Luận án tiến sĩ tính toán cân bằng lỏnghơi của ar n2 cl2 co bằng phương pháp hóa lượng tử và mô phỏng toàn cục monte carlo

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính toán cân bằng lỏng-hơi của Ar, N2, Cl2, CO bằng phương pháp hóa lượng tử và mô phỏng Monte Carlo toàn cục.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ hóa học
154
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Cân bằng lỏng hơi

Cân bằng lỏng-hơi là một khái niệm quan trọng trong nhiệt động lực học, đặc biệt trong nghiên cứu các hệ chất lỏng và khí. Nghiên cứu này tập trung vào việc tính toán cân bằng lỏng-hơi của các chất Argon (Ar), Nitơ (N2), Clo (Cl2), và Carbon Monoxide (CO). Phương pháp hóa lượng tửmô phỏng Monte Carlo toàn cục được sử dụng để xác định các thông số nhiệt động như áp suất hơi, tỷ trọng lỏng và hơi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lớn trong các ứng dụng thực tế như công nghiệp hóa dầu, xử lý môi trường, và vật liệu tổng hợp.

1.1. Phương pháp hóa lượng tử

Phương pháp hóa lượng tử được sử dụng để tính toán năng lượng tương tác giữa các phân tử. Các phương pháp như Hartree-Fock (HF), Möller-Plesset (MP), và Coupled Cluster Theory (CC) được áp dụng để giải phương trình Schrödinger. Phương pháp ab initio cung cấp kết quả chính xác về năng lượng tương tác, từ đó xác định các thông số nhiệt động của hệ lỏng-hơi.

1.2. Mô phỏng Monte Carlo toàn cục

Mô phỏng Monte Carlo toàn cục (GEMC) là phương pháp ngẫu nhiên được sử dụng để mô phỏng các hạt riêng lẻ trong hệ lỏng-hơi. Phương pháp này không giải phương trình tường minh mà dựa trên việc mô phỏng các hạt và ghi lại trạng thái trung bình của chúng. Kết quả từ GEMC được so sánh với dữ liệu thực nghiệm để đánh giá độ chính xác của mô hình.

II. Tính toán hóa học và mô phỏng phân tử

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp tính toán hóa họcmô phỏng phân tử để xác định các thông số nhiệt động của hệ lỏng-hơi. Các hàm thế tương tác liên phân tử như Lennard-JonesMorse được xây dựng để mô tả tương tác giữa các phân tử. Phương trình trạng thái như Peng-Robinson (PR-EOS)Deiters (D-EOS) được sử dụng để tính toán các thông số nhiệt động.

2.1. Hàm thế tương tác liên phân tử

Các hàm thế tương tác liên phân tử như Lennard-JonesMorse được xây dựng để mô tả tương tác giữa các phân tử trong hệ lỏng-hơi. Các tham số của hàm thế được tối ưu hóa để đảm bảo độ chính xác trong tính toán. Kết quả từ các hàm thế này được sử dụng để tính toán hệ số virial bậc hai, một thông số quan trọng trong nghiên cứu cân bằng lỏng-hơi.

2.2. Phương trình trạng thái

Các phương trình trạng thái như Peng-Robinson (PR-EOS)Deiters (D-EOS) được sử dụng để tính toán các thông số nhiệt động của hệ lỏng-hơi. Phương trình PR-EOS được áp dụng để tính toán áp suất hơi và tỷ trọng lỏng, trong khi D-EOS được sử dụng để xác định các thông số tới hạn như nhiệt độ và áp suất tới hạn.

III. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp các kết quả tính toán cân bằng lỏng-hơi của các chất Ar, N2, Cl2, và CO bằng phương pháp hóa lượng tửmô phỏng Monte Carlo toàn cục. Các kết quả này có ý nghĩa lớn trong các ứng dụng thực tế như công nghiệp hóa dầu, xử lý môi trường, và vật liệu tổng hợp. Nghiên cứu cũng đưa ra các hàm thế tương tác ab initio mới và phương pháp tính toán hệ số virial bậc hai, đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực hóa học lượng tửnhiệt động lực học.

3.1. Kết quả tính toán cân bằng lỏng hơi

Kết quả tính toán cân bằng lỏng-hơi của các chất Ar, N2, Cl2, và CO được so sánh với dữ liệu thực nghiệm. Các thông số như áp suất hơi, tỷ trọng lỏng và hơi được tính toán với độ chính xác cao. Kết quả này khẳng định hiệu quả của phương pháp hóa lượng tửmô phỏng Monte Carlo toàn cục trong nghiên cứu cân bằng lỏng-hơi.

3.2. Ứng dụng trong công nghiệp và môi trường

Các kết quả nghiên cứu có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như công nghiệp hóa dầu, xử lý môi trường, và vật liệu tổng hợp. Việc tính toán chính xác các thông số nhiệt động của hệ lỏng-hơi giúp tối ưu hóa các quá trình công nghiệp và giảm thiểu tác động đến môi trường.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT LƯỢNG TỬ Nền tảng của hóa lượng tử là mô hình sóng về nguyên tử, coi nguyên tử được tạo thành từ một hạt nhân mang điện tích dương và các electron quay xung quanh. Các electron trong mô hình sóng là các đám mây electron chuyển động trên các orbital và vị trí của chúng được đặc trưng bởi một phân bố xác suất chứ không phải là một điểm rời rạc.

Để biết được phân bố xác suất, và tính chất của hạt đơn trong không gian 3 chiều người ta giải phương trình Schrödinger [20], [27], [34], [62].1) Ở đây ψ là hàm sóng ở vị trí r(x,y,z) và thời điểm t; V là thế năng; m là khối lượng của hạt; là toán tử Laplace; là hằng số Planck; i là đơn vị ảo. Đối với hệ nhiều electron phương trình Schrödinger được giải gần đúng. Để giải gần đúng phương trình Schrödinger, các phương pháp khác nhau được đưa ra dựa trên phương trình Roothaan, tất cả để giải quyết vấn đề thế năng tương tác giữa các electron với nhau trên cơ sở các phương trình chứa tích phân Coulomb và các tích phân xen phủ giữa các electron [1], [27]. Phương pháp tương quan electron Phương pháp tương quan electron (ab initio) hiện nay được coi là phương pháp chính xác nhất, phương pháp sử dụng các tham số lý thuyết ban 4 đầu của hạt và thực hiện tính toán các giai đoạn của các electron trong phương trình S chr ö dinger [20].

Hiện nay có ba nhóm phương pháp tính gần đúng khác nhau 1. Phương pháp gần đúng Hartree-Fock (HF) Phương pháp này đưa ra các lời giải gần đúng cho phương trình Schrödinger bằng cách thay thế tương tác electron-electron thực với một tương tác trung bình. Năng lượng tương quan electron là năng lượng di chuyển giữa Hartree-Fock và năng lượng thấp nhất có thể trong mỗi bộ cơ sở. Đó là do sự tương quan giữa chuyển động của các electron.

Đối với các hệ và trạng thái mà ảnh hưởng của tương quan electron là quan trọng, kết quả Hartree-Fock sẽ không đạt yêu cầu. Các phương pháp cơ học lượng tử được phát triển bao gồm một số phương pháp tương quan electron [20], [62], [45]. Ba phương pháp hiệu chỉnh tương quan chính là tương tác cấu hình, lý thuyết nhiễu loạn nhiều tâm và nhóm cặp. Phương pháp nhóm cặp trình bày cách tiếp cận thành công nhất cho các giải pháp chính xác phân tử nhiều electron.

Nó có thể áp dụng cho các hệ tương đối lớn và có khả năng phục hồi một phần lớn năng lượng tương quan [20], [62], [87]. Trong thực tế, phương pháp nhóm cặp được áp dụng cho những phân tử nhỏ với số ít các electron. Tuy nhiên, hàm sóng nhóm cặp cho biết một sự tương quan chính xác với mô tả Hartree-Fock [20], [45], [62]. 5 Phương pháp tương tác cấu hình được xây dựng bằng cách thay thế một hoặc nhiều orbital bị chiếm trong định thức Hartree-Fock bằng một orbital ảo.

Hàm sóng của hệ được biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các định thức đa biến [20]:   co  HF  c11  c2  2  .2) trong đó hệ số ci là các trọng số của mỗi đa thức trong việc mở rộng và chắc chắn được chuẩn hóa. Phương pháp tương tác cấu hình đầy đủ xây dựng các hàm sóng bằng tổ hợp tuyến tính của định thức Hartree Fock và tất cả các định thức có thể được thay thế [20], [34].   co  HF   cs  s s 0 (1.3) Trong đó, vế đầu tiên ở bên phải là định thức Hartree-Fock, và s chạy trên tất cả các thay thế có thể có. Phương pháp nhiễu loạn Möller-Plesset (MP) Møller và Plesset đề xuất một đối lưu cho sự tương quan như là một sự nhiễu loạn từ hàm sóng Hartree-Fock.

Nó được gọi là lý thuyết nhiễu loạn Möller-Plesset. Tương quan tối thiểu là phương pháp bậc hai (MP2). Tương tự ta cũng có thể thực hiện các tương quan bậc ba (MP3) và bậc bốn (MP4). Kết quả của tính toán tương quan bậc bốn (MP4) tương đương với kỹ thuật tính toán CISD.

Phương pháp tính toán bậc năm (MP5) và bậc cao hơn hiếm khi được thực hiện do thời gian tính toán dài [34], [61]. Trong lý thuyết nhiễu loạn Möller-Plesset thì hàm bị nhiễu loạn Hamilton, Hλ được xác định là  H   Ho    i Hi i 1 (1.4) 6 Trong đó λ là một hệ số mở rộng. Phần tích phân n-electron trên Ho bằng tổng trên các giá trị riêng một electron của toán tử Fock. Hàm sóng chính xác của trạng thái cơ bản và năng lượng Ψ λ và Eλ của một hệ được mô tả bởi hàm Hamilton đầy đủ Hλ có thể được mở rộng trong năng lượng λ [45], [61].6) Chèn hàm sóng và năng lượng chính xác vào phương trình S chr ö dinger ( H o  V )( (o)   (1)  .7) Sau khi mở rộng kết quả, các hệ số ở mỗi bên của phương trình có thể được cân bằng cho mỗi năng lượng của λ, dẫn đến một tập hợp các quan hệ đại diện cho các bậc nhiễu loạn cao hơn.10) Việc hiệu chỉnh năng lượng và hàm sóng theo thứ tự tương ứng có thể thu được bằng cách giải phương trình cho mỗi bậc của λ [20], [45].

Lý thuyết nhóm cặp (Coupled Cluster Theory) Ngày nay, lý thuyết nhóm cặp đơn đôi (Coupled Cluster Single Double - CCSD) là phương pháp áp dụng chính xác và phù hợp cho xử lý các hệ phân tử có tương tác cấu hình. Phương pháp nhóm cặp được phát triển vào cuối những năm 1960 bởi Cizek (1966), nhưng đến cuối những năm 1970 mới bắt đầu đưa vào thực tế thực hiện và đến năm 1982 thì kỹ thuật nhóm cặp kích thích đơn và đôi CCSD mới đưa ra thực hiện [20], [34]. 7 Vấn đề kích thước nhất quán của tương tác cấu hình được giải quyết bằng cách sử dụng phương pháp nhóm cặp đơn đôi để tạo thành một hàm sóng mà ở đó các toán tử kích thích được mũ hóa [20], [34].11) Toán tử T được xác định là T = T1 + T2 + T3 +. + Tn và Tn là một tổ hợp tuyến tính của tất cả các kích thích kiểu n, n tổng số electron và các toán tử Ti khác nhau tạo ra tất cả các định thức có thể có i kích thích từ tham chiếu.13) a Cijab Trong đó Ci và là các hệ số được xác định  CCSD   o   Cia  ic    Cijab  ijab a i i  j a b 1 1   2 cb ij Cic C bj  ijcb     Cab 2 a b c  d i  j k l ij kl Ccd abcd  ijkl (1.14) Điều này dường như là thuận lợi của lý thuyết nhóm cặp đơn đôi: sự kích thích cao hơn, nhưng hệ số của chúng có thể được xác định bởi sự kích thích của bậc thấp hơn.

Các hệ số được xác định bằng cách đối chiếu phương trình S chr ö dinger ở bên trái với các kết quả được tạo ra bởi toán tử T. Điều này thay thế bài toán giá trị riêng bằng một hệ phi tuyến tính [57]. Các phép tính nhóm cặp có thể tương tự như các phép tính tương tác cấu hình (CI), trong đó hàm sóng là một tổ hợp tuyến tính của nhiều định thức. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này, CCSD(T), bao gồm các kích thích nhiễu loạn bậc ba là chính xác.

Các phép tính nhóm cặp cho biết năng lượng biến thiên cũng như là bao gồm các kích thích [20], [34], [45]. Mô hình COSMO 1. Lý thuyết mô hình COSMO COSMO là một phương pháp tính toán để xác định tương tác tĩnh điện của một phân tử có dung môi. Phương pháp này thường được sử dụng trong hóa học tính toán để mô hình hóa hiệu ứng solvat hóa [29].

Mô hình COSMO được Klamt [56] đưa ra đầu tiên là sự mở rộng của mô hình sovat hóa điện li; tiếp theo là mô hình COSMO-SAC được phát triển bởi Lin và Sandler [69], các mô hình này với mục đích là dự đoán tính chất nhiệt động của pha lỏng. Phương pháp nhiệt động solvat hóa đòi hỏi bề mặt sigma được tính toán chỉ với cấu trúc phân tử và cơ học lượng tử. Giá trị điện tích bề mặt sigma là quan trọng trong các tính toán tính chất cân bằng pha đối với các hệ bậc hai. Cơ sở của mô hình COSMO là bề mặt sử dụng của dung môi đối với phân tử chất tan [56].

Về cơ bản COSMO đặt phân tử vào trong một hốc được tạo ra trong khuôn khổ môi trường giống nhau là dung môi.1b mô tả quá trình solvat hóa lý tưởng và so sánh quá trình solvat hóa lý tưởng Klamt và bình thường. a) Mô tả quá trình solvat hóa lý tưởng; b) So sánh quá trình solvat hóa lý tưởng Klamt và bình thường.1b, năng lượng tự do solvat hóa đặc trưng cho sự thay đổi năng lượng tự do Gibbs liên quan đến sự dịch chuyển phân tử i ở vị trí cố định ở trạng thái khí lý tưởng tới vị trí cố định ở trong dung dịch S. Năng lượng tự do tạo thành hốc dung môi đặc trưng bằng sự thay đổi năng lượng tự do Gibbs cần để tạo thành một hốc dung môi trong phạm vi dung dịch S của kích thước phân tử i chính xác. Năng lượng tự do điện tích đặc trưng bằng năng lượng tự do Gibbs cần để loại bỏ điện tích bề mặt khỏi bề mặt của hốc phân tử.

Phương trình biểu diễn năng lượng solvat hóa như là tổng năng lượng tạo thành hốc trong dung dịch và năng lượng tự do điện tích: (1.15) Ở đây và là năng lượng tự do solvat hóa lý tưởng và phục hồi Trong mô hình của Klamt [56], môi trường được coi là đồng nhất và độ dẫn hoàn hảo, trong khi Lin và Sandler lại xác định năng lượng tự do điện tích như là tổng của số hạng năng lượng tự do solvat hóa lý tưởng và năng lượng tự do phục hồi cần thiết để loại bỏ điện tích thuộc bề mặt điện tích khỏi bề mặt của hốc dung môi sau khi đặt chất tan trong hốc dung môi. Riêng đối với hệ số bậc hai thì hệ số hoạt độ được tính theo phương trình của mô hình NRTL được phát triển từ phương trình Wilson như sau [35], [82]: 10 (1. Mật độ điện tích sigma Giá trị bề mặt điện tích sigma là phân bố xác suất mật độ điện tích bề mặt của một phân tử hay một hỗn hợp. Các mô hình COSMO xây dựng kích thước hình thể hốc phân tử trong khuôn khổ độ dẫn theo một nhóm các quy tắc và các hướng nguyên tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tính toán cân bằng lỏng-hơi của Ar, N2, Cl2, CO bằng phương pháp hóa lượng tử và mô phỏng Monte Carlo toàn cục" tập trung vào việc ứng dụng các phương pháp hóa học tính toán tiên tiến để nghiên cứu cân bằng lỏng-hơi của các chất khí quan trọng như Argon, Nitơ, Clo và Carbon Monoxide. Bằng cách kết hợp hóa lượng tử và mô phỏng Monte Carlo toàn cục, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tính chất nhiệt động lực học và hành vi của các hệ thống này ở điều kiện khác nhau. Điều này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các quá trình vật lý và hóa học liên quan mà còn mở ra hướng ứng dụng trong các lĩnh vực như công nghệ hóa học, vật liệu và môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp tính toán và mô phỏng trong hóa học, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học tính toán mô phỏng quá trình trao đổi năng lượng của Schottky Diode, nghiên cứu về cấu trúc và tính chất của các hệ thống phức tạp tại Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc và tính chất của một số cluster silicon pha tạp kim loại bằng phương pháp hóa học tính toán, hoặc khám phá ứng dụng của hóa tính toán trong thiết kế sensor tại Luận án tiến sĩ hóa học áp dụng hóa tính toán trong thiết kế tổng hợp và ứng dụng một số sensor huỳnh quang. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn hiểu rõ hơn về tiềm năng của hóa học tính toán trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.