Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Ly (chuyên ngành Quản lý Tổ chức và Nhân sự, Khoa Khoa học hành chính và Tổ chức Nhân sự, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2021) đi sâu phân tích cơ cấu tổ chức và phương thức vận hành của Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng khu vực doanh nghiệp đóng góp vị trí nền tảng đối với sự phát triển kinh tế của cả nước và Thủ đô Hà Nội. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và công cuộc cải cách hành chính nhà nước, việc đơn giản hóa và nâng cao hiệu quả các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh giữ vai trò cốt lõi nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tác động đa diện lên các tổ chức kinh tế, yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư và đăng ký kinh doanh càng trở nên cấp bách. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội là đơn vị có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, giữ chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Sở trong công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp và sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước. Sau khi thực hiện hợp nhất từ 3 phòng chuyên trách thành 1 phòng tập trung từ năm 2017, bộ máy của Phòng đã bộc lộ một số tồn tại như sự bất hợp lý trong phân bổ cơ cấu lãnh đạo, sự mất cân đối về ngạch và độ tuổi nhân sự, cũng như các giới hạn về năng lực chuyên môn của một bộ phận công chức.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả công vụ. Để thực hiện mục đích này, tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  2. Tìm hiểu thực tiễn tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.
  3. Đánh giá thực tiễn tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.
  4. Khảo sát, thu thập thông tin số liệu liên quan đến tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh; xin ý kiến góp ý của lãnh đạo, cán bộ, công chức của Phòng liên quan tới đề tài.
  5. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian và pháp lý: Khảo sát tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội dựa trên các văn bản quy định thẩm quyền, đặc biệt là Quyết định số 116/QĐ-KHĐT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Sở.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn sau sáp nhập (từ năm 2017 đến năm 2021), trong đó các hoạt động thực thi công vụ trực tiếp được thu thập số liệu trọng tâm trong quý I năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào khía cạnh pháp lý và hành chính công. Phương diện tổ chức bao gồm vị trí pháp lý, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu nhân sự. Phương diện hoạt động bao gồm chế độ làm việc, nguyên tắc hoạt động, phân công thực thi công vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết tổ chức hành chính nhà nước và các quy định pháp luật thực định của Việt Nam về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương:

  • Khung lý thuyết và khái niệm công cụ: Văn bản làm rõ khái niệm cơ quan hành chính nhà nước với tư cách là cơ quan chấp hành - điều hành, phân tích địa vị pháp lý của Sở (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có vai trò tham mưu chuyên ngành) và đơn vị cấp Phòng. Trong đó, tác giả phân định rõ hai loại hình: phòng độc lập (có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng) và phòng phụ thuộc. Về lý thuyết quản trị tổ chức, đề tài áp dụng mô hình phân tích mối quan hệ trực tuyến và quan hệ tham mưu (advisory), cùng cơ cấu tổ chức hỗn hợp trực tuyến - chức năng trong cơ quan công quyền.
  • Hệ thống nguyên tắc tổ chức và hoạt động: Khóa luận viện dẫn 8 nguyên tắc nền tảng của nền hành chính nhà nước Việt Nam, gồm: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ; Mở rộng sự tham gia của nhân dân; Quản lý theo pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; Tập trung dân chủ; Kết hợp quản lý theo ngành/lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ; Phân biệt và kết hợp quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý hoạt động kinh tế của các chủ thể kinh tế nhà nước; Phân biệt hành chính điều hành với tài phán hành chính; Kết hợp chế độ làm việc tập thể với chế độ một thủ trưởng.
  • Cơ sở pháp lý vận dụng: Văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp gồm Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, Nghị định số 107/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 24/2014/NĐ-CP), Nghị định số 37/2014/NĐ-CP và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV; Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp chính là phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh. Phương pháp phân tích - tổng hợp được dùng để xử lý số liệu nhân sự, đánh giá ưu điểm, hạn chế của cơ cấu tổ chức. Phương pháp so sánh được triển khai để đối chiếu mô hình tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Phòng Đăng ký kinh doanh ở hai mốc thời gian: giai đoạn trước khi sáp nhập (trước năm 2016 với mô hình 3 phòng riêng biệt) và giai đoạn sau khi sáp nhập (từ năm 2017 đến năm 2021).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hành chính và thống kê thứ cấp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, bao gồm Báo cáo số 1484/BC-KH&ĐT ngày 25/11/2016, Báo cáo số 19/BC-ĐKKD, Quyết định số 345/QĐ-KH&ĐT, Quyết định số 399/QĐ-KH&ĐT, Quyết định số 116/QĐ-KHĐT ngày 02/5/2018, Quyết định số 01/QĐ-ĐKKD ngày 25/02/2021 và số liệu tổng hợp từ Văn phòng Sở.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng của luật hành chính và khoa học tổ chức nhân sự. Tác giả phân tích tính đặc thù của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với vai trò cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, vận hành theo cơ chế kết hợp giữa quản lý ngành và lãnh thổ. Do đó, các cơ quan chuyên môn (Sở và cơ quan ngang Sở) đóng vai trò tham mưu chuyên biệt, khác với chức năng quản lý vĩ mô của các Bộ ở Trung ương.

Theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP và văn bản sửa đổi bổ sung Nghị định số 107/2020/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức của Sở đã chuyển dịch linh hoạt: chỉ có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ là bộ phận bắt buộc phải có, còn Thanh tra, Văn phòng, Chi cục và Đơn vị sự nghiệp công lập là các cấu phần tùy chọn căn cứ vào tiêu chí cụ thể. Về cấp phòng, khóa luận chỉ rõ phòng là đơn vị cấu thành thực hiện hai chức năng cốt lõi: chức năng tác nghiệp chuyên môn trực tiếp và chức năng tham mưu chính sách cho cấp lãnh đạo thông qua việc dự thảo văn bản, hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức theo dõi và thực thi pháp luật.

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết tiến trình lịch sử thành lập của ngành Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (từ Ban Kế hoạch thành lập ngày 08/10/1955, thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày 23/8/1996 theo Quyết định số 2743/QĐ-UB, đến sự kiện hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây và Hà Nội ngày 01/8/2008 theo Quyết định số 38/QĐ-UBND). Tác giả làm rõ quá trình tinh gọn bộ máy của Sở: năm 2011 Sở có 15 phòng và 2 đơn vị sự nghiệp; năm 2014 rút xuống 14 phòng và 2 đơn vị sự nghiệp; đến năm 2016 theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND đã tinh gọn còn 9 phòng chuyên môn và 1 đơn vị sự nghiệp.

Trọng tâm của chương là việc tổ chức lại Phòng Đăng ký kinh doanh. Trước năm 2016, công tác đăng ký kinh doanh được chia cho 3 phòng độc lập (Phòng số 01, số 02 và số 03). Từ ngày 01/01/2017, thực hiện Quyết định số 345/QĐ-KH&ĐT, 3 phòng được sáp nhập thành một Phòng Đăng ký kinh doanh duy nhất, bổ sung thêm nhiệm vụ tham mưu sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Tiêu chí Trước khi sáp nhập (Năm 2016) Sau khi sáp nhập (Năm 2017) Thực trạng năm 2021
Mô hình tổ chức 03 phòng độc lập (Phòng ĐKKD số 01, 02, 03) Hợp nhất thành 01 Phòng ĐKKD duy nhất 01 Phòng ĐKKD (phân chia 06 tổ nghiệp vụ)
Tổng số nhân sự 51 công chức (Phòng 1: 19; Phòng 2: 18; Phòng 3: 14) 47 cán bộ công chức (1 Trưởng, 6 Phó, 40 chuyên viên) 48 công chức (1 Trưởng, 6 Phó, 40 chuyên viên, 1 bị đình chỉ)
Lãnh đạo phòng 03 Trưởng phòng, 06 Phó Trưởng phòng 01 Trưởng phòng, 06 Phó Trưởng phòng 01 Trưởng phòng phụ trách, 06 Phó Trưởng phòng
Chỉ tiêu biên chế Giao theo từng phòng riêng biệt Nằm trong tổng biên chế khối hành chính của Sở Giao 53 chỉ tiêu (đề án kiện toàn dự kiến 45)

Về tổ chức các tổ chuyên môn năm 2021, Phòng bố trí 41 công chức vào 6 tổ nghiệp vụ:

  • Tổ tiếp nhận và trả kết quả lĩnh vực ĐKKD: 6 người
  • Tổ nghiệp vụ ĐKKD: 10 người
  • Tổ quản lý sau ĐKKD: 6 người
  • Tổ tổng hợp: 5 người
  • Tổ văn thư – lưu trữ: 6 người
  • Tổ hành chính – quản trị: 8 người (thành lập bổ sung năm 2021)
Tiêu chí phân loại nhân sự Phân nhóm tiêu chuẩn Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Theo ngạch công chức Chuyên viên chính
Chuyên viên
22
26
45,8%
54,2%
Trình độ chuyên môn Tiến sĩ
Thạc sĩ
Đại học
2
21
25
4,17%
43,75%
Lý luận chính trị Cao cấp
Trung cấp
Sơ cấp
7
26
15
14,58%
54,2%
31,22%
Cơ cấu giới tính Nam
Nữ
20
28
41,7%
58,3%
Độ tuổi công chức 30 - 40 tuổi
40 - 50 tuổi
50 - 60 tuổi
28
12
8
58,33%
25,0%
16,67%

Về cơ chế điều hành, Phòng áp dụng chế độ thủ trưởng kết hợp phân công 6 Phó Trưởng phòng quản lý theo cụm địa bàn quận/huyện kết hợp loại hình doanh nghiệp. Chế độ làm việc thực hiện theo giờ hành chính (7h30-11h30 và 13h00-17h00 từ thứ Hai đến thứ Sáu); báo cáo định kỳ 2 tháng/lần về doanh nghiệp đăng ký mới, thay đổi, thu hồi; báo cáo tuần vào sáng thứ Hai; họp cơ quan từ ngày 3 đến ngày 5 hàng tháng.

Về cơ sở vật chất, Phòng làm việc tại Tầng 6 Tòa nhà 27 tầng, còn Bộ phận một cửa đặt tại Tầng 1 và 2 Tòa nhà 7 tầng thuộc Khu liên cơ Võ Chí Công (số 258 Võ Chí Công, quận Tây Hồ, Hà Nội). Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng ghi nhận: tiêu chí cơ sở vật chất khang trang, hiện đại đạt 82,3%; địa điểm thuận tiện giao dịch đạt 95,1%. Tuy nhiên, trụ sở chưa có phòng họp riêng dành cho việc tiếp công dân và đại diện doanh nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

Chương 3 trình bày hệ thống giải pháp xuất phát từ các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, phân bổ thành hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp về tổ chức: Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, phân định rõ chức năng tham mưu tổng hợp và tác nghiệp; hoàn thiện thiết kế tổ chức nhằm tránh trùng chéo nhiệm vụ; đẩy mạnh phân cấp quản lý hành chính; quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực (cân bằng giới tính, trẻ hóa đội ngũ công chức dưới 35 tuổi, bồi dưỡng chuẩn hóa ngạch chuyên viên chính và lý luận chính trị).
  • Nhóm giải pháp về hoạt động: Nâng cao hiệu suất tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; chuẩn hóa nghiệp vụ hành chính và quản lý công văn, hồ sơ lưu trữ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát từ Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư; đầu tư bổ sung hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến và bố trí phòng tiếp dân riêng biệt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu hành chính thực tế:

  • Phản ánh trung thực biến động tổ chức bộ máy: Ghi nhận sự thu gọn từ 3 phòng độc lập giai đoạn 2011-2016 xuống còn 1 phòng từ năm 2017 đến 2021, nhưng số lượng lãnh đạo phòng vẫn tồn tại 7 người (1 Trưởng phòng và 6 Phó Trưởng phòng), vượt tỷ lệ thông thường của cấp phòng và chưa đạt mục tiêu tinh gọn tối ưu (đề án dự kiến giảm xuống còn 1 Trưởng và 4 Phó).
  • Phân tích cơ cấu chuyên môn và độ tuổi: Đội ngũ công chức có trình độ học vấn cao với 100% đạt trình độ đại học trở lên (Đại học: 52,08%, Thạc sĩ: 43,75%, Tiến sĩ: 4,17%). Tuy nhiên, cơ cấu nhân sự làm công tác tổng hợp chỉ chiếm 10,4% (5/48 người), số còn lại là tác nghiệp và phục vụ; độ tuổi tập trung lớn nhất từ 35-50 tuổi (62,5%), thiếu vắng nhóm công chức trẻ dưới 30 tuổi (0%).
  • Đánh giá điều kiện vật chất: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế tại Khu liên cơ Võ Chí Công với 82,3% đánh giá cao cơ sở vật chất và 95,1% hài lòng về địa điểm giao dịch.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận là tài liệu nghiên cứu thực chứng tổng kết toàn diện quá trình chuyển đổi mô hình quản lý đăng ký kinh doanh tại thành phố Hà Nội sau sáp nhập, cung cấp luận cứ thực tiễn về sự bất cập trong phân bổ biên chế quản lý và cơ cấu chức danh tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do tác giả tự xác định:

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Khảo sát thực thi công vụ chủ yếu tập trung vào dữ liệu quý I năm 2021 và các văn bản điều hành trước đó, chưa đánh giá được toàn diện chu kỳ hoạt động trọn vẹn cả năm trong giai đoạn dịch Covid-19 bùng phát mạnh.
  • Giới hạn về nguồn tin và khảo sát: Việc thu thập số liệu và xin ý kiến đóng góp từ cán bộ, công chức bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời gian và hoàn cảnh dịch bệnh.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng đánh giá tác động của quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 đối với biên chế Phòng Đăng ký kinh doanh; so sánh mô hình tổ chức của Phòng Đăng ký kinh doanh Hà Nội với các đô thị đặc biệt khác như Thành phố Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học hành chính, Quản lý công, Quản lý Tổ chức và Nhân sự, Luật Hành chính khi làm đồ án, khóa luận về tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
  • Bộ phận nghiên cứu tổ chức cán bộ thuộc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ trong việc tham khảo phương pháp rà soát vị trí việc làm, tái cấu trúc đơn vị trực thuộc sau sáp nhập.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê nhân sự chi tiết (Bảng 2.1, Bảng 2.3) và mô hình phân công địa bàn quản lý cho 6 Phó Trưởng phòng trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và số lượng lãnh đạo của Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nghiên cứu năm 2021 được ghi nhận như thế nào? Tại thời điểm nghiên cứu năm 2021, Phòng Đăng ký kinh doanh có tổng số 48 cán bộ, công chức, bao gồm 07 lãnh đạo (01 Trưởng phòng phụ trách và 06 Phó Trưởng phòng), 40 chuyên viên và 01 cán bộ bị đình chỉ công tác. Chỉ tiêu biên chế được giao năm 2021 là 53 người, và Đề án kiện toàn của Sở dự kiến tinh giản xuống còn 45 người (1 Trưởng phòng, 4 Phó Trưởng phòng và 40 chuyên viên).

2. Sau khi sáp nhập từ 3 phòng thành 1 phòng từ năm 2017, Phòng Đăng ký kinh doanh được bổ sung chức năng, nhiệm vụ gì mới? Bên cạnh chức năng tham mưu quản lý đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, Phòng được bổ sung thêm chức năng tham mưu về công tác sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội; tham gia thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước và xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Trình độ học vấn và lý luận chính trị của đội ngũ công chức Phòng Đăng ký kinh doanh đạt tỷ lệ ra sao? 100% công chức của Phòng có trình độ đại học trở lên, trong đó có 2 Tiến sĩ (4,17%), 21 Thạc sĩ (43,75%) và 25 Đại học (52,08%). Về trình độ lý luận chính trị, có 7 người đạt trình độ Cao cấp (chủ yếu là đội ngũ lãnh đạo), 26 người đạt trình độ Trung cấp (54,2%) và 15 người ở trình độ Sơ cấp (31,22%).

4. Khách hàng đánh giá như thế nào về cơ sở vật chất và địa điểm làm việc của Phòng Đăng ký kinh doanh tại Khu liên cơ Võ Chí Công? Theo số liệu khảo sát được khóa luận trích dẫn, 82,3% khách hàng đánh giá cao cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại và 95,1% đánh giá cao địa điểm giao dịch thuận tiện tại số 258 đường Võ Chí Công, quận Tây Hồ, Hà Nội. Tuy nhiên, tồn tại được ghi nhận là trụ sở chưa bố trí được phòng họp riêng để tiếp công dân và đại diện doanh nghiệp.

5. Công tác phân công điều hành giữa các Phó Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh được tổ chức theo phương thức nào? Các Phó Trưởng phòng được phân công phụ trách theo từng cụm địa bàn quận, huyện cụ thể kết hợp với các lĩnh vực nghiệp vụ chuyên sâu: phụ trách công tác đăng ký doanh nghiệp theo địa bàn hành chính, theo dõi mảng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công tác văn thư - lưu trữ hành chính, phụ trách Bộ phận một cửa hoặc công tác tổng hợp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Ly đã phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu tổ chức và hoạt động của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội trong giai đoạn chuyển tiếp sau sáp nhập bộ máy hành chính. Nghiên cứu chỉ ra những thành quả về chuẩn hóa trình độ chuyên môn, đồng thời làm rõ sự mất cân đối trong cơ cấu chức danh lãnh đạo, tỷ lệ giới tính và độ tuổi công chức. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn quản lý công, đóng góp tài liệu thực chứng cho việc tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tại địa phương.