong đó các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại).
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
- Kết quả bán hàng (Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng):
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
Văn bản xác định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực số 14:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho được trình bày gồm: Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO), Phương pháp giá thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập và Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và liệt kê số liệu thực tế từ chứng từ, sổ sách của công ty.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu kế toán.
- Phương pháp phân tích chi tiết quy trình hạch toán và số liệu tài chính.
- Phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tiễn áp dụng tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có...), hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và phương thức bán hàng: Phân tích các phương thức bán hàng trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng qua đại lý (ký gửi), bán hàng trả góp, bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán), bán lẻ và các trường hợp xuất tiêu dùng nội bộ.
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc sử dụng chứng từ (Hóa đơn GTGT Mẫu số 01 GTKT 3/001, Phiếu thu, Giấy báo Có...) và tài khoản:
- Tài khoản 511: Chi tiết 5 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117).
- Tài khoản 512: Phản ánh doanh thu nội bộ (TK 5121, TK 5122, TK 5123).
- Tài khoản các khoản giảm trừ: Theo chế độ chung gồm TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán); đồng thời đối chiếu quy định theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sử dụng TK 521 với 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211, TK 5212, TK 5213).
- Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết TK 3331, TK 3332, TK 3333...).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Mô tả hạch toán TK 632 theo cả hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm TK 611, TK 631).
- Kế toán chi phí và xác định kết quả:
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641 chi tiết 7 tiểu khoản theo QĐ 15) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 chi tiết 8 tiểu khoản). Nhấn mạnh đối với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp sử dụng TK 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng TK 911 và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421 (TK 4211, TK 4212).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Khái quát đặc trưng, sơ đồ hạch toán của 5 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải
Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải (Tên tiếng Anh: Marine Engineering Trade and Service Joint Stock Company, tên viết tắt: METS J., MST: 0200741904). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán & tiền lương, Kế toán vật tư & thanh toán với người bán.
- Đặc điểm chế độ kế toán tại công ty:
- Chế độ áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Đặc điểm kinh doanh và quy trình hạch toán thực tế:
- Hoạt động chính trong những năm khảo sát là cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu thủy, dịch vụ vận tải và dịch vụ cung ứng lao động.
- Phương thức bán hàng: Thanh toán ngay (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng) hoặc thanh toán chậm trả (áp dụng cho khách hàng lớn, truyền thống).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp thực tế đích danh theo từng lô vật tư/công trình.
- Hạch toán doanh thu và công nợ: Sử dụng các tài khoản TK 511, TK 111, TK 112, TK 131, TK 3331.
- Minh họa thực tế qua vụ việc sửa chữa tàu APOLLO PACIFIC: Ngày 13/12/2011, công ty hoàn thành quyết toán sửa chữa tàu APOLLO PACIFIC cho Công ty TNHH Hàng Hải – Năng Lượng Xanh căn cứ Biên bản nghiệm thu sửa chữa ngày 07/12/2011 (thực hiện các hạng mục: tua bin khí xả, nắp xi lanh, piston, lọc nhiên liệu, dầu nhớt GTX 20W50...), xuất Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/11P số 0000003 và ghi nhận vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511.
- Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và lập Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 tập trung vào:
- Đánh giá chung: Nêu bật ưu điểm trong việc chấp hành quy định chứng từ, hạch toán rõ ràng theo hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; đồng thời chỉ ra một số hạn chế trong tổ chức hệ thống sổ chi tiết và quản lý công nợ.
- Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính khoa học, phù hợp chế độ kế toán hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế của công ty.
- Các biện pháp đề xuất cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chuyên dùng: Bổ sung mở Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền để giảm tải cho Sổ Nhật ký chung và theo dõi chi tiết luồng tiền, doanh thu.
- Hoàn thiện công tác quản lý công nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản nợ tồn đọng từ khách hàng vận tải, sửa chữa tàu.
- Tối ưu hóa quy trình tập hợp chi phí quản lý kinh doanh nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng mảng dịch vụ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả khảo sát thực tế
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản phản ánh tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải giai đoạn 2009 – 2011:
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| 1. Tổng doanh thu |
Hơn 6 tỷ đồng |
Giảm sút do ảnh hưởng khủng hoảng |
Tăng trưởng trở lại, xấp xỉ năm 2009 |
| 2. Tổng chi phí |
Biến động cùng chiều với doanh thu |
Giảm tương ứng với doanh thu |
Tăng tương ứng quy mô dịch vụ sửa chữa |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
Dương |
Có sự suy giảm |
Phục hồi theo doanh thu |
| 4. Nộp Ngân sách Nhà nước |
Hoàn thành đầy đủ |
Hoàn thành đầy đủ |
Hoàn thành đầy đủ |
| 5. Thu nhập bình quân/lao động/tháng |
~1.400.000 VNĐ |
Biến động theo ngày công |
Biến động theo số lượng lao động và ngày công |
Nguồn: Trích số liệu Phòng kế toán Công ty CPTM&DV Kỹ Nghệ Hàng Hải.
Các đề xuất hoàn thiện của tác giả
- Về hệ thống sổ sách: Đề xuất hoàn thiện cấu trúc sổ Nhật ký chung bằng việc thiết lập các sổ nhật ký chuyên dùng (Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền) để phân tách nghiệp vụ bán hàng, thu nợ, giúp kiểm soát doanh thu chặt chẽ hơn.
- Về công tác trích lập dự phòng: Đề xuất thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong hạch toán kế toán và phản ánh đúng thực trạng tài chính của công ty.
- Về quản trị chi phí và hạch toán: Chuẩn hóa việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tài khoản cấp 2 của TK 642 quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế đối với loại hình dịch vụ kỹ thuật hàng hải (sửa chữa tàu biển, cung ứng vật tư hàng hải) gắn liền với hồ sơ nghiệm thu thực tế.
- Đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng cụ thể, phù hợp với năng lực quản lý và quy mô bộ máy kế toán của đơn vị nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận khảo sát dữ liệu chuyên sâu tập trung vào niên độ kế toán 2011 và trọng tâm là tháng 12/2011, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ biến động tài chính dài hạn qua nhiều năm.
- Đối tượng nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể hoạt động theo mô hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, nên các đề xuất mang tính đặc thù cao cho ngành dịch vụ kỹ nghệ hàng hải và chưa mở rộng sang các loại hình doanh nghiệp áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC sau này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán quản trị bán hàng và phân tích điểm hòa vốn cho từng hợp đồng dịch vụ sửa chữa kỹ thuật biển.
- Nghiên cứu giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ thay cho hình thức kế toán thủ công kết hợp trên máy tính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa tàu biển, vận tải đường thủy.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Quy trình xử lý chứng từ và hạch toán doanh thu dịch vụ có biên bản nghiệm thu khối lượng kỹ thuật (chẳng hạn như hồ sơ sửa chữa tàu biển).
- Phương pháp vận dụng hệ thống tài khoản và tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Phương pháp xây dựng sổ nhật ký chuyên dùng và hạch toán giá vốn theo phương pháp giá thực tế đích danh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh theo từng lô hàng, công trình sửa chữa.
3. Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản nào?
Kế toán sử dụng Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Nghiệp vụ sửa chữa tàu APOLLO PACIFIC trong khóa luận được ghi nhận chứng từ và định khoản như thế nào?
Nghiệp vụ hoàn thành ngày 13/12/2011 dựa trên Biên bản nghiệm thu sửa chữa ngày 07/12/2011 giữa Giám đốc Chu Chí Duy (bên B) và Giám đốc Đỗ Thị Thanh Tâm (bên A). Kế toán lập Hóa đơn GTGT ký hiệu AA/11P số 0000003, ghi nhận doanh thu vào Sổ Nhật ký chung và vào Sổ cái TK 511 (ghi nhận nợ TK 131 do khách hàng chưa thanh toán).
5. Tác giả đã đề xuất những biện pháp trọng tâm nào để hoàn thiện kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất mở thêm các sổ nhật ký chuyên dùng (Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Nhật ký thu tiền) nhằm hoàn thiện hệ thống sổ Nhật ký chung và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải. Tác giả đã phản ánh chính xác quy trình kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, minh họa chi tiết qua hồ sơ nghiệm thu dịch vụ sửa chữa tàu thực tế và hệ thống sổ Nhật ký chung. Các đề xuất hoàn thiện về mở sổ chuyên dùng và trích lập dự phòng phải thu khó đòi có căn cứ thực tiễn, đóng góp giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập. Đề tài được cán bộ hướng dẫn đánh giá cao về tính logic, dữ liệu minh bạch và chấm điểm 9,5 (chín phẩy năm).