Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sức khỏe là tài sản quan trọng nhất của con người, tuy nhiên luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn từ bệnh tật, tai nạn, lối sống hiện đại, ô nhiễm môi trường và áp lực tâm lý. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 diễn ra phức tạp trong các năm 2021–2022, nhận thức về việc bảo vệ sức khỏe và nhu cầu tham gia bảo hiểm của người dân cũng như các tổ chức kinh tế ngày càng gia tăng.

Tại Việt Nam, hệ thống Bảo hiểm Y tế (BHYT) nhà nước được thiết lập từ năm 1992, đến cuối năm 2022 đã đạt tỷ lệ bao phủ khoảng 87% dân số với mức đóng trung bình khoảng 4,5% thu nhập hàng tháng của người lao động. Dù vậy, BHYT công lập vẫn còn một số giới hạn về thủ tục đăng ký, danh mục thuốc và danh mục cơ sở khám chữa bệnh. Điều này tạo ra dư địa phát triển lớn cho bảo hiểm sức khỏe (BHSK) thương mại nói chung và bảo hiểm sức khỏe nhóm nói riêng nhằm bổ trợ, bù đắp các chi phí y tế vượt hạn mức.

Đối với các doanh nghiệp, bảo hiểm sức khỏe nhóm là một cấu phần trọng yếu trong chính sách đãi ngộ nhân sự, giúp giữ chân nhân tài và nâng cao năng suất lao động. Tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC), BHSK nhóm thuộc nghiệp vụ Bảo hiểm con người – một trong những mảng kinh doanh then chốt đóng góp lớn vào tổng doanh thu.

Khóa luận thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm sức khỏe và công tác khai thác bảo hiểm sức khỏe nhóm trong doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động khai thác bảo hiểm sức khỏe nhóm tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) giai đoạn 2018–2022 (sản phẩm, kênh phân phối, quy trình, kết quả kinh doanh).
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác sản phẩm bảo hiểm sức khỏe nhóm tại MIC trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác sản phẩm bảo hiểm sức khỏe nhóm.
  • Phạm vi không gian: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) và hệ thống các đơn vị thành viên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dựa trên khung lý luận của ngành bảo hiểm thương mại, các văn bản pháp luật hiện hành và định nghĩa chuẩn hóa từ các tổ chức quốc tế:

  • Khái niệm bảo hiểm sức khỏe: Được tổng hợp theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
  • Phân loại theo Luật Kinh doanh bảo hiểm: Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe phi nhân thọ gồm 3 loại hình chính: Bảo hiểm tai nạn con người, Bảo hiểm y tế thương mại và Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
  • Khung phân tích nghiệp vụ khai thác: Đánh giá hoạt động khai thác qua quy trình thẩm định, chào phí, phát hành hợp đồng, phân cấp quyền hạn, hệ thống kênh phân phối (trực tiếp, đại lý, môi giới, Bancassurance) và các chỉ tiêu tài chính như doanh thu phí ($TR$), tổng chi phí ($TC$), lợi nhuận gộp ($\pi = TR - TC$), cùng các hệ số hiệu quả kinh doanh theo doanh thu ($H_d$) và theo lợi nhuận ($H_e$).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật kết hợp thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của MIC, số liệu từ Ban Phát triển kinh doanh, Phòng Bảo hiểm con người và số liệu thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu qua các bảng biểu để phân tích xu hướng tăng trưởng doanh thu phí, biến động chi phí, cơ cấu kênh phân phối và mạng lưới đại lý qua các năm 2018–2022.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đối chiếu quy trình thực tế tại doanh nghiệp với lý thuyết chuẩn, đánh giá ưu điểm và hạn chế của từng khâu trong chuỗi khai thác bảo hiểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về bảo hiểm sức khỏe và khai thác bảo hiểm sức khỏe nhóm

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích sự cần thiết khách quan của BHSK trước các rủi ro bệnh tật, tai nạn, lối sống và chi phí y tế ngày càng tăng; vai trò kép của BHSK thương mại trong việc giảm áp lực cho hệ thống y tế công và hoàn thiện lưới an sinh xã hội.
  • Đặc điểm sản phẩm BHSK nhóm: Đối tượng tham gia từ 12 tháng tuổi đến 65 tuổi; các quyền lợi cơ bản gồm chi phí điều trị nội trú, ngoại trú, trợ cấp mất giảm thu nhập, tử vong và thương tật do tai nạn/ốm đau, cùng các điều khoản bổ sung (ngộ độc thức ăn, bệnh nghề nghiệp, thai sản).
  • Bản chất và vai trò của công tác khai thác: Là khâu đầu tiên tạo lập quỹ bảo hiểm theo nguyên tắc số đông bù số ít; phân tích ưu – nhược điểm của 4 kênh khai thác chủ lực (trực tiếp, đại lý cá nhân/tổ chức, môi giới bảo hiểm và Bancassurance).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác và các nhân tố ảnh hưởng (nhân tố chủ quan từ chiến lược, sản phẩm, nhân lực, công nghệ; nhân tố khách quan từ nền kinh tế, chính sách pháp luật và môi trường cạnh tranh).

Chương 2: Tình hình khai thác bảo hiểm sức khỏe nhóm tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội

Chương 2 tập trung phản ánh chi tiết thực trạng tại MIC:

  • Tổng quan về MIC: Doanh nghiệp có hơn 15 năm hoạt động trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ với mạng lưới 69 công ty thành viên. Cung cấp danh mục sản phẩm đa dạng cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp (tài sản, kỹ thuật, hàng hóa, tàu thuyền, trách nhiệm, con người).
  • Kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2018–2022:
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2018 2019 2020 2021 2022
1 Doanh thu phí bảo hiểm (gốc + nhận tái) Tỷ đồng 1.963 - - - 5.432
2 Phí bảo hiểm gốc Tỷ đồng 1.925 - - - 5.203
3 Phí nhận tái bảo hiểm Tỷ đồng 38 33 42 38 229
4 Chi phí kinh doanh bảo hiểm Tỷ đồng 660 943 1.175 - 2.175
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ đồng 360 371 416 448 542
6 Tỷ lệ CP kinh doanh BH / Doanh thu phí % 33,6 37,1 38,7 35,2 40,04
7 Tỷ lệ CP quản lý DN / Doanh thu phí % 18,3 14,6 13,0 11,3 9,97
  • Thực trạng sản phẩm BHSK nhóm tại MIC: Đối tượng từ 12 tháng đến 65 tuổi (loại trừ ung thư, tâm thần, thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên). Quyền lợi chính gồm điều trị nội trú (viện phí, phẫu thuật, chi phí trước/sau nhập viện, chăm sóc tại nhà); quyền lợi bổ sung gồm ngoại trú (chi trả toàn bộ hoặc đồng bảo hiểm 20%), điều trị răng, thai sản, tử vong/thương tật vĩnh viễn (tỷ lệ phí 0,2% STBH).
  • Hệ thống kênh phân phối:
    • Kênh Môi giới: Hợp tác với 17 công ty môi giới uy tín như Aon Việt Nam (MG0001), Marsh Việt Nam (MG0002), Willis Towers Watson (MG0003), Toyota-Tsusho (MG0004), Bảo An - Aegis (MG0005), Bolttech (MG0012), JLT (MG0013), v.v.
    • Kênh Đại lý cá nhân: Tính đến năm 2022 có 982 đại lý cá nhân tại các tỉnh thành trọng điểm:
Tỉnh/Thành phố Số lượng đại lý Tỉnh/Thành phố Số lượng đại lý
Hà Nội 306 TP. Hồ Chí Minh 244
Thanh Hóa 109 Hưng Yên 98
Quảng Ngãi 93 Đà Nẵng 67
Thái Nguyên 64 Bắc Giang 53
Tổng cộng 982
  • Kênh Bancassurance: Hợp tác sâu rộng với Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) và các ngân hàng đối tác như ACB, Techcombank, HDBank, VIB, TPBank, NCB, OCB, PVcomBank, OceanBank, ABB.
  • Quy trình khai thác chuẩn tại MIC: Gồm 8 bước chặt chẽ: (1) Tiếp thị, tìm kiếm, nhận thông tin; (2) Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro (thực hiện không quá 1 ngày); (3) Xem xét đề nghị bảo hiểm (thực hiện không quá 1/2 ngày); (4) Đàm phán chào phí; (5) Tiếp nhận yêu cầu, cấp GCNBH, ký HĐBH; (6) Theo dõi thu phí; (7) Quản lý hồ sơ, thông báo tái bảo hiểm, báo cáo; (8) Chăm sóc sau bán hàng. Đồng thời ban hành lưu đồ khai thác dịch vụ trên phân cấp phối hợp giữa Đơn vị cơ sở và Ban Bảo hiểm con người (BHCN)/Lãnh đạo Tổng công ty.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm sức khỏe nhóm tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội

Chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp đối với MIC:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu kiến thức y khoa, kỹ năng đàm phán cho khai thác viên (KTV) và hệ thống đại lý.
    2. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa thủ tục bảo lãnh viện phí và rút ngắn thời gian bồi thường.
    3. Hoàn thiện và phát triển sản phẩm: Đa dạng hóa các gói quyền lợi linh hoạt theo ngân sách của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
    4. Mở rộng mạng lưới phân phối: Tăng cường liên kết sâu với đối tác Bancassurance và mở rộng hệ thống môi giới quốc tế.
    5. Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Ứng dụng nền tảng bảo hiểm số (BHS) trong quản lý hợp đồng, cấp đơn điện tử và giám sát nợ phí.
    6. Tăng cường hỗ trợ và chăm sóc khách hàng sau bán: Lập kênh hỗ trợ y tế 24/7 và giải quyết khiếu nại kịp thời.
    7. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá và định vị thương hiệu MIC.
  • Kiến nghị vĩ mô:
    • Đối với Bộ Tài chính: Hoàn thiện hành lang pháp lý thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và minh bạch.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Tăng cường vai trò cầu nối chia sẻ cơ sở dữ liệu rủi ro trục lợi bảo hiểm và tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế:

  • Doanh thu phí bảo hiểm toàn MIC tăng trưởng vượt bậc từ 1.963 tỷ đồng năm 2018 lên 5.432 tỷ đồng năm 2022 (tốc độ tăng trưởng trung bình đạt gần 30%/năm, cao hơn mức trung bình 15%/năm của toàn thị trường giai đoạn 2018–2021).
  • Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu phí bảo hiểm giảm từ 18,3% (năm 2018) xuống còn 9,97% (năm 2022), chứng minh sự cải thiện trong công tác quản trị nội bộ.
  • Xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp với 69 công ty thành viên, 982 đại lý cá nhân tại các tỉnh trọng điểm, liên kết với 17 công ty môi giới và hơn 10 ngân hàng thương mại.
  • Hệ thống hóa chi tiết quy trình khai thác BHSK nhóm 8 bước và quy trình xử lý dịch vụ vượt phân cấp, đóng góp tài liệu tham khảo nghiệp vụ thực tế có giá trị cho nghiên cứu bảo hiểm phi nhân thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tỷ lệ chi phí kinh doanh bảo hiểm trên doanh thu của MIC còn ở mức cao (40,04% vào năm 2022). Quy mô doanh thu của MIC (5.432 tỷ đồng năm 2022) vẫn còn khoảng cách lớn so với các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường như Bảo Việt (hơn 20.000 tỷ đồng). Khóa luận chủ yếu tiếp cận số liệu nội bộ giai đoạn 2018–2022 nên chưa phản ánh hết các biến động chính sách sau khi Luật Kinh doanh bảo hiểm mới có hiệu lực hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của công nghệ số (Insurtech) và tự động hóa thẩm định đối với biên lợi nhuận của nghiệp vụ BHSK nhóm, phân tích chi tiết dữ liệu tỷ lệ tổn thất (loss ratio) và các mô hình phòng chống trục lợi bảo hiểm y tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khi làm khóa luận, chuyên đề thực tập về khai thác bảo hiểm con người phi nhân thọ.
  • Cán bộ nghiệp vụ, khai thác viên tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tham khảo về cấu trúc biểu phí, thiết kế sản phẩm BHSK nhóm, quy trình kiểm soát phân cấp và phát triển mạng lưới phân phối đa kênh.

Câu hỏi thường gặp

Đối tượng và điều kiện tham gia sản phẩm bảo hiểm sức khỏe nhóm tại MIC là gì?

Độ tuổi tham gia từ 12 tháng tuổi đến 65 tuổi (tính theo năm dương lịch). MIC loại trừ các trường hợp người tham gia bị bệnh ung thư, tâm thần hoặc thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên. Người phụ thuộc chỉ được tham gia vào ngày bắt đầu hợp đồng (trừ các trường hợp phát sinh trong hạn như nhân viên mới, vợ/chồng mới cưới hoặc con đủ tuổi).

MIC triển khai kênh Bancassurance với những ngân hàng nào?

MIC hợp tác với các ngân hàng thương mại lớn gồm: Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), ACB, Techcombank, HDBank, VIB, TPBank, NCB, OCB, PVcomBank, OceanBank, ABB.

Quy trình khai thác bảo hiểm sức khỏe nhóm chuẩn tại MIC gồm mấy bước?

Quy trình gồm 8 bước: (1) Tiếp thị, tìm kiếm và nhận thông tin khách hàng; (2) Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro; (3) Xem xét đề nghị bảo hiểm; (4) Đàm phán chào phí; (5) Tiếp nhận yêu cầu chính thức, cấp GCNBH, ký kết HĐBH; (6) Theo dõi thu phí; (7) Quản lý hồ sơ, thông báo tái bảo hiểm, báo cáo; (8) Chăm sóc sau bán hàng.

Thời gian xử lý đề nghị bảo hiểm vượt phân cấp tại MIC được quy định như thế nào?

Theo quy trình xử lý trên phân cấp, Ban Bảo hiểm con người (BHCN) xem xét đề xuất của đơn vị trong vòng 1 ngày. Nếu vượt thẩm quyền của Ban và cần lấy ý kiến các ban liên quan, thời gian phản hồi của các bộ phận liên quan là trong vòng 3 ngày trước khi trình Lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt.

Tình hình phát triển mạng lưới đại lý cá nhân của MIC năm 2022 phân bố ra sao?

Tính đến năm 2022, MIC có 982 đại lý cá nhân tại các tỉnh thành được thống kê, tập trung đông nhất tại Hà Nội (306 đại lý) và TP. Hồ Chí Minh (244 đại lý), tiếp theo là Thanh Hóa (109), Hưng Yên (98), Quảng Ngãi (93), Đà Nẵng (67), Thái Nguyên (64) và Bắc Giang (53).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn hoạt động khai thác bảo hiểm sức khỏe nhóm tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội giai đoạn 2018–2022. Dữ liệu thực tế cho thấy MIC đã đạt được mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng và tối ưu hóa chi phí quản lý, đồng thời thiết lập được mạng lưới phân phối đa kênh vững chắc. Các giải pháp về nhân sự, công nghệ, sản phẩm và quy trình chăm sóc khách hàng được đề xuất có tính khả thi cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của MIC trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.