Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường. Đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa bàn thi công phân tán ngoài trời. Quá trình sản xuất tiêu thụ tại chỗ đòi hỏi phải di chuyển máy móc, vật tư, nhân lực đến tận chân công trình, tiềm ẩn nhiều rủi ro về thời tiết, mất mát, hao hụt vật tư và phát sinh các khoản chi ngoài dự toán.
Đối với Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng Trường Phúc, doanh nghiệp vừa thực hiện thi công theo phương thức tự làm vừa kết hợp giao khoán gọn. Do địa bàn các công trình, hạng mục công trình nằm rải rác ở nhiều địa phương trong tỉnh Thừa Thiên Huế và vùng lân cận, quá trình luân chuyển chứng từ kế toán từ công trường về văn phòng trung tâm gặp nhiều chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời và độ chính xác của thông tin kế toán. Khối lượng công việc tập hợp chi phí và tính giá thành dồn nén lớn vào thời điểm cuối tháng và cuối niên độ. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện quy trình kế toán chi phí - giá thành có ý nghĩa thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát định mức, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình và nâng cao tỷ lệ trúng thầu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Làm sáng tỏ hệ thống lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc; từ đó chỉ ra những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc (địa chỉ: Số 01 Lê Văn Miến, phường Tây Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu kế toán, tài chính trong giai đoạn hai năm 2018 - 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào quy trình hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Khái niệm chi phí theo Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) và Chuẩn mực kế toán quốc tế số 01 (IAS 01) về "Chuẩn mực chung".
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Khung phân loại chi phí xây lắp theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), theo mục đích công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sử dụng máy thi công - TK 623, chi phí sản xuất chung - TK 627) và theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp).
- Khung phân loại giá thành sản phẩm xây lắp gồm: Giá thành dự toán ($Z_{dt}$), Giá thành kế hoạch ($Z_{kh} = Z_{dt} - \text{Mức hạ giá thành kế hoạch}$) và Giá thành thực tế ($Z_{tt}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát thường xuyên, liên tục quy trình làm việc, ghi nhận chứng từ và thao tác nhập liệu của các kế toán viên tại văn phòng công ty để đối chiếu giữa quy trình lý thuyết và thực tiễn.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ hướng dẫn, kế toán trưởng và các kế toán phần hành nhằm nắm bắt quy chế quản lý tài chính, cách thức luân chuyển chứng từ và hạch toán phát sinh.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, báo cáo tài chính, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị thực tập.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, so sánh các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và các bảng tính giá thành công trình thực tế trong giai đoạn 2018 - 2019 để phục vụ cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu học thuật, giáo trình, văn bản pháp luật và dữ liệu sơ cấp trích xuất từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán (sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627) trên phần mềm kế toán của Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chi phí và giá thành sản phẩm trong mối quan hệ hữu cơ với đặc thù sản xuất ngành xây dựng cơ bản.
Nội dung chương làm rõ đặc trưng của sản phẩm xây lắp: sản phẩm mang tính cố định, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và được tiêu thụ tại nơi sản xuất. Do đó, kế toán không phản ánh giá thành qua tài khoản nhập kho thành phẩm (TK 155) mà kết chuyển trực tiếp sang giá vốn hàng bán (TK 632) khi bàn giao nghiệm thu từng phần hoặc toàn bộ công trình.
Chương này phân tích chi tiết quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí chính:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp cấu thành nên công trình (loại trừ nhiên liệu dùng cho máy thi công). Công thức xác định:
$$\text{Chi phí NVLTT trong kỳ} = \text{Tổng giá trị NVL đưa vào sử dụng} - \text{Giá trị phế liệu thu hồi} - \text{Giá trị NVL chưa sử dụng}$$
Trường hợp vật liệu dùng chung cho nhiều hạng mục, kế toán tiến hành phân bổ gián tiếp theo công thức $C_a = H \times T_a$ (với $H = \frac{C}{T}$ là hệ số phân bổ).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Gồm tiền lương chính, phụ cấp, lương phụ của công nhân trực tiếp thi công, bốc dỡ vật tư, thu dọn công trường và chi phí thuê khoán nhân công bên ngoài.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phân chia thành chi phí tạm thời (tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy) và chi phí thường xuyên (nhiên liệu, lương thợ điều khiển, khấu hao, sửa chữa, thuê ngoài). Hạch toán theo hai mô hình: doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng (tập hợp qua TK 621, 622, 627 rồi kết chuyển về TK 154 đội máy để tính giá thành ca máy trước khi phân bổ vào công trình) hoặc không có đội máy thi công riêng (tập hợp thẳng vào TK 623).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định tại đội, chi phí vật tư, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Chi phí sản xuất chung cố định khi công suất thực tế thấp hơn bình thường phải phân bổ phần tương ứng vào chi phí giá vốn (TK 632).
Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Chương 1 cũng trình bày ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, theo chi phí dự toán, theo chi phí thực tế phát sinh) và bốn phương pháp tính giá thành công trình (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp theo định mức, phương pháp tổng cộng chi phí).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát.
Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc được thành lập ngày 27/07/2010 (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh căn cứ QĐ 48/2006/QĐ-BTC), mã số thuế 3301228518, vốn điều lệ 15 tỷ đồng, do bà Lê Thị Kim Thương làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp ba phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình trực tuyến, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ - VAT, Kế toán vật tư - TSCĐ và Thủ quỹ.
Về chế độ kế toán: Năm 2018, công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Từ năm 2019, để chuẩn bị mở rộng quy mô và chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần, đơn vị chuyển sang áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm "Kế toán Việt Nam".
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Số lượng) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Năm 2019 (Số lượng) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Biến động 2019/2018 (+/-) |
| 1. Phân theo tính chất lao động |
21 |
100,00 |
21 |
100,00 |
0 |
| - Lao động trực tiếp |
16 |
76,19 |
16 |
76,19 |
0 |
| - Lao động gián tiếp |
5 |
23,81 |
5 |
23,81 |
0 |
| 2. Phân theo trình độ chuyên môn |
21 |
100,00 |
21 |
100,00 |
0 |
| - Đại học |
2 |
9,52 |
2 |
9,52 |
0 |
| - Cao đẳng |
3 |
14,29 |
3 |
14,29 |
0 |
| - Trung cấp |
3 |
14,29 |
3 |
14,29 |
0 |
| - Lao động phổ thông |
13 |
61,90 |
13 |
61,90 |
0 |
| 3. Phân theo giới tính |
21 |
100,00 |
21 |
100,00 |
0 |
| - Nam |
19 |
90,48 |
19 |
90,48 |
0 |
| - Nữ |
2 |
9,52 |
2 |
9,52 |
0 |
Thực tế hạch toán chi phí tại công ty:
- Tập hợp chi phí NVLTT (TK 621): Mở sổ chi tiết theo từng công trình. Vật tư mua xuất thẳng hoặc xuất từ kho công trình được phản ánh dựa trên hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và bảng phân bổ vật liệu.
- Tập hợp chi phí NCTT (TK 622): Ghi nhận tiền lương cho công nhân xây dựng trực tiếp dựa trên bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và bảng thanh toán tiền lương.
- Tập hợp chi phí SDMTC (TK 623): Do công ty không tổ chức đội máy thi công riêng biệt nên các chi phí ca máy (nhiên liệu, công nhân lái máy, khấu hao hoặc chi phí thuê máy ngoài) được hạch toán thẳng vào TK 623 chi tiết cho từng hạng mục công trình.
- Tập hợp chi phí SXC (TK 627): Tập hợp lương cán bộ quản lý công trường, công cụ dụng cụ phân bổ, chi phí điện nước, chi phí tiếp khách tại công trình.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn). Toàn bộ chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ trừ dở dang cuối kỳ tạo nên giá thành thực tế công trình hoàn thành, được minh họa cụ thể qua "Thẻ tính giá thành công trình nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương" (Biểu 2.10).
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc
Chương 3 tổng kết các ưu điểm, chỉ ra những nhược điểm còn tồn tại trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:
Về ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành linh hoạt theo mô hình trực tuyến, phân công công việc rõ ràng.
- Đã kịp thời chuyển đổi sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC từ năm 2019 để phù hợp với định hướng mở rộng và chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- Ứng dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ cái và sổ chi tiết theo hình thức Nhật ký chung.
Về hạn chế:
- Công tác luân chuyển chứng từ giữa các công trình thi công rải rác và phòng kế toán trung tâm còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của số liệu hạch toán.
- Việc quản lý và theo dõi chi phí nguyên vật liệu ngoài trời còn nguy cơ thất thoát, hao hụt chưa được kiểm kê chặt chẽ theo định kỳ.
- Hệ thống chứng từ lao động làm thêm giờ chưa được thiết kế chuẩn hóa, gây khó khăn cho việc phân loại và tính đúng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh ngoài giờ.
- Tiêu thức phân bổ một số chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công dùng chung cho nhiều hạng mục còn mang tính chủ quan.
Kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, đưa vào áp dụng biểu mẫu "Biểu chấm công làm thêm giờ" (Biểu 3.1) nhằm theo dõi chính xác thời gian và chi phí lương thêm giờ của công nhân thi công.
- Tăng cường kiểm soát định mức vật tư tại công trường, chuẩn hóa quy trình lập và duyệt phiếu xuất kho vật tư.
- Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức định mức ca máy hoặc chi phí nhân công trực tiếp thực tế nhằm phản ánh chính xác giá thành từng hạng mục công trình.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh toàn diện về công tác kế toán chi phí - tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 200.
| Nội dung đối chiếu |
Nghiên cứu của Đỗ Mai Anh (2011) |
Nghiên cứu của Hà Thụy Phúc Trầm (2013) |
Nghiên cứu của Lưu Thị Phương Thúy (2014) |
Khóa luận của Đặng Thị Thúy Nga (2020) |
| Đơn vị nghiên cứu |
CTCP PT công trình & ứng dụng công nghệ Bắc Hà |
CTCP Cơ điện & Xây lắp Hùng Vương |
Công ty Sông Đà 11 |
Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc |
| Trọng tâm nghiên cứu |
Kế toán tài chính về chi phí và giá thành xây lắp |
Kế toán quản trị chi phí sản xuất |
Kế toán quản trị chi phí xây lắp |
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (theo TT 200/2014) |
| Đặc thù tổ chức |
Doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa |
Doanh nghiệp cơ điện và xây lắp |
Doanh nghiệp xây lắp ngành điện/sông đà |
Doanh nghiệp xây lắp dân dụng quy mô vừa và nhỏ tại Huế |
| Đóng góp giải pháp |
Đưa ra giải pháp phân bổ và tiết kiệm chi phí chung |
Phân tích biến động chi phí để hoàn thiện kế toán quản trị |
Đánh giá ưu nhược điểm và hoàn thiện hạch toán chi phí |
Đề xuất biểu mẫu chấm công thêm giờ và quy trình hạch toán chi phí công trình cụ thể |
Các đóng góp cụ thể của khóa luận:
- Phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, bao gồm việc mở tài khoản chi tiết theo công trình cho các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 và kết chuyển thẳng sang TK 632 khi nghiệm thu (minh họa qua công trình nhà tiếp nhận và trả kết quả xã Phú Dương).
- Phân tích chi tiết cơ cấu nguồn nhân lực của công ty (21 người, trong đó 76,19% là lao động trực tiếp, 61,90% lao động phổ thông) để lý giải nguyên nhân chi phí nhân công trực tiếp và chi phí thuê khoán chiếm tỷ trọng lớn.
- Đề xuất biểu mẫu bổ sung thực tế ("Biểu chấm công làm thêm giờ") và giải pháp tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Do điều kiện thực tập và giới hạn dữ liệu tiếp cận, khóa luận có các hạn chế sau:
- Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung phân tích trong giai đoạn hai năm 2018 - 2019 tại một doanh nghiệp duy nhất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát so sánh với các doanh nghiệp xây lắp khác trong cùng khu vực.
- Khóa luận mới chỉ tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính (hạch toán tuân thủ theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC), chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị chi phí, lập dự toán chi tiết theo định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ hoặc phân tích điểm hòa vốn cho từng gói thầu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình xây lắp nhằm phục vụ việc ra quyết định giá dự thầu.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và giải pháp đồng bộ dữ liệu chứng từ điện tử từ công trường về trung tâm kế toán theo thời gian thực nhằm khắc phục triệt để tình trạng chậm luân chuyển chứng từ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức hệ thống tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp xây lắp, quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường và kỹ thuật lập thẻ tính giá thành công trình thực tế.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán trực tuyến, quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp không có đội máy thi công riêng biệt và biểu mẫu chấm công thêm giờ để hoàn thiện công tác quản lý lao động trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc lại thay đổi chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 200 vào năm 2019?
Năm 2018 công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa). Bước sang năm 2019, công ty chủ động chuyển đổi sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ hơn, phục vụ chiến lược mở rộng quy mô kinh doanh và chuẩn bị cho việc chuyển đổi loại hình sở hữu sang công ty cổ phần.
2. Công ty Trường Phúc sử dụng phần mềm và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, thực hiện hoàn toàn trên máy tính thông qua việc sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" dành cho doanh nghiệp.
3. Cơ cấu lao động tại Công ty Trường Phúc trong giai đoạn 2018 - 2019 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của công ty duy trì ổn định ở mức 21 người trong cả hai năm 2018 và 2019. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm 76,19% (16 người), lao động gián tiếp chiếm 23,81% (5 người). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm đa số với 61,90% (13 người), tiếp đến là cao đẳng 14,29% (3 người), trung cấp 14,29% (3 người) và đại học 9,52% (2 người). Về giới tính, nam giới chiếm 90,48% (19 người) và nữ giới chiếm 9,52% (2 người).
4. Khi tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành, kế toán công ty có sử dụng tài khoản 155 (Thành phẩm) không?
Không. Do đặc thù sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành không qua khâu nhập kho mà được nghiệm thu, bàn giao trực tiếp cho bên giao thầu tại chân công trình, kế toán kết chuyển thẳng chi phí từ tài khoản 154 sang tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) để ghi nhận giá thành thực tế công trình bàn giao.
5. Doanh nghiệp xử lý hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) như thế nào khi không tổ chức đội máy thi công riêng biệt?
Do công ty không thành lập đội máy thi công riêng và thi công theo phương thức hỗn hợp (kết hợp thủ công và máy), mọi chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của máy (nhiên liệu, nhân công lái máy, khấu hao tài sản cố định hoặc tiền thuê máy ngoài) được hạch toán trực tiếp vào TK 623 mở chi tiết cho từng công trình, sau đó cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 154 tương ứng của công trình đó.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thúy Nga đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Trường Phúc trong giai đoạn 2018 - 2019. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý các khoản mục chi phí thực tế (TK 621, 622, 623, 627, 154) trên phần mềm "Kế toán Việt Nam" khi đơn vị chuyển đổi từ Thông tư 133 sang Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các kiến nghị được đưa ra, đặc biệt là việc chuẩn hóa biểu chấm công làm thêm giờ và nâng cao hiệu quả luân chuyển chứng từ công trường, bám sát hạn chế thực tế và có tính ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.