phần mở đầu và kết luận, khóa luận đƣợc bố trí thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải. Chƣơng 3: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Công ty Cổ phần Thƣơng mại và Dịch vụ Kỹ Nghệ Hàng Hải. Sinh viên: Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Lớp: QT1206K 2 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái quát nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp. Một số khái niệm cơ bản. Tiêu thụ thành phẩm (bán hàng) là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa sản phẩm, hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đƣợc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này đƣợc gọi là quá trình tiêu thụ.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị đƣợc thực hiện do việc bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Doanh thu thuần về bán Tổng doanh thu bán hàng Các khoản giảm = - hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ trừ doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu: + Chiết khấu thƣơng mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lƣợng lớn. + Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nhƣ hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm hợp đồng… + Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng bị ngƣời mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng nhƣ đã ký kết. - Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Lợi nhuận gộp về bán Doanh thu thuần về bán hàng Giá vốn = - hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ hàng bán Sinh viên: Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Lớp: QT1206K 3 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng - Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh ở khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính có tính chất chung đến toàn doanh nghiệp. - Kết quả bán hàng: là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. Kết quả bán hàng đƣợc tính theo công thức sau: Doanh thu Chi phí thuần về bán Giá vốn Chi phí quản lý Kết quả = - - - hàng và cung hàng bán bán hàng doanh bán hàng cấp dịch vụ nghiệp 1.
Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp * Phƣơng thức bán hàng trực tiếp - Là phƣơng thức giao hàng cho ngƣời mua trực tiếp tại kho hoặc trực tiếp tại phân xƣởng của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này. * Phƣơng thức chuyển hàng theo hợp đồng - Là phƣơng thức giao hàng cho ngƣời mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số sản phẩm hàng hóa xuất kho trong quá trình vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Khi đƣợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao ( một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới đƣợc coi là tiêu thụ. * Phƣơng thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi) - Là phƣơng thức doanh nghiệp bán hàng qua các đại lý, sản phẩm hàng hóa xuất cho các đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi nào đại lý nộp báo cáo bán hàng hoặc nộp tiền hàng thì số sản phẩm hàng hóa đó mới đƣợc xác định là tiêu thụ. Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý đƣợc tính vào chi phí bán hàng.
Bên đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng hoặc chênh Sinh viên: Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Lớp: QT1206K 4 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng lệch giá. Trƣờng hợp bên đại lý hƣởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần GTGT. * Phƣơng thức bán hàng trả góp - Là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua, số tiền còn lại khách hàng chấp nhận trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thƣờng số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
* Phƣơng thức bán buôn hàng hóa Lƣu chuyển hàng hóa bán buôn đƣợc thực hiện theo hai phƣơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng. Bán buôn qua kho là phƣơng thức bán truyền thống thƣờng áp dụng với ngành hàng có đặc điểm: tiêu thụ có định kỳ giao nhận, thời điểm giao nhận không trùng với thời điểm nhận hàng, hàng khó khia thác, hàng cần qua dự trữ để tăng giá trị thƣơng mại……khi thực hiện phƣơng thức kinh doanh cho các loại hàng này, doanh nghiệp cần có kế hoạch dự trữ tốt và tiến độ giao hàng đúng lệnh, để tránh ứ đọng làm gây tốn kém chi phí dự trữ, giảm sút chất lƣợng hàng và gây khó khăn cho công tác bảo quản hàng. Bán buôn vận chuyển thẳng ( bán vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán) là phƣơng thức bán hàng không qua kho. Trƣờng hợp bán thẳng có tham gia thanh toán thì doanh nghiệp phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền mua hàng, tiền hàng đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp; bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán thực chất là hình thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp chỉ đƣợc phản ánh tiền hoa hồng môi giới cho việc mua hoặc bán, không đƣợc ghi nhận nghiệp vụ mua cũng nhƣ nghiệp vụ bán của mỗi thƣơng vụ.
* Phƣơng thức bán lẻ hàng hóa Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ sản xuất tới tiêu dùng. Hàng hóa đƣợc bán trực tiếp từ tay nhà sản xuất tới ngƣời tiêu dùng, qua đó giá trị của hàng hóa đƣợc thực hiện. Hàng hóa bán lẻ thƣờng có giá trị nhỏ, Sinh viên: Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Lớp: QT1206K 5 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng thanh toán ngay và hình thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt nên ít khi phải lập chứng từ bán hàng. * Các trƣờng hợp xuất khác đƣợc hạch toán tiêu thụ Ngoài các phƣơng thức tiêu thụ chủ yếu ở trên, các doanh nghiệp còn sử dụng vật tƣ hàng hóa, sản phẩm để thanh toán tiền lƣơng, tiền thƣởng cho cán bộ công nhân viên chức, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử dụng sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, để trao đổi lấy hàng hóa khác…Các trƣờng hợp này cũng đƣợc coi là tiêu thụ và đƣợc tính là tiêu thụ nội bộ.
Phƣơng thức xác định trị giá vốn hàng bán Việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá thực tế hàng xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lƣợng danh điểm sản phẩm hàng hóa, số lần nhập xuất hàng, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho… Tuy nhiên, việc lựa chọn phƣơng pháp tính giá hàng xuất kho phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán, tức là phải ổn định phƣơng pháp tính giá hàng xuất kho ít nhất trong vòng một niên độ kế toán. * Phƣơng pháp Nhập trƣớc- Xuất trƣớc - Theo phƣơng pháp này, hàng tồn kho đƣợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định lô hàng nào nhập vào kho trƣớc sẽ đƣợc xuất bán trƣớc, vì vậy lƣợng hàng hóa xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó. + Ƣu điểm của phƣơng pháp này là cho phép kế toán có thể tính giá hàng xuất kho kịp thời. + Nhƣợc điểm của phƣơng pháp Nhập trƣớc- Xuất trƣớc là phải tính giá theo từng danh điểm sản phẩm, hàng hóa và phải hạch toán chi tiết hàng hóa tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức.
Ngoài ra phƣơng pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả của hàng hóa trên thị trƣờng. * Phƣơng pháp Nhập sau - Xuất trƣớc - Theo phƣơng pháp này, hàng tồn kho đƣợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô hàng nào nhập vào kho sau sẽ đƣợc xuất bán trƣớc, vì vậy việc tính giá xuất kho sẽ đƣợc làm ngƣợc lại với phƣơng pháp Nhập trƣớc - Xuất trƣớc. Sinh viên: Nguyễn Thị Phƣơng Thảo Lớp: QT1206K 6 Khoá luận tốt nghiệp Trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng Về cơ bản ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp Nhập sau - Xuất trƣớc cũng giống nhƣ phƣơng pháp Nhập trƣớc - Xuất trƣớc, nhƣng sử dụng phƣơng pháp Nhập sau - Xuất trƣớc giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả của hàng hóa trên thị trƣờng. * Phƣơng pháp giá thực tế đích danh( tính trực tiếp ) - Phƣơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô sản phẩm, hàng hóa nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó + Ƣu điểm của phƣơng pháp này là công tác tính giá hàng bán đƣợc thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá hàng xuất kho, kế toán có thể theo dõi đƣợc điều kiện bảo quản của từng lô hàng.
+ Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho. * Phƣơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền - Phƣơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng tồn kho nhƣng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.