Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" được tác giả Lưu Tiến Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Hồng Thái, bảo vệ năm 2017 tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, Việt Nam hiện có năm đô thị trực thuộc Trung ương là Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. Đây là các đô thị loại đặc biệt và loại một, đóng vai trò những cực động lực tăng trưởng kinh tế, đầu mối giao thương và trung tâm văn hóa, khoa học, giáo dục của từng vùng kinh tế và cả nước. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật trong một thời gian dài chưa có các quy phạm phân định rõ ràng giữa quản lý đô thị và quản lý nông thôn, mà áp đặt một mô hình tổ chức chung dưới khái niệm chính quyền địa phương. Sự thiếu đồng bộ giữa tốc độ đô thị hóa nhanh và thiết chế quản lý hành chính dẫn đến hàng loạt bất cập: áp lực quá tải hạ tầng, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường, sự chia cắt tầng nấc trong bộ máy quản lý và giảm hiệu lực cung cấp dịch vụ công. Hiến pháp năm 2013 (Khoản 2 Điều 111) đã tạo cơ sở hiến định khi quy định cấp chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định. Mặc dù Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã ra đời, mô hình tổ chức áp dụng cho các thành phố trực thuộc Trung ương vẫn chưa tạo ra sự phân định rạch ròi. Do đó, việc xây dựng luận cứ khoa học pháp lý nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố này theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đánh giá thực trạng tổ chức chính quyền đô thị tại năm thành phố; từ đó xác lập các luận cứ, quan điểm và giải pháp đề xuất mô hình tổ chức chính quyền đô thị phù hợp.

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo cứu, khái quát kết quả nghiên cứu nhằm kế thừa tri thức khoa học pháp lý từ các công trình, tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài;
  2. Luận giải và hệ thống hóa những nội dung lý luận về tổ chức chính quyền đô thị, phân tích mối quan hệ giữa tổ chức chính quyền đô thị với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế;
  3. Khái quát và nhận định thực trạng tổ chức chính quyền đô thị tại năm thành phố trực thuộc Trung ương qua khảo sát thực tiễn, phân tích nguyên nhân của các hạn chế, bất cập và nhận diện thách thức;
  4. Đề xuất phương hướng, giải pháp và mô hình tổ chức chính quyền đô thị ở các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác lập: "Tổ chức chính quyền đô thị chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý nhà nước và thúc đẩy xã hội đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương phát triển theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước."

Hai câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương biểu hiện những hạn chế, bất cập như thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Mô hình tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương được thiết lập như thế nào để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quan điểm, tư tưởng, khái niệm, bản chất, quy luật và hệ thống quy phạm pháp luật thực định làm cơ sở thiết lập tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào năm thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) với tư cách là chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Ưu tiên giai đoạn áp dụng các bản Hiến pháp trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; đồng thời có sự lược khảo lịch sử lập hiến từ Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi năm 2001) đến Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nhóm công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu:

Nhóm công trình học giả nước ngoài:

  • Nghiên cứu về quản lý và xã hội đô thị: Tác giả Liên Ngọc Minh trong cuốn Lý luận và thực tiễn quản lý đô thị (Nxb Kinh tế thời đại, Bắc Kinh, 2009) chỉ ra các vấn đề phát sinh từ đô thị hóa như dân số, giao thông, môi trường và liên hệ với thực tiễn bất cập đất đai, hạ tầng tại Việt Nam. Tống Nghênh Xương trong tác phẩm cùng tên (Nxb Văn hiến khoa học xã hội, 2013) tổng kết kinh nghiệm quản lý đô thị của các nước công nghiệp phát triển để vận dụng cho các nước đang chuyển đổi. Tác giả Thái Lai Hưng với Quá trình hình thành những thành phố trung tâm kinh tế thế giới (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998) phân tích 4 tiêu chí của đô thị trung tâm kinh tế (trung tâm tiền tệ quốc tế, chế tạo, hải cảng và cảng hàng không quốc tế). Báo cáo quốc gia của UN-Habitat (tháng 8/2016) tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về nhà ở và phát triển đô thị bền vững đánh giá 20 năm đô thị hóa ở Việt Nam, nhấn mạnh 3 vấn đề: nhà ở cho người nghèo, dịch vụ hạ tầng thân thiện môi trường và quản lý quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng.
  • Nghiên cứu về quản trị công và phân cấp đô thị: S.Chiavo-Campo và P.Sundaram trong cuốn Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh (Nxb Chính trị quốc gia, 2003, Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ) phân tích bản chất chính quyền địa phương là đơn vị cung ứng dịch vụ công trực tiếp; phân biệt giữa "đô thị" (Urban) và "thành phố tự quản" (Municipal); phân tích nguyên tắc trao "thẩm quyền chung" tại Châu Âu lục địa và Nhật Bản. Nghiên cứu của Douglas Webster, Jianminh Cai và Chuthatip Maneepong (2006) tại Hội thảo EASUR - World Bank (Bắc Kinh) về mô hình quản lý vùng đô thị ở Trung Quốc và các bài học từ Toronto, Seoul, Bangkok, New Orleans, Tokyo, Jakarta. Tác giả Kabutan Tatsuya (Hiệu trưởng Trường Đại học tự trị địa phương) phân tích về quy chế tự chủ đô thị (autonomous status), cơ chế công dân trực tiếp bầu người đứng đầu hành chính và phân định thẩm quyền theo luật.

Nhóm công trình học giả trong nước:

  • Chuyên khảo của Vũ Đức Đán và Lưu Kiếm Thanh (2000), Tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền thành phố trực thuộc trung ương, là công trình sớm phân tích tính đặc thù của chính quyền thành phố lớn.
  • Đề tài khoa học cấp bộ Thiết lập mô hình tổ chức chính quyền đô thị do Phạm Hồng Thái và Vũ Đức Đán chủ nhiệm (2003) đề xuất giải pháp thí điểm chuyển từ chính quyền 3 cấp sang chính quyền 2 cấp, tiến tới mô hình 1 cấp chính quyền đô thị hoàn chỉnh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, các cấp quận/phường chỉ là đại diện hành chính trực thuộc.
  • Kỷ yếu hội thảo khoa học Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức và quản lý nhà nước - Đặc thù của các đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương, Việt Nam hiện nay (Viện Việt Nam và Khoa học phát triển - ĐHQGHN, 8/2009) gồm 21 bài tham luận của các nhà khoa học như Nguyễn Minh Hòa, Đào Minh Huấn, Tôn Nữ Quỳnh Trân, Lê Văn Định, Nguyễn Ngọc Thao, Lê Tú Cầm.
  • Hồ sơ, tài liệu xây dựng Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, kết quả tổng kết thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường theo Nghị quyết của Quốc hội; hồ sơ dự thảo Luật Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (Quốc hội khóa XIV); bài viết của Nguyễn Ngọc Hiếu (2017) trên Tạp chí Quy hoạch Đô thị về thành phố thông minh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện và giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận chính quyền địa phương theo nghĩa rộng hoặc nghiên cứu riêng lẻ từng đô thị; các đề xuất thường mang tính chắp vá, sửa đổi trên nền tảng mô hình cũ vốn mang nặng tính tập trung bao cấp. Chưa có công trình nào đặt yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Cách mạng công nghiệp 4.0 và mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh làm tiêu chí cốt lõi để xây dựng mô hình tổ chức chính quyền đô thị tổng thể, có cơ sở khoa học pháp lý vững chắc cho năm thành phố trực thuộc Trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của triết học Mác - Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Sử dụng các lý thuyết chuyên ngành: Lý thuyết khoa học tổ chức, lý thuyết hệ thống, lý thuyết quản lý hành chính công, xã hội học đô thị, lý luận về phân quyền, ủy quyền và tự quản địa phương.
  • Hệ thống khái niệm công cụ bao gồm: "đô thị", "quản lý đô thị", "chính quyền đô thị", "chính quyền địa phương", "đô thị thông minh", "chính quyền điện tử", "nền hành chính phục vụ".

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt nhằm làm rõ các luận cứ, quy luật vận động của mô hình tổ chức bộ máy nhà nước đô thị.
  • Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của các đô thị và sự tiến hóa của các quy định hiến định về chính quyền địa phương qua các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
  • Phương pháp logic: Đảm bảo tính nhất quán trong việc luận giải mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố cấu thành bộ máy chính quyền.
  • Phương pháp xã hội học đô thị và điều tra xã hội học: Thực hiện phỏng vấn sâu và điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi (phiếu trưng cầu ý kiến) tại các đô thị trực thuộc Trung ương; thu thập thông tin về sự hài lòng, nhu cầu dịch vụ công và đánh giá tổ chức bộ máy; xử lý số liệu điều tra thông qua phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học pháp lý, nhà quản lý đô thị nhằm kiểm chứng, thẩm định mức độ tin cậy của thông tin và mô hình đề xuất.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp khoa học pháp lý với kinh tế học đô thị, hành chính công và xã hội học.

Nguồn dữ liệu:

  • Văn bản quy phạm pháp luật thực định, hồ sơ dự án luật của Quốc hội, các nghị quyết của Đảng, số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức đến ngày 31/12/2015 và tháng 12/2016; các báo cáo của UN-Habitat, tài liệu chuyển ngữ EASUR - World Bank; dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát xã hội học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng kết có hệ thống các tài liệu học thuật trong và ngoài nước, chia thành hai nhóm công trình chính: các nghiên cứu quốc tế về quản lý đô thị, phân cấp quản trị vùng đô thị và các nghiên cứu trong nước về tổ chức bộ máy chính quyền thành phố trực thuộc Trung ương.

Tác giả chỉ ra 3 điểm hạn chế của các công trình đi trước: (1) Chưa làm nổi bật các quy luật vận động xã hội và bối cảnh cụ thể của Việt Nam gắn với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; (2) Thiếu việc vận dụng các lý thuyết tổ chức và quản trị đô thị hiện đại, dẫn đến việc thiết kế thiết chế còn nặng tính truyền thống; (3) Các giải pháp chủ yếu dừng lại ở việc sửa đổi nội bộ trong bộ máy hành chính, chưa mạnh dạn thiết lập một mô hình tổ chức mới phù hợp với thực tiễn.

Trên cơ sở đó, chương xác lập khung phân tích, giả thuyết nghiên cứu và hai câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Lý luận về tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chương 2 làm rõ nội hàm khái niệm đô thị, quản lý đô thị và chính quyền đô thị. Đô thị được định nghĩa là đơn vị hành chính - lãnh thổ có mật độ dân cư cao, kinh tế phi nông nghiệp chiếm ưu thế, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội dùng chung, có vai trò trung tâm thúc đẩy kinh tế - xã hội.

Luận án phân tích 5 đặc thù cơ bản của các thành phố trực thuộc Trung ương tại Việt Nam: kinh tế phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn; mật độ dân cư tập trung cao với lối sống văn minh công nghiệp; quan hệ xã hội phức tạp đòi hỏi điều hành thống nhất; kết cấu hạ tầng có tính liên thông xuyên suốt không thể chia cắt địa giới hành chính; tính chất mở về quy mô và chất lượng phát triển. Tác giả nhấn mạnh thực trạng đan xen giữa đô thị và nông thôn ngay trong các thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội có 18 huyện trên 30 đơn vị hành chính cấp huyện; Đà Nẵng có 2 huyện trên 8 đơn vị hành chính).

Chương 2 cũng phân tích sâu khái niệm "thành phố thông minh", chính quyền điện tử và nền hành chính phục vụ, xác định các yếu tố công nghệ thông tin tích hợp dữ liệu kinh tế - xã hội để nâng cao hiệu lực quản lý. Vai trò đầu tàu của 5 thành phố trực thuộc Trung ương được chứng minh qua hệ thống chỉ số kinh tế - xã hội so với cả nước (tỷ trọng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo, mức đóng góp GDP, vốn đầu tư FDI lũy kế đến 31/12/2015, thu chi ngân sách, cơ cấu ngành công nghiệp - dịch vụ). Đồng thời, chương rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế về phân quyền, tự quản địa phương và tổ chức chính quyền đô thị đa dạng tại các nước phát triển và đang chuyển đổi.

Chương 3: Thực trạng tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chương 3 phân tích tiến trình lịch sử tổ chức bộ máy chính quyền đô thị qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), làm rõ sự biến đổi trong cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính/Ủy ban nhân dân các cấp.

Tiếp đó, chương tập trung đánh giá thực trạng theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Dựa trên số liệu đơn vị hành chính tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương tính đến tháng 12/2016, tác giả chỉ rõ các hạn chế, bất cập nổi bật:

  • Mô hình tổ chức chính quyền đô thị còn bị đồng nhất với chính quyền nông thôn;
  • Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều tầng nấc trung gian làm cắt khúc sự quản lý thống nhất của không gian đô thị;
  • Phân cấp, phân quyền giữa Trung ương và địa phương, giữa cấp thành phố và cấp quận/huyện chưa triệt để, thiếu cơ chế tự chủ về tài chính, ngân sách và tổ chức biên chế;
  • Năng lực giải quyết các vấn đề nóng của đô thị (giao thông, trật tự xây dựng, ô nhiễm môi trường, cấp thoát nước) còn chậm chạp, hiệu lực và hiệu quả hoạt động chưa cao.

Chương 3 khép lại bằng việc dự báo những tác động tích cực và các thách thức cần xử lý khi tiến hành chuyển đổi sang mô hình chính quyền đô thị mới.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện tổ chức chính quyền đô thị tại các thành phố trực thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chương 4 xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo: hoàn thiện chính quyền đô thị phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp phân quyền rõ ràng, đáp ứng các tiêu chuẩn của đô thị thông minh, chính quyền điện tử và nền hành chính phục vụ người dân.

Trên cơ sở ma trận so sánh các mô hình tổ chức, luận án đề xuất mô hình tổ chức chính quyền đô thị cụ thể:

  • Cấp thành phố trực thuộc Trung ương là cấp chính quyền hoàn chỉnh, có tư cách pháp nhân, có ngân sách riêng, gồm Hội đồng nhân dân (đại diện quyền lực nhân dân) và Ủy ban hành chính/Ủy ban nhân dân (cơ quan hành pháp địa phương).
  • Tại các đơn vị hành chính trực thuộc trong khu vực nội thành (quận, phường), không tổ chức Hội đồng nhân dân mà chỉ thiết lập các cơ quan hành chính đại diện theo cơ chế ủy quyền hành chính từ thành phố, nhằm bảo đảm tính thông suốt, liên tục và tập trung của công tác quản lý đô thị.
  • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức HĐND thành phố theo hướng chuyên trách hóa, tinh gọn; tái cấu trúc các cơ quan hành chính chuyên môn trực thuộc; xác lập rõ mối quan hệ chỉ đạo, phối hợp giữa cơ quan Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội.

Dưới đây là bảng tổng hợp danh mục dữ liệu, bảng biểu, sơ đồ và phụ lục được trình bày trong luận án:

STT Ký hiệu / Loại danh mục Tên bảng biểu, sơ đồ, phụ lục Trang / Vị trí
1 Bảng 3.1 Số đơn vị hành chính tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương (tính đến tháng 12/2016) Trang 98
2 Bảng 4.1 Mô tả ma trận so sánh tổ chức chính quyền Trang 135
3 Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng dân số của 5 thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước Trang 72
4 Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ lao động đang làm việc qua đào tạo của 5 thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước Trang 72
5 Biểu đồ 2.3 Mức đóng góp GDP của 5 thành phố trực thuộc Trung ương trong tổng GDP Trang 73
6 Biểu đồ 2.4 Vốn FDI đăng ký lũy kế của 5 thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước (tính đến 31/12/2015) Trang 73
7 Biểu đồ 2.5 Thu và chi ngân sách của 5 thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước Trang 74
8 Biểu đồ 2.6 Tỷ trọng GDP ngành công nghiệp, dịch vụ của 5 thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước Trang 74
9 Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng số sinh viên Đại học, Cao đẳng của mỗi thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước Trang 75
10 Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ thu nhập bình quân đầu người năm của 5 thành phố trực thuộc Trung ương Trang 75
11 Hình 4.1 – 4.3 Mô hình chung khái quát: tổ chức chính quyền thành phố trực thuộc Trung ương Trang 136 – 137
12 Hình 4.4 Mô hình khái quát tổ chức HĐND thành phố Trang 137
13 Hình 4.5 Mô hình mối quan hệ giữa các cơ quan thuộc UBHC thành phố Trang 139
14 Hình 4.6 Mô hình khái quát tổ chức các cơ quan hành chính trực thuộc thành phố Trang 142
15 Hình 4.7 – 4.8 Mô hình các cơ quan Đảng và tổ chức chính trị - xã hội: khái quát quan hệ lãnh đạo tổ chức Trang 144 – 145
16 Phụ lục 1 Sự khác biệt về đặc trưng đô thị và nông thôn Phụ lục trang 1PL
17 Phụ lục 2 Bảng hỏi điều tra xã hội học Phụ lục trang 6PL
18 Phụ lục 3 Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra xã hội học Phụ lục trang 15PL
19 Phụ lục 4 Biểu đồ về vị trí, vai trò của 5 thành phố trực thuộc Trung ương so với cả nước Phụ lục trang 35PL

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các khái niệm công cụ về đô thị, quản lý đô thị, chính quyền đô thị và tổ chức chính quyền đô thị trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • Xác lập mối liên hệ hữu cơ giữa yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Cách mạng công nghiệp 4.0 với việc tất yếu phải đổi mới mô hình tổ chức bộ máy chính quyền đô thị.
  • Làm rõ cơ sở lý luận khoa học pháp lý cho việc phân định cấp chính quyền hoàn chỉnh ở cấp thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan hành chính ủy quyền ở cấp dưới (quận, phường) phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng tổ chức chính quyền đô thị tại năm thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) thông qua các số liệu thống kê chính thức và dữ liệu điều tra xã hội học.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và sơ đồ hóa mô hình tổ chức chính quyền đô thị cụ thể, tinh gọn, giảm tầng nấc trung gian, nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả phục vụ công dân.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chính quyền địa phương, hướng tới mục tiêu xây dựng thành phố thông minh và nền hành chính công hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Nguồn số liệu thống kê thực trạng và khảo sát thực địa trong luận án được tổng hợp chủ yếu tính đến mốc thời gian năm 2015 và 2016, gắn với giai đoạn đầu thực thi Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở năm thành phố trực thuộc Trung ương, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu mô hình chính quyền tại các thành phố thuộc tỉnh, thị xã hoặc các mô hình đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá việc thực thi các nghị quyết của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù và mô hình chính quyền đô thị tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ ngân sách, tài chính đô thị và việc ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quản trị đô thị thông minh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý và làm luật: Luận án cung cấp cơ sở khoa học pháp lý trực tiếp cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ và chính quyền năm thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình rà soát, sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương và xây dựng các nghị quyết chuyên biệt về chính quyền đô thị.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Luật học, Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: Chương 2 với hệ thống luận giải lý luận về quản lý đô thị; Chương 4 với hệ thống các sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy và Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra xã hội học tại Phụ lục 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Năm thành phố trực thuộc Trung ương được khảo sát trong luận án gồm những đô thị nào?
Năm thành phố trực thuộc Trung ương được nghiên cứu trong luận án gồm: Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng và thành phố Cần Thơ.

2. Cơ sở hiến định nào trong Hiến pháp năm 2013 mở đường cho việc tổ chức chính quyền đô thị khác biệt với nông thôn?
Khoản 2 Điều 111 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định". Quy định này tạo cơ sở pháp lý cho việc không nhất thiết phải áp đặt đồng nhất một mô hình tổ chức chính quyền cho mọi loại hình đơn vị hành chính.

3. Luận án đề xuất cấu trúc cấp chính quyền tại thành phố trực thuộc Trung ương theo mô hình như thế nào?
Luận án đề xuất cấp thành phố trực thuộc Trung ương là một cấp chính quyền hoàn chỉnh (có tư cách pháp nhân, ngân sách riêng, gồm HĐND và UBHC/UBND); trong khi ở các đơn vị hành chính quận, phường trực thuộc không tổ chức HĐND mà chỉ thiết lập cơ quan hành chính đại diện theo cơ chế ủy quyền nhằm bảo đảm quản lý tập trung và thông suốt.

4. Luận án đã sử dụng công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu điều tra xã hội học?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng kinh tế - xã hội SPSS để phân tích, tổng hợp và xử lý các dữ liệu thu thập được từ bảng hỏi trưng cầu ý kiến trong các đợt điều tra xã hội học thực địa.

5. Khái niệm "đô thị thông minh" được luận án tiếp cận gắn liền với những thành tố nào?
Đô thị thông minh được tiếp cận dựa trên 4 thành tố chủ yếu: hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp; tích hợp kỹ thuật số các dữ liệu đời sống kinh tế - xã hội và nhu cầu dân cư; phát huy tối đa phương tiện truyền thông vào các dịch vụ công đô thị; và năng lực tương tác của công dân đô thị dưới sự định hướng, quản lý của chính quyền.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Tiến Minh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và khảo cứu thực trạng tổ chức chính quyền đô thị tại năm thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. Công trình đã chỉ rõ những bất cập của mô hình tổ chức cồng kềnh, phân tán trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Các giải pháp và mô hình tổ chức chính quyền đô thị được đề xuất trong luận án hướng tới sự tinh gọn, phân định rõ cấp chính quyền hoàn chỉnh và cơ quan đại diện ủy quyền hành chính, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ quá trình hoàn thiện pháp luật về chính quyền địa phương tại Việt Nam.