CHƯƠNG I MỘT SỐ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Bán hàng và các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp ❖ Bán hàng: Theo thảo luận VAS 14 bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. [4] Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp thương mại .Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua vàdoanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiẹp đựoc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nóicó những đặc điểm chính sau đây: -Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đống ý bán,người mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. -Có sự thay đổi quyền sở hưu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, ngườimua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng.
Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình. Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ .Viêc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng ,cuối quý, cuối năm,tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. 4 ❖ Bản chất của quá trình bán hàng: Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt: Doanh nghiệp đem bán hàng hóa đồng thời đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền người mua.
Hàng hóa cung cấp nhằm để thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và sản xuất của xã hội gọi là bán ra ngoài. Trường hợp, hàng hóa cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty, được gọi là bán hàng trong nội bộ. ❖ Ý nghĩa công tác bán hàng Công tác bán hàng có ỹ nghĩa hết sức to lớn. Nó là công đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất.
Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo ra điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp. ❖ Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoánữa hay không .Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mốiquan hệ mật thiết.Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó. ❖ Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân. Đối với bản thândoanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống của người lao động ,tạonguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơsở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối vối nhà nước thôngqua việc nộp thuế, phí ,lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý vàử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế:Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động 5 ❖ Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp .Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lýkinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sảnđó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính củadoanh nghiệp,có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kếtquả bán hàng của doanh nghiệp đó.
Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ,từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế. Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện : số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tưọng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổchính xáccho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanhtoán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn. ❖ Các phương thức bán hàng ✓ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp. Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua,trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua,doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận.
✓ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách chờ chấp nhận Theo phương thức này,bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua,giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng. ✓ Kế toán bán hàng theo phương thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng. 6 Là phương thức mà bên chủ hàng(gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý( bên đại lý) để bán.
Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Theo luật thuế GTGT,nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra do bên giao đại lý phải nộp vào Ngân sách Nhà nước,bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng. ✓ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm,trả góp. Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần,người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua.
Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, nhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích thu được từ tài sản được chuyển giao cho người mua. Vì vậy doanh nghiệp, ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản trả chậm. ✓ Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.
Là phương thức mà doahnh nghiệp đem sản phẩm, hàng hoá, vật tư để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự, giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường. ❖ Các phương thức thanh toán Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặtPhương thức thanh toán qua ngân hàng - Thanh toán bằng séc - Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - Thanh toán bẳng ủy nhiệm thu - Thanh toán bằng thư tín dụng(L\C) - Thanh toán bằng thẻ thanh toán - Phương thức thanh toán bù trừ.[ 3] : - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Doanh nghiệp xác định được các CP liên quan đến giao dịch bán hàng. - Giảm giá hàng bán (GGHB): là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách, kích cỡ. 9 ❖ : là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ,… ❖ i,… 1.
L DT CPBH, = – – GVHB – QLDN 1. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 1. - Thẻ quầy hàng, Báo cáo bán hàng. - Các chứng từ khác có liên quan.
TK333 TK511,512 TK111,112,131,136,. Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho – : ✓. - Thẻ quầy hàng, Báo cáo bán hàng. : - ; - ; - Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ; -.
: - Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ; - Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính - Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ; - Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. 14 TK154 TK 632 TK155,156 TK157 TK155,156 TK911 a, TK154 TK159 15 TK155 TK 632 TK155 TK157 TK157 TK611 ( ) TK631 TK911 ) 1. ❖ 642 – uản lý kinh doanh ✓ 2: - TK642 bán hàng - quản lý doanh nghiệp 16 ✓ : : -. : - ); - kinh kinh doanh”.
Phương TK111,112,152,. TK133 TK 642 TK111,112,152,.