Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác tư tưởng (mã số: 9 31 02 01), ngành Chính trị học của nghiên cứu sinh Mè Quốc Việt, được thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Lương Khắc Hiếu vào năm 2023. Đề tài tập trung nghiên cứu: "Tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng đối với thanh niên Hà Nội hiện nay".

Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ vai trò của tuyên truyền miệng (TTM) trong lịch sử chính trị và công tác tư tưởng. Mặc dù các phương tiện truyền thông hiện đại phát triển mạnh mẽ, TTM vẫn giữ vai trò quan trọng nhờ khả năng tác động trực tiếp bằng lời nói tới mọi đối tượng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã thiết lập mạng lưới báo cáo viên (BCV), tuyên truyền viên rộng khắp từ trung ương đến cơ sở với số lượng hàng triệu người. Tuy nhiên, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đã chỉ rõ: "Công tác tư tưởng có nơi, có lúc thiếu kịp thời, chưa sắc bén, tính thuyết phục chưa cao". Trên thực tế, một bộ phận thanh niên (TN) xuất hiện tình trạng "nhạt Đảng, khô Đoàn, xa rời chính trị", thờ ơ trước các hoạt động chính trị - xã hội và số vụ vi phạm pháp luật có chiều hướng gia tăng. Thực trạng này có nguyên nhân từ việc công tác TTM chưa đạt tới trình độ hấp dẫn, chưa đủ sức thu hút thanh niên. Địa bàn Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, tập trung hơn 3 triệu thanh niên. Dù Thành ủy và Thành đoàn Hà Nội đã triển khai nhiều hình thức tuyên truyền, tính hấp dẫn (THD) của TTM đối với thanh niên tại đây vẫn còn hạn chế so với các loại hình truyền thông khác như mạng xã hội, internet hay nghệ thuật nghe nhìn.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận và khảo sát thực trạng THD của TTM đối với thanh niên Hà Nội, đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao THD của TTM đối với đối tượng này trong giai đoạn tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận về THD của TTM đối với thanh niên.
  3. Đánh giá thực trạng THD của TTM đối với thanh niên Hà Nội và khái quát những vấn đề đặt ra trong việc nâng cao THD của TTM đối với thanh niên Hà Nội hiện nay.
  4. Đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao THD của TTM đối với thanh niên Hà Nội trong thời gian tới.

Về đối tượng nghiên cứu, luận án xác định đối tượng là: Tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng đối với thanh niên Hà Nội hiện nay.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung khảo cứu các thể loại TTM chủ yếu, bao gồm: Bài giảng; Báo cáo chuyên đề; Nói chuyện thời sự, chính sách; Giới thiệu nghị quyết (thông báo nhanh và quán triệt nghị quyết); Bài nói chuyện chính trị của cán bộ lãnh đạo, quản lý; Kể chuyện.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát thực tế trên địa bàn thành phố Hà Nội đối với 6 nhóm đối tượng thanh niên.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2023); các giải pháp đề xuất có giá trị định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về tuyên truyền miệng và tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng:

  • Về TTM: Ở nước ngoài, S. Gardner (1951) trong tác phẩm The theory of Speech and Language phân tích quá trình phát biểu miệng gồm 4 thành phần (nói, nghe, nội dung, phương tiện) dựa trên tâm lý học giao tiếp; T. Rakhomancunov (1983) khẳng định vị trí của TTM trong công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Liên Xô và ưu thế giao tiếp trực tiếp; E. Nô-Gin (1984) trong Nghệ thuật phát biểu miệng xem xét các vấn đề tâm lý - sư phạm, logic và văn hóa ngôn từ; Raymond De Saint Laurent (2004) trong Nghệ thuật nói trước công chúng hệ thống 4 công đoạn tiến hành bài nói; Hòa Nhân (2014) với Tứ thư lãnh đạo - Thuật dụng ngôn; Philip Collins (2015) với Nghệ thuật thuyết trình; Brian Tracy (2018) với Thuật hùng biện; Trác Nhã (2018) trong Khéo ăn nói sẽ có được cả thiên hạ. Tại Việt Nam, Hoàng Xuân Việt (2004) khảo cứu lịch sử thuật hùng biện; Đông A Sáng (2007) phân tích thuật hùng biện Trung Hoa; Lương Khắc Hiếu (2008) trong Nguyên lý công tác tư tưởng, tập II và đề tài khoa học cấp cơ sở trọng điểm (2021) phân tích toàn diện vị trí, vai trò, phương pháp TTM của Đảng; Vũ Minh Thực (2008) nghiên cứu đổi mới TTM ở đơn vị cơ sở quân đội; Nguyễn Hiến Lê (2012) bàn về kỹ năng diễn thuyết; Đinh Thị Mai (2013) nghiên cứu kỹ năng tuyên truyền bằng lời tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh; Ban Tuyên giáo Trung ương (2022) ban hành tài liệu tập huấn nghiệp vụ TTM.
  • Về THD của TTM: Dale Carnegie (1947) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn bị và nghệ thuật diễn đạt; S. Nadisasvili (1984) trong Tâm lý học tuyên truyền phân tích sự hình thành tâm thế tiếp nhận; Allan Pease (1994) trong Ngôn ngữ của cử chỉ, ý nghĩa của cử chỉ trong giao tiếp định lượng vai trò thông tin (7% bằng lời, 38% âm thanh, 55% phi ngôn ngữ); Lexlav Vôitaxik (2004) trong Tâm lý học tuyên truyền chính trị; Carol Kinsey Goman (2013) về sức mạnh ngôn ngữ cơ thể; các công trình về diễn thuyết kiểu TED của Chris Anderson (2018), Jeremey Donovan (2018), Carmine Gallo (2018) chỉ ra sức hút từ sự mới lạ, cấu trúc câu chuyện và tính hài hước. Tại Việt Nam, Nguyễn Bá Sinh (2012) phân tích khái niệm THD trong báo chí; Hà Thị Bình Hòa (2001) nghiên cứu nhu cầu thông tin của khách thể; Ngô Văn Thạo (2008), Lương Khắc Hiếu (2013, 2018), Nguyễn Chí Mỳ (2013), Song Minh (2021) phân tích các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, số liệu và các lỗi thường gặp làm giảm tính thuyết phục của TTM.

Nhóm nghiên cứu về thanh niên và tính hấp dẫn của TTM đối với thanh niên:

  • Về thanh niên: Các báo cáo của Liên hiệp quốc (WPAY 1995, UNPY, Báo cáo Thanh niên Thế giới các năm 2003, 2005, 2007, 2009, 2011, 2013, 2016) cung cấp cơ sở dữ liệu về biến động nhân khẩu và các vấn đề xã hội của giới trẻ; V. Cruchetxki (1981) nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi; Alếchxanđrơ BônĐa (1987) nghiên cứu thanh niên trong chủ nghĩa xã hội. Tại Việt Nam, Văn Tùng (2002) nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về vận động thanh niên; Đặng Cảnh Khanh (2006, 2009) nghiên cứu xã hội học thanh niên và nhận thức chính trị (chỉ ra học tập chiếm 48,5%, việc làm chiếm 40% mối quan tâm của thanh niên); Dương Tự Đam (2008), Nguyễn Phi Long (2014), Phạm Hồng Tung (2011), Đề án của Ủy ban Quốc gia về TN Việt Nam và Bộ Tư pháp (2011, 2012) phân tích các đặc trưng tâm sinh lý, văn hóa nhóm và lối sống thanh niên trong thời kỳ đổi mới.
  • Về THD của TTM đối với thanh niên: Phạm Đình Nghiệp (2006), Trần Văn Trung và Mạc Văn Trang (2010), Nguyễn Thị Thạo và Phan Hồng Nguyên (2011), Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2018), Nguyễn Hải Đăng (2019), Lê Văn Cầu (2015) bàn về kỹ năng diễn thuyết, đối thoại và vận động thanh niên của cán bộ Đoàn.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình đã công bố chủ yếu phân tích TTM dưới góc độ kỹ năng thuyết trình chung hoặc phân tích thanh niên như một nhóm xã hội học biệt lập. Luận án xác định các khoảng trống chưa được giải quyết:

  1. Thiếu vắng công trình nghiên cứu hệ thống về nội hàm khái niệm và các yếu tố cấu thành THD của TTM đối với nhóm đối tượng đặc thù là thanh niên.
  2. Chưa có cuộc điều tra xã hội học quy mô nhằm đánh giá thực trạng THD của TTM trên các phương diện nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện kỹ thuật đối với thanh niên tại địa bàn Hà Nội.
  3. Chưa xây dựng được hệ thống quan điểm và giải pháp khoa học, đồng bộ thuộc chuyên ngành Công tác tư tưởng để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu thông tin của thanh niên Thủ đô với thực trạng hoạt động TTM hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tuyên truyền miệng và công tác vận động thanh niên; các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng và công tác thanh niên trong giai đoạn mới.

Khung khái niệm và phân tích của luận án xác định:

  • Tuyên truyền miệng: Là hoạt động mà người tuyên truyền sử dụng lời nói trực tiếp tác động có chủ định đến đối tượng tuyên truyền nhằm điều khiển, điều chỉnh nhận thức, tình cảm, thái độ, hành vi của đối tượng theo mục đích đặt ra. TTM có hai hình thức cơ bản là độc thoại và đối thoại.
  • Thanh niên: Luận án căn cứ vào định nghĩa tại Luật Thanh niên năm 2020: "Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi".
  • Tính hấp dẫn của TTM đối với thanh niên: Là thuộc tính phản ánh năng lực của hoạt động TTM trong việc khơi gợi sự chú ý, hứng thú, đáp ứng nhu cầu nhận thức, tình cảm của thanh niên thông qua sự phối hợp giữa nội dung, phương pháp, phương tiện, ngôn ngữ và nhân cách của chủ thể tuyên truyền.

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành của khoa học xã hội và nhân văn trên nền tảng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp cách tiếp cận định tính và định lượng:

Phương pháp nghiên cứu Quy trình và kỹ thuật thực hiện cụ thể trong luận án Mục tiêu / Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu và thu thập tài liệu Khảo cứu các văn kiện của Đảng, sách chuyên khảo, đề tài khoa học, tạp chí lý luận chính trị trong và ngoài nước. Kế thừa các luận điểm lý luận về TTM và thanh niên.
Phân tích và tổng hợp Phân rã các luận điểm lý luận, tổng hợp các tiêu chí cấu thành tính hấp dẫn của TTM. Xây dựng khung lý thuyết và hệ thống khái niệm của đề tài.
Lịch sử - lôgíc Tiếp cận các quan điểm TTM theo trật tự thời gian gắn với bối cảnh phát triển xã hội; tái hiện thực trạng từ 2016 đến nay. Làm rõ bản chất quy luật và sự biến đổi của công tác TTM đối với thanh niên.
Thống kê, so sánh, quan sát Thống kê số liệu báo cáo của Thành ủy, các sở ban ngành Hà Nội; quan sát trực tiếp các buổi TTM cho thanh niên. Đối chiếu số liệu hành chính với thực tế tổ chức TTM tại cơ sở.
Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi Thiết kế bảng hỏi cấu trúc; phát ra 1032 phiếu, thu về 1000 phiếu hợp lệ từ 6 nhóm đối tượng thanh niên tại Hà Nội; xử lý bằng SPSS 2.0. Cung cấp dữ liệu định lượng về mức độ quan tâm, đánh giá của thanh niên đối với TTM.
Phỏng vấn chuyên gia và đối tượng Phỏng vấn sâu chuyên gia công tác tư tưởng, người hướng dẫn khoa học; trao đổi trực tiếp với BCV cấp ủy, cán bộ Đoàn và thanh niên. Thu thập thông tin định tính chuyên sâu nhằm bổ trợ cho dữ liệu khảo sát bảng hỏi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương này dành cho việc rà soát và đánh giá các công trình khoa học trong và ngoài nước về TTM, tính hấp dẫn của TTM, đặc điểm thanh niên và TTM đối với thanh niên. Tác giả phân tích các khuynh hướng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, chỉ ra những kết quả đã đạt được như việc xác định các yếu tố cấu thành hoạt động giao tiếp bằng lời nói, các kỹ năng chuẩn bị và trình bày bài nói, vai trò của phương tiện phi ngôn ngữ. Đồng thời, chương 1 khẳng định sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về THD của TTM đối với thanh niên đô thị dưới góc độ công tác tư tưởng, từ đó xác lập các nhiệm vụ nghiên cứu độc lập của luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng đối với thanh niên

Tác giả làm rõ bản chất của TTM, xác định TTM là phương thức tương tác trực tiếp bằng lời nói giữa hai chủ thể (người nói và người nghe), mang đặc tính tuyến tính của ngôn ngữ nói. Chương này phân tích các ưu thế (tính trực tiếp, tính biểu cảm của yếu tố phi ngôn ngữ, khả năng tương tác linh hoạt, chi phí thấp) và các hạn chế (tính một chiều, giới hạn không gian, dễ bị tác động bởi môi trường ngoại cảnh) của TTM.

Dựa trên đặc điểm nhận thức, tâm lý lứa tuổi thanh niên (16-30 tuổi theo Luật Thanh niên 2020: năng động, nhạy bén với cái mới, thích tranh luận nhưng dễ dao động), tác giả luận giải các yếu tố tạo nên THD của TTM đối với thanh niên gồm:

  1. Nội dung TTM: Tính mới, tính thiết thực, tính thời sự cấp thiết và tính định hướng tư tưởng chính trị.
  2. Hình thức và thể loại TTM: Sự phù hợp của từng thể loại (bài giảng, báo cáo chuyên đề, nói chuyện thời sự, quán triệt nghị quyết, nói chuyện chính trị của lãnh đạo, kể chuyện) và việc chuyển hóa linh hoạt giữa độc thoại với đối thoại.
  3. Phương pháp TTM: Kỹ thuật diễn đạt, nghệ thuật tu từ, nêu vấn đề, giải đáp thắc mắc và tương tác hai chiều.
  4. Phương tiện kỹ thuật hỗ trợ: Trình chiếu hình ảnh, video, dữ liệu đồ họa hỗ trợ trực quan.
  5. Chủ thể tuyên truyền (BCV): Uy tín chính trị, vốn tri thức, phong cách diễn thuyết, năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và các phương tiện phi ngôn ngữ (ánh mắt, nét mặt, nụ cười, cử chỉ, trang phục).

Đồng thời, chương 2 chỉ ra các điều kiện ảnh hưởng đến THD bao gồm: điều kiện khách quan (môi trường kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội; điều kiện vật chất như địa điểm, âm thanh, ánh sáng, tiếng ồn) và điều kiện chủ quan (trình độ, tâm thế, hứng thú tiếp nhận của thanh niên; phẩm chất, năng lực của BCV).

Chương 3: Tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng đối với thanh niên Hà Nội hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực chứng giai đoạn 2016-2023 trên địa bàn Hà Nội. Tác giả sử dụng bộ dữ liệu 1000 phiếu điều tra xã hội học từ 6 nhóm đối tượng thanh niên, kết hợp dữ liệu thống kê từ 13 biểu đồ thực trạng (từ Biểu đồ 2.1 đến Biểu đồ 2.13 trong hệ thống dữ liệu nghiên cứu):

Nhóm chỉ báo thực trạng Nội dung chỉ báo khảo sát (theo hệ thống biểu đồ của đề tài) Thực trạng đánh giá từ khảo sát thực tế tại Hà Nội
Về nội dung thông tin - Tính mới trong nội dung bài phát biểu (Biểu đồ 2.1)
- Tính thiết thực của nội dung bài nói chuyện (Biểu đồ 2.2)
- Tính thời sự, cấp thiết của nội dung (Biểu đồ 2.3)
- Tính định hướng của nội dung (Biểu đồ 2.4)
Thanh niên đánh giá cao các nội dung có thông tin mới và tính thời sự, gắn với quyền lợi thiết thân (việc làm, khởi nghiệp, học tập). Các nội dung mang tính giáo điều, lý thuyết suông có mức độ hấp dẫn thấp.
Về thể loại và hình thức - Các loại hình TTM thanh niên thích nhất (Biểu đồ 2.5)
- Loại hình TTM được thanh niên yêu thích (Biểu đồ 2.7)
- Các loại hình TTM phù hợp với thanh niên nhất (Biểu đồ 2.9)
Thể loại đối thoại, tọa đàm, diễn đàn hỏi - đáp và kể chuyện nhận được sự yêu thích cao hơn so với độc thoại thuần túy (như đọc báo cáo, quán triệt văn kiện theo cách truyền thống).
Về phương pháp tuyên truyền - Các phương pháp TTM thanh niên đã tiếp cận (Biểu đồ 2.6)
- Mức độ sử dụng các phương pháp của BCV (Biểu đồ 2.8)
Phần lớn BCV vẫn sử dụng phương pháp diễn giải một chiều, ít tạo tình huống có vấn đề để thanh niên thảo luận; mức độ tương tác hai chiều còn hạn chế.
Về kỹ năng của BCV - Đánh giá cách sử dụng ngôn ngữ nói của BCV (Biểu đồ 2.10)
- Tác động của các yếu tố phi ngôn ngữ (Biểu đồ 2.11)
Ngôn ngữ nói của nhiều BCV còn nặng tính văn viết, hành chính hóa; việc làm chủ ngữ điệu và khai thác ngôn ngữ cơ thể (ánh mắt, cử chỉ) chưa tạo được ấn tượng mạnh.
Về phương tiện kỹ thuật - Mức độ phương tiện kỹ thuật ảnh hưởng đến THD (Biểu đồ 2.12)
- Hiệu quả sử dụng phương tiện kỹ thuật của BCV (Biểu đồ 2.13)
Thanh niên có nhu cầu cao về trình chiếu trực quan đa phương tiện; tuy nhiên, kỹ năng ứng dụng công nghệ của một bộ phận BCV còn lúng túng hoặc quá lạm dụng chữ trên slide.

Từ thực trạng trên, tác giả khái quát các vấn đề đặt ra cần giải quyết:

  • Mâu thuẫn giữa nhu cầu thông tin nhanh nhạy, trực quan, đa chiều của thanh niên Thủ đô trong kỷ nguyên số với phương thức TTM còn chậm đổi mới, nặng tính áp đặt một chiều.
  • Trình độ, năng lực và kỹ năng sư phạm của đội ngũ BCV, tuyên truyền viên chưa đồng đều; thiếu các chuyên gia có uy tín cao trực tiếp nói chuyện với thanh niên.
  • Tình trạng thiếu thốn cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng tại các cơ sở Đoàn, hội nghị cấp xã, phường gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả TTM.
  • Xu hướng "nhạt Đảng, khô Đoàn", thờ ơ chính trị ở một bộ phận thanh niên gây cản trở tâm thế tiếp nhận thông tin TTM.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng đối với thanh niên Hà Nội trong thời gian tới

Tác giả đề xuất 3 nhóm quan điểm mang tính định hướng:

  • Nâng cao THD của TTM phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Thành ủy Hà Nội và các cấp ủy Đảng, gắn chặt với nhiệm vụ chính trị của Thủ đô và định hướng tư tưởng của Đảng.
  • Quá trình đổi mới phải xuất phát từ đặc điểm tâm lý, nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của các nhóm thanh niên Hà Nội, lấy thanh niên làm trung tâm tương tác.
  • Kết hợp hài hòa giữa phương pháp truyền thống với việc ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao tính hấp dẫn nhưng không làm phai nhạt tính tư tưởng, tính chiến đấu của công tác tư tưởng.

Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản thực hiện đến năm 2030:

  1. Đổi mới nội dung TTM: Bảo đảm tính mới, tính thời sự, giải đáp kịp thời các vấn đề bức xúc của xã hội và những vấn đề thanh niên Thủ đô đang quan tâm (học tập, việc làm, đời sống số, hội nhập quốc tế); kết hợp thông tin định hướng chính trị với giải đáp lợi ích thiết thực.
  2. Đa dạng hóa thể loại và đổi mới phương pháp: Chuyển mạnh từ phương thức độc thoại một chiều sang đối thoại, tọa đàm, tranh luận trực tiếp; tăng cường thể loại kể chuyện về gương người tốt, việc tốt; áp dụng các phương pháp nêu vấn đề, kích thích tư duy phản biện của thanh niên.
  3. Nâng cao phẩm chất, năng lực và kỹ năng cho đội ngũ BCV: Bồi dưỡng kiến thức lý luận chính trị, năng lực nắm bắt tâm lý thanh niên; rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói giàu hình ảnh, biểu cảm; sử dụng hiệu quả phương tiện phi ngôn ngữ; khắc phục các lỗi diễn thuyết hành chính, khô khan.
  4. Ứng dụng hiệu quả phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại: Tận dụng trình chiếu đa phương tiện (infographic, phóng sự ngắn, biểu đồ động) để minh họa nội dung nói; kết hợp TTM trực tiếp với tuyên truyền trực tuyến qua các nền tảng số của Đoàn thanh niên.
  5. Phát huy uy tín của cán bộ lãnh đạo và đổi mới công tác tổ chức, kinh phí: Huy động đội ngũ lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp tham gia nói chuyện chính trị với thanh niên; đầu tư cơ sở vật chất, âm thanh, ánh sáng tại các điểm tuyên truyền; hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với BCV cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án góp phần làm sáng tỏ lý luận chuyên ngành Công tác tư tưởng về tuyên truyền miệng:

  • Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm "Tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng" và "Tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng đối với thanh niên".
  • Hệ thống hóa cơ sở khoa học về các yếu tố cấu thành tính hấp dẫn của TTM (nội dung, thể loại, phương pháp, phương tiện và chủ thể) cùng các điều kiện chủ quan, khách quan chi phối hoạt động này đối với thanh niên.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại những kết quả ứng dụng:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về mức độ hấp dẫn của hoạt động TTM đối với 6 nhóm thanh niên tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2016-2023.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn, mâu thuẫn chủ yếu trong việc thu hút giới trẻ đến với TTM tại Thủ đô hiện nay.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2030, giúp cấp ủy Đảng, chính quyền và tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thế hệ trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong địa bàn thành phố Hà Nội với 6 nhóm đối tượng thanh niên, chưa mở rộng so sánh với thanh niên ở các vùng nông thôn thuần túy hoặc các tỉnh, thành phố khác. Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2023; đối tượng TTM tập trung vào 6 thể loại chính yếu, chưa bao quát toàn bộ các biến thể truyền thông bằng lời nói khác trong đời sống giới trẻ.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng khảo sát so sánh thực chứng giữa các đô thị đặc biệt (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) hoặc nghiên cứu sâu hơn về sự kết hợp giữa tuyên truyền miệng trực tiếp với các hình thức tuyên truyền trên không gian mạng xã hội (tuyên truyền miệng kỹ thuật số) đối với từng phân nhóm thanh niên chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Ban Tuyên giáo các cấp, đặc biệt là Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội và Thành đoàn Hà Nội, trong việc xây dựng kế hoạch, đề án đổi mới phương thức tuyên truyền giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.
  • Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ Đoàn, Hội các cấp để tự rèn luyện, hoàn thiện kỹ năng biên soạn đề cương, sử dụng ngôn ngữ nói và ứng dụng phương tiện kỹ thuật khi tiếp xúc với thanh niên.
  • Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Công tác tư tưởng, Chính trị học, Báo chí và Truyền thông tại các trường đại học, học viện lý luận chính trị dùng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu về nghệ thuật diễn thuyết và truyền thông chính trị. Phần chương 2 (cơ sở lý luận) và chương 3 (số liệu khảo sát thực nghiệm) là những nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực chứng như thế nào và xử lý dữ liệu bằng công cụ gì?
Luận án tiến hành phát ra 1032 phiếu điều tra xã hội học cấu trúc cho 6 nhóm đối tượng thanh niên trên địa bàn thành phố Hà Nội, thu về 1000 phiếu hợp lệ. Toàn bộ số liệu định lượng được phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 2.0.

2. Khái niệm tuyên truyền miệng được tác giả định nghĩa như thế nào trong luận án?
Luận án định nghĩa: Tuyên truyền miệng là hoạt động mà người tuyên truyền sử dụng lời nói trực tiếp tác động có chủ định đến đối tượng tuyên truyền nhằm điều khiển, điều chỉnh nhận thức, tình cảm, thái độ, hành vi của đối tượng theo mục đích đặt ra.

3. Đối tượng thanh niên trong nghiên cứu được giới hạn theo độ tuổi nào?
Nghiên cứu căn cứ theo quy định của Luật Thanh niên sửa đổi năm 2020: "Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi".

4. Luận án trích dẫn kết quả nghiên cứu nào về tỷ lệ tác động của các kênh thông tin trong giao tiếp trực tiếp?
Luận án trích dẫn nghiên cứu của Allan Pease (1994) trong cuốn Ngôn ngữ của cử chỉ, ý nghĩa của cử chỉ trong giao tiếp: thông tin truyền đạt qua phương tiện bằng lời (chỉ bằng lời) chiếm 7%, qua phương tiện âm thanh (giọng điệu, ngữ điệu) chiếm 38%, và qua các phương tiện không bằng lời (phi ngôn ngữ) chiếm 55%.

5. Luận án tập trung khảo sát những thể loại tuyên truyền miệng cụ thể nào?
Luận án tập trung vào 6 thể loại TTM: Bài giảng; Báo cáo chuyên đề; Bài nói chuyện chính trị của cán bộ lãnh đạo, quản lý; Nói chuyện thời sự, chính sách; Giới thiệu nghị quyết (thông báo nhanh và giới thiệu, quán triệt); Kể chuyện.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mè Quốc Việt là công trình nghiên cứu chuyên ngành Công tác tư tưởng, giải quyết vấn đề nâng cao tính hấp dẫn của tuyên truyền miệng đối với thanh niên Hà Nội. Bằng việc kết hợp phương pháp luận lịch sử - lôgíc với điều tra xã hội học 1000 mẫu qua phần mềm SPSS 2.0, tác giả đã làm rõ cơ sở lý thuyết, phản ánh thực trạng và chỉ ra các mâu thuẫn trong hoạt động tuyên truyền miệng tại Thủ đô từ năm 2016 đến năm 2023. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đổi mới nội dung, thể loại, kỹ năng của báo cáo viên và ứng dụng công nghệ trực quan, có giá trị ứng dụng thiết thực đến năm 2030. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu và luận cứ khoa học tin cậy cho công tác lãnh đạo tư tưởng và giáo dục thế hệ trẻ hiện nay.