Đồ án: Tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió TTHC Quy Nhơn

Hướng dẫn chi tiết tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho tòa nhà trung tâm hành chính Quy Nhơn. Đảm bảo hiệu quả và tối ưu.

Chuyên ngành

Cơ khí động lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

172
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống điều hòa thông gió TTHC Quy Nhơn

Hệ thống điều hòa không khí (ĐHKK) và thông gió đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường làm việc thoải mái tại các tòa nhà hành chính. Tại Trung tâm Hành chính (TTHC) Quy Nhơn, việc thiết kế hệ thống này phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu. Hệ thống bao gồm hai thành phần chính: điều hòa không khí để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, cùng hệ thống thông gió nhằm cung cấp không khí tươi và loại bỏ không khí ô nhiễm. Các tiêu chuẩn áp dụng bao gồm TCVN 5687:2010 cho ĐHKK và BS 5588-4 cùng CP13 cho thông gió, đảm bảo tuân thủ quy định về an toàn và tiện nghi. Thiết kế còn phải xem xét điều kiện khí hậu địa phương với nhiệt độ mùa hè lên tới 33,7°C và độ ẩm 74%, đòi hỏi giải pháp kỹ thuật phù hợp để duy trì nhiệt độ trong nhà ở 25°C và độ ẩm 60%.

1.1. Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống

Thiết kế hệ thống ĐHKK và thông gió tại TTHC Quy Nhơn tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. TCVN 5687:2010 quy định các thông số thiết kế cho hệ thống điều hòa không khí, bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, và lưu lượng gió tươi. Tiêu chuẩn này đảm bảo môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn tiện nghi cho con người. Ngoài ra, hệ thống thông gió được thiết kế theo BS 5588-4 và CP13, nhằm cung cấp lưu lượng không khí tươi đủ cho không gian làm việc. Các tiêu chuẩn này cũng quy định mức độ ồn cho phép, đặc biệt quan trọng đối với môi trường văn phòng nơi yêu cầu yên tĩnh.

1.2. Điều kiện khí hậu và yêu cầu tiện nghi

Khí hậu tại Quy Nhơn có mùa hè nóng ẩm với nhiệt độ ngoài trời lên tới 33,7°C và độ ẩm 74%, đòi hỏi hệ thống ĐHKK phải hoạt động hiệu quả để duy trì nhiệt độ trong nhà ở 25°C và độ ẩm 60%. Theo đồ thị I-d, entanpi không khí ngoài trời là 97,6 kJ/kgkk, trong khi trong nhà chỉ còn 55,55 kJ/kgkk. Điều này cho thấy sự chênh lệch lớn về điều kiện môi trường, buộc hệ thống phải có công suất đủ lớn để xử lý nhiệt ẩn và hiện. Yêu cầu tiện nghi theo TCVN 5687:2010 cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát độ ồn, với mức ồn cho phép trong văn phòng là 40-55 dB.

II. Phân tích các vấn đề trong thiết kế hệ thống ĐHKK thông gió

Việc thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió tại TTHC Quy Nhơn đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật và môi trường. Đầu tiên là sự chênh lệch lớn giữa điều kiện ngoài trời (33,7°C, 74% độ ẩm) và yêu cầu trong nhà (25°C, 60% độ ẩm). Điều này đòi hỏi hệ thống phải có khả năng xử lý nhiệt ẩn và hiện hiệu quả, đồng thời duy trì lưu lượng không khí tươi đủ theo tiêu chuẩn. Thứ hai, tòa nhà hành chính có mật độ người thay đổi theo thời gian, dẫn đến sự biến động về tải nhiệt do con người và thiết bị. Ví dụ, mật độ người trong văn phòng là 9 m²/người, với nhiệt hiện và nhiệt ẩn lần lượt là 60 W/người và 70 W/người. Cuối cùng, yêu cầu về độ ồn thấp (40-55 dB) trong môi trường văn phòng đặt ra thách thức lớn cho việc lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống.

2.1. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu địa phương

Khí hậu nhiệt đới ẩm tại Quy Nhơn tạo ra môi trường khắc nghiệt cho hệ thống ĐHKK. Nhiệt độ ngoài trời cao cùng độ ẩm lớn khiến tải nhiệt do bức xạ mặt trời và truyền nhiệt qua kết cấu bao che tăng cao. Theo tính toán, nhiệt bức xạ qua cửa kính có thể lên tới 200 W/m² vào buổi trưa. Ngoài ra, độ ẩm cao ngoài trời (74%) yêu cầu hệ thống phải có khả năng khử ẩm hiệu quả để duy trì độ ẩm trong nhà ở mức 60%. Điều này đòi hỏi sử dụng các thiết bị xử lý không khí có hiệu suất cao, chẳng hạn như máy lạnh có chức năng hút ẩm.

2.2. Biến động tải nhiệt do con người và thiết bị

Tòa nhà hành chính có tải nhiệt biến động theo thời gian do sự thay đổi mật độ người và hoạt động của thiết bị. Theo TCVN 5687:2010, mật độ người trong văn phòng là 9 m²/người, với mỗi người tỏa ra 60 W nhiệt hiện và 70 W nhiệt ẩn. Ngoài ra, thiết bị văn phòng như máy tính, đèn chiếu sáng cũng góp phần vào tải nhiệt. Để đối phó với biến động này, hệ thống cần được thiết kế với khả năng điều chỉnh công suất linh hoạt, sử dụng các hệ thống biến tần cho máy nén và quạt gió. Hệ số tác dụng không đồng thời (ηđ = 0,9) cũng được áp dụng để tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống điều hòa thông gió tối ưu

Để giải quyết các vấn đề nêu trên, hệ thống điều hòa không khí và thông gió tại TTHC Quy Nhơn được thiết kế theo phương pháp khoa học, kết hợp giữa tính toán lý thuyết và ứng dụng công nghệ tiên tiến. Hệ thống sử dụng máy lạnh trung tâm với chiller giải nhiệt nước, kết hợp hệ thống đường ống dẫn gió và miệng thổi/hút phân bố đều khắp tòa nhà. Lưu lượng gió tươi được tính toán theo tiêu chuẩn BS 5588-4, đảm bảo cung cấp 20-30 m³/giờ/người cho không gian văn phòng. Hệ thống thông gió được thiết kế với quạt hút trục gắn tường, đảm bảo lưu lượng gió thải đủ để duy trì áp suất dương trong tòa nhà. Để xử lý độ ẩm, hệ thống sử dụng máy lạnh có chức năng hút ẩm, kết hợp với bộ lọc không khí HEPA nhằm đảm bảo chất lượng không khí trong lành. Việc bố trí thiết bị cũng được tối ưu hóa để giảm thiểu tiếng ồn, với các bộ giảm thanh lắp đặt trên đường ống gió.

3.1. Lựa chọn công nghệ thiết bị phù hợp

Việc lựa chọn thiết bị cho hệ thống ĐHKK và thông gió dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và kinh tế. Máy lạnh trung tâm sử dụng chiller giải nhiệt nước có hiệu suất COP cao (trên 5,0), phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới. Hệ thống đường ống dẫn gió được thiết kế với vật liệu cách nhiệt để giảm thiểu tổn thất nhiệt. Quạt gió sử dụng công nghệ biến tần, cho phép điều chỉnh lưu lượng gió theo nhu cầu thực tế, tiết kiệm năng lượng. Bộ lọc không khí HEPA được lắp đặt tại các miệng thổi để loại bỏ bụi bẩn và vi sinh vật, đảm bảo chất lượng không khí đạt tiêu chuẩn.

3.2. Tối ưu hóa bố trí hệ thống phân phối không khí

Bố trí hệ thống phân phối không khí đóng vai trò quan trọng trong hiệu suất hoạt động của hệ thống ĐHKK. Các miệng thổi được bố trí theo nguyên tắc đảm bảo lưu lượng gió đồng đều trong toàn bộ không gian, tránh hiện tượng phân tầng nhiệt độ. Khoảng cách giữa các miệng thổi được tính toán dựa trên lưu lượng gió và diện tích sàn, đảm bảo gió lưu chuyển hiệu quả. Hệ thống đường ống gió được thiết kế với các đoạn uốn cong trơn tru, giảm thiểu tổn thất áp suất. Để giảm tiếng ồn, các đoạn ống gió được bọc cách âm, và các bộ giảm thanh được lắp đặt tại các vị trí phù hợp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn tại TTHC Quy Nhơn

Thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió tại Trung tâm Hành chính Quy Nhơn là một giải pháp toàn diện, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và tiện nghi. Hệ thống được tính toán dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, kết hợp với công nghệ tiên tiến nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp, bố trí hệ thống phân phối không khí hợp lý, và áp dụng các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đã tạo nên một môi trường làm việc thoải mái và an toàn. Hệ thống không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn có khả năng mở rộng trong tương lai, phù hợp với sự phát triển của tòa nhà. Kết quả thiết kế đã được kiểm chứng thông qua các tính toán chi tiết về tải nhiệt, lưu lượng gió, và hiệu suất năng lượng, đảm bảo tính khả thi và bền vững.

4.1. Hiệu quả vận hành và tiết kiệm năng lượng

Hệ thống điều hòa không khí và thông gió được thiết kế với nhiều giải pháp tiết kiệm năng lượng, bao gồm sử dụng chiller có hiệu suất COP cao, quạt gió biến tần, và hệ thống điều khiển thông minh. Theo ước tính, hệ thống có thể tiết kiệm tới 30% năng lượng so với các giải pháp truyền thống. Hiệu quả vận hành được đảm bảo thông qua hệ thống giám sát liên tục, cho phép điều chỉnh công suất theo nhu cầu thực tế. Ngoài ra, hệ thống còn tích hợp chức năng tự động vệ sinh bộ lọc, giảm thiểu chi phí bảo trì.

4.2. Khả năng ứng dụng rộng rãi

Mặc dù được thiết kế riêng cho Trung tâm Hành chính Quy Nhơn, hệ thống điều hòa không khí và thông gió này có khả năng ứng dụng rộng rãi cho các tòa nhà hành chính khác tại khu vực miền Trung. Giải pháp kỹ thuật có thể được điều chỉnh linh hoạt theo điều kiện khí hậu và yêu cầu sử dụng của từng tòa nhà. Ngoài ra, hệ thống còn đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Việc áp dụng rộng rãi giải pháp này sẽ cải thiện đáng kể môi trường làm việc tại các tòa nhà hành chính, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí thông gió toà nhà trung tâm hành chính quy nhơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài: Ngày nay, các hoạt động trong đời sống hằng ngày đòi hỏi sự tiện nghi về điều hòa và điều hòa công nghệ không thể thiếu trong các tòa nhà, khách sạn, siêu thị, các dịch vụ du lịch, văn hóa, y tế, thể thao. Ngành điều hòa không khí (ĐHKK) trong những năm qua đã tạo ra môi trường vi khí hậu thích hợp cho điều kiện sinh lý của con người và nâng cao độ tin cậy hoạt động của các trang thiết bị công nghệ. Hiện nay ở Việt Nam, bất kể là công trình lớn hay nhỏ, dù là phương tiện giao thông như xe buýt, tải,… ĐHKK là một thứ ắt không thể thiếu trong cuộc sống.

Qua đó ta thấy được tầm quan trọng to lớn của ĐHKK. Vì vậy việc học tập nghiên cứu, tiến tới thiết kế lắp đặt các hệ thống ĐHKK là điều rất cần thiết. Nhận thức được sự thực tiễn ấy, chúng em thực hiện đồ án “Tính toán và thiết kế hệ thống điều hoà không khí, thông gió Tòa nhà Trung Tâm Hành chính Quy Nhơn” với mong muốn củng cố thêm những kiến thức đã được tiếp thu trong thời gian học tập trên ghế nhà trường, được tiếp xúc nhiều hơn với công việc thực tế, thu lượm những kinh nghiệm quý báu cho công việc về sau. Vai trò và ứng dụng của thông điều hòa không khí: Điều hòa không khí cũng đã hỗ trợ đắc lực cho nhiều trong ngành kinh tế và các ngành sản xuất góp phần để nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo quy trình công nghệ như trong các ngành sợi, dệt, chế biến thuốc lá, chè, công nghệ in ấn , điện tử, vi mạch điện tử, bưu điện, máy tính, may mặc, cơ khí chính xác, hóa học.

Điều hòa không khí, thông gió cho công trình chung cư, nhà ở, công ty, xí nghiệp đã và đang là một trong những hạng mục quan trọng trong lĩnh vực M&E. Sinh viên ngành nhiệt ra trường chiếm tỉ lệ cao làm việc tại cho các công ty có liên quan đến lĩnh vực này. Bởi Trong các công trình nhà văn hóa, cung thể thao, câu lạc bộ, triễn lãm, trưng bày và đặc biệt là công trình nhà ở… thường có lượng nhiệt ẩm và khí CO2 toả ra rất lớn, để tạo được cảm giác thoải mái và đảm bảo yêu cầu vệ sinh cho con người cần phải tổ chức hệ thống thông gió thổi không khí được làm mát, sạch tới vùng làm việc. Đối với các phân xưởng có tỏa ra nhiều bụi và các khí độc hại ngoài việc tổ chức cung cấp không khí sạch tới còn phải có hệ thống hút và vận chuyển hổn hợp khí bụi và độc hại về bộ phận thu gom, 1 xử lý trước khi thải vào môi trường xung quanh.

Mục tiêu thiết kế hệ thống điều hòa không khí: Mục tiêu sau khi tính toán thiết kế điều hòa không khí cho Tòa nhà Trung tâm Hành chính Quy Nhơn là áp dụng những kiến thức đã học, các tài liệu giảng dạy, tính toán thiết kế thiết bị điều hòa không khí. Qua đó, hiểu được những công thức tính toán, phương thức áp dụng, thực tiễn cho công việc sau này. 2 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 2. Giới thiệu công trình:.

Tòa nhà Trung tâm Hành chính Quy Nhơn, diện tích sàn tổng cộng là 8082 m2, chiều cao kiến trúc là 51 m, tọa lạc tại 30 Nguyễn Huệ, phường Lê Lợi, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định được thành lập vào 09/02/2015 có thời gian làm việc là từ 07h – 17h. Tòa nhà bao gồm: Tầng trệt - Nơi để xe và phòng kỹ thuật., tầng 1- 12 là các văn phòng làm việc và nơi chứa tài liệu. Ngoài ra, nhu cầu quản lí năng lượng của mỗi tầng và mỗi phòng khác nhau nên hệ thống điều hòa không khí của các tầng riêng biệt nhau do đó đề tài tính toán thiết kế cho tầng hầm, tầng 1-12, và sân thượng mái đặt tháp giải nhiệt.1: Tổng thể công trình Mặt bằng công trình và tính năng của Công trình: Cấu trúc chính của Công trình: Bảng 2.1: Bảng diện tích công trình theo khu vực Tầng Phòng Diện tích (m2) Phòng Tài Nguyên Môi Trường 1 66,3 Phòng Tài Nguyên Môi Trường 2 44,6 Phòng Tài Nguyên Môi Trường 3 58,5 1 Văn Thư Lưu Trữ 32,2 Phòng Trống 1 32,2 Tổ Một Cửa 99,7 Sảnh 595,2 3 Phòng Khánh Tiết 77 Phòng phục vụ 14,4 Phòng Truyền Thống 44,6 2 Phòng Văn hóa Thông tin 58,5 Phòng Họp Báo 114,4 Sảnh 622,05 Chánh Văn Phòng 30,1 Phòng CT UBND 50,6 Phòng họp thường trực 88,3 Phó chủ tịch UBND 26,7 3 Phó Chánh VP 26,7 Phòng Chuyên viên 32,3 Phòng Y tế 67,9 Phòng Chuyên viên 44,6 Sảnh 310 P. Hành chính CV 30,1 Phó Chánh VP 27 Phó chủ tịch UBND 27 Phòng họp 60,2 Phòng tiếp khách 1 26,7 4 Phòng tiếp khách 2 26,7 Phòng tiếp khách 3 26,7 Phòng tiếp khách 4 32,3 Phòng tư pháp 67,9 Phòng Hành chính kế toán 51,5 Sảnh 310 Phòng Tài chính Kế hoạch 1 108,9 Phòng Tài chính Kế hoạch 2 35,3 Phòng Tài chính Kế hoạch 3 51,5 5 Phòng Kinh Tế 4 67,9 Phòng Kinh Tế 5 108,9 Sảnh 310 Trung tâm phát triển Qũy đất 1 108,9 Phòng họp 35,3 Trung tâm phát triển Qũy đất 2 51,5 6 Server 36 Trung tâm thông tin 31,2 Trung tâm Tin học 108,9 Sảnh 310 Phòng QLDT 1 108,9 Phòng BQL DT XD 1 35,3 Phòng QLDT 2 51,5 7 Phòng BQL DT XD 2 67,9 Phòng BQL DT XD 3 108,9 Sảnh 310 4 Phòng VHTT 1 108,9 Phòng VHTT 2 35,3 Phòng Thống kê 1 51,5 8 Phòng Thống kê 2 67,9 Phòng Nội Vụ 108,9 Sảnh 310 Phòng LDTBXH 108,9 Phòng Thanh Tra 35,3 Phòng Hội cựu CB 51,5 9 Phòng Hội cựu TNXP 67,9 Phòng Thanh Tra 108,9 Sảnh 310 Phòng Chủ tịch HDND 53,4 Ban Kinh tế xã hội 32,3 Phòng họp 88,5 Ủy ban MTTQ 1 51,5 10 Ủy ban MTTQ 2 67,9 Phòng Phó chủ tịch HDND 26,7 Uỷ viên TT HDND 26,7 Ban Pháp chế HDND 32,3 Sảnh 259,1 Hội cựu tù chính trị 28 Hội chữ thập đỏ 32,3 Hội Liên hiệp Phụ nữ 56 Hội Luật gia - Khuyến Học 35 11 Hội Nông dân 51,5 Liên đoàn Lao động 67,9 Thành đoàn 117,2 Sảnh 259,1 Phòng Đài truyền thanh 1 83,5 Phòng Đài truyền thanh 2 47,8 12 Kho 30,1 Sảnh 259,1 2.

Các hệ thống điều hòa không khí 2. Hệ thống Water chiller Hệ Water Chiller là hệ thống dùng nước lạnh để làm chất tải lạnh trung gian. Nước lạnh được làm lạnh ở bình bay hơi từ 12oC xuống 7oC rồi được bơm đưa đến các dàn lạnh FCU hoặc AHU để làm lạnh. Nhiệt thải ở thiết bị ngưng tụ có thể thải cho nước (hệ Chiller giải nhiệt nước) hoặc gió (hệ Chiller giải nhiệt gió).

Năng suất lạnh của một Chiller có thể từ vài chục kW đến hàng chục ngàn kW. 5 Nhược điểm: - Vì dùng nước làm chất thải lạnh nên về mặt nhiệt động, tổn thất exergy lớn hơn. - Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU. - Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và cả khay nước ngưng khá phức tạp.

- Lắp đặt và vận hành khó khăn, đòi hỏi công nhân vận hành lành nghề. - Cần định kỳ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy lạnh và các dàn FCU. 8 8 FCU FCU FCU 6 2 4 FCU FCU 1 AHU 7 5 3 Heä thoáng nöôùc giaûi nhieät Heä thoáng maùy laøm laïnh nöôùc Heä thoáng nöôùc laïnh vôùi FCU Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống ĐHKK với chất tải lạnh bằng nước 1- Máy nén. 2- Dàn ngưng.

6- Tháp giải nhiệt. 4- Thiết bị bay hơi.2 Hệ thống VRV Hệ VRV là hệ thống điều hòa không khí, một dàn nóng kết nối với nhiều dàn lạnh (thường gọi là một mẹ nhiều con), làm lạnh trực tiếp không khí phòng trong các dàn bay hơi. VRV cũng có hai loại giải nhiệt gió và giải nhiệt nước nhưng chủ yếu là loại giải nhiệt gió. Loại giải nhiệt nước hầu như chưa được ứng dụng.

Những lợi thế của hệ thống VRV so với các hệ thống lạnh trung tâm: - Điều khiển riêng biệt: Hệ thống thông thường điều hoà không khí cho toàn bộ toà nhà, trái lại hệ thống VRV chỉ làm lạnh riêng rẽ cho từng phòng. Do đó rất lý tưởng khi 6 thay đổi cách bố trí đối với từng loại cao ốc điển hình và có thể điều khiển chính xác theo từng mức độ phù hợp với điều kiện của mỗi phòng. - Tiết kiệm không gian lắp đặt: Hiệu quả không gian được nâng cao do máy nhỏ gọn, chiều dài ống được kéo dài và khả năng đáp ứng một hệ thống điều hoà không khí chỉ với tuyến ống đơn. - Mẫu mã đa dạng: Có hai loại, đó là loại 2 chiều và loại chỉ làm lạnh từ 5 HP đến 48 HP và tăng đều thêm 2 HP.

Dàn lạnh có 11 kiểu dáng với tổng cộng 73 loại, mang đến sự lựa chọn lớn, đáp ứng hoàn toàn mọi yêu cầu của khách. - Linh hoạt thiết kế: + Đường ống dài cho phép linh hoạt hơn khi thiết kế hệ thống. + Công nghệ máy nén mới loại bỏ việc cần tính toán đường ống, rút ngắn thời gian thiết kế. + Dễ dàng thay đổi cách bố trí do công suất dàn lạnh có thể đạt đến 130% công suất dàn nóng.

+ Dàn nóng có thể đặt trên tầng mái mà không làm ảnh hưởng đến thiết kế bên trong của toà nhà. - Dễ sử dụng: Máy được thiết kế hoạt động êm và cũng được trang bị thêm chức năng hoạt động cực êm đặc biệt là vào ban đêm. Bộ điều khiển dễ sử dụng và có thể điều khiển riêng biệt từng phòng. - Độ tin cậy tối đa: + Chức năng chuẩn đoán giúp kiểm tra và phát hiện các sự cố nhanh chóng và chính xác.

+ Chức năng tự khởi động lại đảm bảo hệ thống hoạt động lại với chế độ cài đặt đã định trước ngay cả khi nguồn điện bị tắt. + Hệ thống được điều khiển từng phòng riêng biệt nên sự cố xảy ở một dàn lạnh nào đó không làm gián đoạn hoạt động của cả hệ thống. - Lắp đặt đơn giản: + Thiết bị nhỏ gọn và nhẹ có thể vận chuyển bằng các phương pháp nâng thông thường. + Số lượng ống ít hơn giúp việc bố trí đơn giản hơn, kiểm tra sau khi lắp đặt không quá phức tạp.

7 Nhược điểm của hệ thống VRV Không lấy được gió tươi, để cấp gió tươi cho phòng và tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hoà không khí cần bố trí thêm thiết bị thông gió hồi nhiệt đi kèm. Giá thành hệ thống VRV tương đối cao nên chủ yếu phục vụ cho điều hoà tiện nghi chất lượng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ