HOÏC VIEÄN HAØNH CHÍNH QUOÁC GIA Chuyên đề: TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ThS. Nguyeãn Xuaân Tieán Tel: 0913 968 965 Email:xtiennapa@yahoo.com 1 CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM 5. Phân chia lãnh thổ ở Việt Nam qua các thời kỳ 5. Tổ chức Bộ máy hành chính nhà nước địa phương Việt Nam qua các thời kỳ 5.
Cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN địa phương Việt Nam 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN từng cấp 2 5. Phân chia lãnh thổ ở Việt Nam qua các thời kỳ ØTừ khi nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà ra đời cho đến nay chúng ta đã có 5 hiến pháp. ØHiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980 và hiến pháp 1992, hiến pháp 2013.
ØỨng với mỗi hiến pháp, Nhà nước Việt Nam có tổ chức bộ máy khác nhau. Phân chia lãnh thổ ở Việt Nam qua các thời kỳ ØPhân chia lãnh thổ các đơn vị hành chính về nguyên tắc để phân chia, phân cấp quản lý hành chính nhà nước các vấn đề thuộc vùng lãnh thổ dựa trên những đặc trưng, đặc điểm của từng vùng, miền, lãnh thổ. 4 Mục đích phân chia lãnh thổ cấp tỉnh, huyện ØBảo đảm ổn định đơn vị hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước ở địa phương. ØLàm căn cứ để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng chính quyền địa phương.
ØLàm cơ sở xây dựng chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 5 Nguyên tắc phân chia lãnh thổ cấp tỉnh, huyện ØPhân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện dựa trên tiêu chí dân số, diện tích, tính chất đặc thù về địa lý, số đơn vị hành chính, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. ØKhối lượng công việc, mức độ khó khăn, phức tạp của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. 6 Mục đích phân chia lãnh thổ cấp xã ØLàm căn cứ để nhà nước có chính sách phát triển kinh tế - xã hội; ØNâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở.
ØLàm cơ sở để xác định số lượng cán bộ, công chức chuyên trách và không chuyên trách; số lượng thành viên của Ủy ban nhân dân; bổ sung chế độ, chính sách hợp lý đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. 7 Nguyên tắc phân chia lãnh thổ cấp xã ØPhân chia đơn vị hành chính cấp xã mang ý nghĩa truyền thống và sự hình thành phát triển của vùng đất, không gian lãnh thổ gắn với những đặc điểm về lịch sử, KT, XH, địa lý, phong tục tập quán của địa phương. Tổ chức BMHCNN địa phương Việt Nam qua các thời kỳ Hành chính địa phương theo thứ bậc Chính quyền 4 cấp của Việt Nam 9 Hành chính địa phương theo thứ bậc Chính quyền 4 cấp của Việt Nam CQ Trung ương Chính phủ Cấp tỉnh Chính quyền địa phương Cấp huyện Cấp xã (CQ cơ sở) Ø Ví dụ: Việt Nam qua Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013. 10 Chính phủ trung ương Cấp 1 Chính quyền Chính quyền Chính quyền địa phương địa phương địa phương Cấp 2 Chính quyền Chính quyền Chính quyền địa phương địa phương địa phương Cấp 3 Chính quyền Chính quyền Chính quyền địa phương địa phương địa phương 11 5.
Cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN địa phương Việt Nam Ø Sơ đồ hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp của nước CHXHCN Việt Nam 12 Chính quyền địa phương • Chính quyền địa phương (CQĐP) ở nước ta có 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) • Cơ cấu của CQĐP gồm HĐND & UBND • HĐND là cơ quan QLNN ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, quyết định những vấn đề hệ trọng của địa phương. • UBND là cơ quan HCNN ở địa phương, là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp, do HĐND cùng cấp bầu ra. Sơ đồ hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp của nước CHXHCN Việt Nam Chính phủ Bộ & Các CQ ngang Bộ Các CQ thuộc HĐNDTỉnh CP UBNDTỉnh Các CQ Chuù thích chuyên môn Quan heä caá p treâ n tröï c tieá p HĐNDHuyện UBNDHuyện Quan heä chæ Các CQ ñaï o chuyeâ n chuyên môn moâ n, nghieâ p vuï HĐND Xã UBND Xã Các chức danh chuyên môn Nguồn Tổng cục Thống kê ngày 11/5/2015 Cấp Huyện: 713 Cấp Xã: 11.043 xã; • 67 Tp thuộc tỉnh; • 1.581 phường; • 51 thị xã; • 590 thị trấn. 15 Nước CHXHCN Việt Nam 58 tỉnh 5 thành phố thuộc Trung ương 51 thị xã 67 thành phố 546 huyện 49 quận thuộc tỉnh 9043 xã 1581 590 thị trấn phường Tỉnh có từ 2 thành phố trở lên • Tỉnh Quảng Ninh: có 4 thành phố; • Tỉnh Quảng Nam: có 2 thành phố; • Tỉnh Khánh Hòa: có 2 thành phố; • Tỉnh Đồng Tháp: có 2 thành phố; • Tỉnh Lâm Đồng: có 2 thành phố; • Tỉnh An Giang: có 2 thành phố; • Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: có 2 thành phố; • Tỉnh Thái Nguyên: có 2 thành phố; • Tỉnh Ninh Bình: có 2 thành phố.
17 Tỉnh có từ 2 thành phố trở lên • Tỉnh Quảng Ninh: có 4 thành phố; – Uông Bí; – Hạ Long; – Móng Cái; – Cẩm phả. 18 Tỉnh có từ 2 thành phố trở lên • Tỉnh Quảng Ninh: có 4 thành phố; – Uông Bí (2); – Hạ Long (1); – Móng Cái (3); – Cẩm phả (2). 19 Tỉnh có từ 2 thành phố trở lên • Tỉnh Quảng Nam: Hội An; Tam Kỳ. • Tỉnh Khánh Hòa: Nha Trang; Cam Ranh; • Tỉnh Đồng Tháp: Sa Đéc; Cao Lãnh.
• Tỉnh Lâm Đồng: Đà Lạt; Bảo Lộc; • Tỉnh An Giang: Châu Đốc; Long Xuyên; • Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Bà Rịa; Vũng Tàu; • Tỉnh Thái Nguyên: Thái Nguyên; Sông Công • Tỉnh Ninh Bình: Tam Điệp, Ninh Bình. 20 Tỉnh có từ 2 thành phố trở lên • Tỉnh Quảng Nam: Hội An (3); Tam Kỳ (3). • Tỉnh Khánh Hòa: Nha Trang (1); Cam Ranh (3); • Tỉnh Đồng Tháp: Sa Đéc (3); Cao Lãnh (2). • Tỉnh Lâm Đồng: Đà Lạt (1); Bảo Lộc (3); • Tỉnh An Giang: Châu Đốc (2); Long Xuyên (2); • Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Bà Rịa (3); Vũng Tàu (1); • Tỉnh Thái Nguyên: Thái Nguyên (1); Sông Công (3) • Tỉnh Ninh Bình: Tam Điệp (3), Ninh Bình (2).
21 Tỉnh không có thành phố • Tỉnh Bình Phước; • Tỉnh Đắc Nông. 22 Tỉnh có từ 2 thị xã trở lên • Tỉnh Bình Dương có 4 thị xã: Tân Uyên; Bến Cát; Dĩ An; Thuận An. • Tỉnh Bình Phước có 3 thị xã: Bình Long; Phước Long; Đồng Xoài; • Tỉnh Nghệ An có 3 thị xã: Cữa Lò; Thái Hòa; Hoàng Mai. • … 23 Tỉnh có từ 2 thị xã trở lên • Tỉnh Quảng Ninh có 2 thị xã: Quảng Yên; Đông triều.
• Tỉnh Gia Lai có 2 thị xã: An Khê; Ayun Pa • Tỉnh Hà Tĩnh có 2 thị xã: Hồng Lĩnh; Kỳ Anh. • Tỉnh Thanh Hóa có 2 thị xã: Bỉm Sơn; Sầm Sơn. • Tỉnh Thừa Thiên Huế có 2 thị xã: Hương Thủy; Hương Trà. • Tỉnh Sóc Trăng có 2 thị xã: Vĩnh Châu; Ngã Năm.
• Tỉnh Tiền giang có 2 thị xã: Gò Công; Cai Lậy. • Tỉnh Hậu Giang có 2 thị xã: Long Mỹ; Ngã Bảy. 24 Tỉnh không có thị xã • Gồm 23 tỉnh 25 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN từng cấp Ø Cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN cấp tỉnh; Ø Cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN cấp huyện; Ø Cơ cấu tổ chức bộ máy HCNN cấp xã.
26 Hội đồng nhân dân § HĐND là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của ND, do ND địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước ND địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 27 Hội đồng nhân dân ØCăn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan NN cấp trên, HĐND ra Nghị quyết: § Về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; § Về kế hoạch phát triển KT-XH và ngân sách; § Về quốc phòng, an ninh ở địa phương; § Về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của ND, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước. 28 Hội đồng nhân dân ØQuyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để: üPhát huy tiềm năng của địa phương; üXây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội; üCủng cố quốc phòng, an ninh; üKhông ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của NDĐP, làm tròn nghĩa vụ của ĐP đối với cả nước. 29 Hội đồng nhân dân ØThực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, TAND, VKSND cùng cấp; ØGiám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND; ØGiám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan NN, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang ND và của công dân ở địa phương.
30 Thành lập hội đồng nhân dân thông qua hình thức bầu từ các đơn vị bầu cử Số đại biểu được Đơn vị bầu cử bầu theo quy định Số đại biểu được Đơn vị bầu cử bầu theo quy định Đại biểu hội đồng nhân dân Số đại biểu được Đơn vị bầu cử trúng cử bầu theo quy định Số đại biểu được Đơn vị bầu cử bầu theo quy định Hội đồng 31 Thành lập HĐND thông qua hình thức bầu cử ØViệc bầu cử đại biểu HĐND được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. • UBTVQH giám sát việc bầu cử đại biểu HĐND, bảo đảm cuộc bầu cử tiến hành dân chủ, đúng pháp luật. • Chính phủ chỉ đạo UBND các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật. 32 Thành lập HĐND thông qua hình thức bầu cử ØUỷ ban trung ương MTTQVN hướng dẫn Uỷ ban MTTQVN ở địa phương tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu HĐND, tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu HĐND.
ØKinh phí tổ chức bầu cử đại biểu HĐND các cấp do ngân sách NN bảo đảm. 33 Thành lập HĐND thông qua hình thức bầu cử ØUBTVQH ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu HĐND các cấp. ØNgày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là một trăm lẻ năm ngày trước ngày bầu cử. ØTrong trường hợp đặc biệt không thể tiến hành bầu cử theo đúng nhiệm kỳ của HĐND thì UBTVQH xem xét, quyết định.
34 Thành lập HĐND thông qua hình thức bầu cử ØĐại biểu HĐND các cấp được bầu theo đơn vị bầu cử. ØMỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND được bầu không quá năm đại biểu.