Nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế tại Đông Nam Á

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

2013

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TÓM TẮT BÀI NGHIÊN CỨU

2. GIỚI THIỆU

3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

3.1. Nghiên cứu lý thuyết về kênh truyền dẫn tín dụng

3.2. Nghiên cứu thực nghiệm về kênh truyền dẫn tín dụng

3.2.1. Kênh truyền dẫn tín dụng

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH …. NGUYỄN THỊ MỸ HƯƠNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa Tp. Hồ Chí Minh, năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2014 Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ Tóm tắt bài nghiên cứu . 2 2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây .1 Nghiên cứu lý thuyết về kênh truyền dẫn tín dụng.2 Nghiên cứu thực nghiệm về kênh truyền dẫn tín dụng.1 Kênh truyền dẫn tín dụng.2 Tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế . 10 3 Phương pháp nghiên cứu .1 Mô hình của Rondorf .2 Mô hình nghiên cứu .3 Mô tả biến .4 Phương pháp kinh tế lượng .1 Xác định cú sốc cầu tiền . 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Ước lượng ảnh hưởng của tín dụng đến sản lượng – hồi qui 2 bước .3 Kiểm tra tính vững của mô hình (robustness check). 26 4 Kết quả nghiên cứu .1 Sự phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng của các nước Đông Nam Á .2 Kiểm tra tính dừng và lựa chọn độ trễ tối ưu .3 Kiểm định đồng liên kết .4 Ước tính hàm cầu tiền .5 Hồi qui hai bước .1 Lựa chọn phương pháp kinh tế lượng .2 Hồi qui bước 1 .3 Hồi qui bước 2 .6 Kiểm tra tính vững của mô hình .1 Thực hiện với cú sốc tiền ngắn hạn .2 Tăng chiều dài độ trễ của các biến trong mô hình . 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ARDL: autoregressive distributed lag - mô hình phân bố trễ tự hồi qui ECB: European Central Bank - Ngân hàng trung ương Châu Âu ECM: Error Correction Model - mô hình hiệu chỉnh sai số EMU: Economic and Monetary Union – Liên minh tiền tệ châu Âu FRB: Federal Reserve Banks - Ngân hàng Dự Trữ Liên Bang GDP: Gross Domestic product – Tổng sản phẩm quốc nội OECD: Organisation for Economic Co-operation and Development - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OLS: Ordinary least squares - Phương pháp bình phương bé nhất VAR: Vector autoregression – véc tơ tự hồi qui TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tóm tắt tác động kỳ vọng của các biến trong mô hình .2: Tóm tắt mô tả biến .1: Vai trò của ngân hàng trong trung gian tài chính .2: Tóm tắt kết quả kiểm định nghiệm đơn vị và độ trễ tối ưu .3: Tóm tắt kết quả kiểm định đồng liên kết .4: Hàm cầu tiền trong khu vực .5: Kết quả kiểm định Hausman .6: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị và độ trễ tối ưu của sốc cầu tiền .7: Kết quả hồi qui bước 1 .8: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị và độ trễ tối ưu của khối lượng tín dụng ước tính .9: Kết quả hồi qui bước 2 .10: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị và độ trễ tối ưu của sốc cầu tiền ngắn hạn .11: Kết quả hồi qui bước 1 lần 2 .12: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị và độ trễ tối ưu của khối lượng tín dụng ước tính từ hàm cầu tiền ngắn hạn .13: Kết quả hồi qui bước 2 lần 2 .14: Kết quả hồi qui bước 1 khi tăng độ trễ của các biến thêm 1 quí .15: Kết quả hồi qui bước 2 lần 3 . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 4.1: Dư nợ cho vay nội địa (%GDP) .2: Giá trị vốn hóa thị trường (%GDP) .3: Tỷ lệ nợ xấu.4: Cú sốc cầu tiền dài hạn .5: Tương quan giữa cú sốc cầu tiền dài hạn và khối lượng tín dụng .6: Sốc cầu tiền ngắn hạn. 44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Tóm tắt bài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu này nghiên cứu về ảnh hưởng của sự thay đổi khối lượng tín dụng đến tăng trưởng kinh tế của 5 nước trong khu vực Đông Nam Á gồm Thái Lan, Singapore, Indonesia, Malaysia và Việt Nam trong giai đoạn từ quí 1 năm 2000 đến quí 4 năm 2012. Bài nghiên cứu đã phân tích sự phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng của hệ thống tài chính của các nước và cho thấy rằng các nước nghiên cứu có sự phụ thuộc tài chính vào ngân hàng cao. Đây chính là điều kiện để tồn tại kênh tín dụng ngân hàng trong các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ. Nghiên cứu đã ước tính cú sốc cầu tiền ngắn hạn và dài hạn bằng cách hồi qui hàm cầu tiền bằng phương pháp ECM, sau đó sử dụng sốc cầu tiền làm biến công cụ để hồi qui với khối lượng tín dụng (theo Rondorf, 2012) nhằm nghiên cứu xem liệu có tồn tại kênh tín dụng trong khu vực các nước Đông Nam Á hay không, nghĩa là sau một cú sốc cầu tiền thì khối lượng tín dụng trên thị trường có thay đổi hay không. Sau đó, nghiên cứu ước tính ảnh hưởng của tín dụng đến tăng trưởng kinh tế bằng cách thực hiện hồi qui với biến phụ thuộc là sản lượng, biến độc lập gồm khối lượng tín dụng, lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm và tỷ giá thực của các nước để xem tín dụng có tác động đến sản lượng hay không. Kết quả cho thấy trong phạm vi các nước nghiên cứu thì có tồn tại kênh tín dụng và tín dụng có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 1 Giới thiệu Chính sách tiền tệ là công cụ vĩ mô quan trọng trong điều hành kinh tế của bất kỳ quốc gia nào với những mục tiêu như duy trì giá cả ổn định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định thị trường tài chính… Bên cạnh việc xác định mục tiêu ưu tiên và sử dụng những công cụ phù hợp trong từng thời kỳ thì quá trình truyền dẫn chính sách tiền tệ tới nền kinh tế đóng vai trò quyết định nhằm đạt được những mục tiêu trên. Các lý thuyết chỉ ra rằng việc tăng cung tiền sẽ làm tăng giá cả và do đó có khả năng làm tăng sản lượng thực tế. Điều này có thể xảy ra thông qua một số các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ bao gồm kênh lãi suất, kênh tín dụng, kênh tỷ giá hối đoái, và kênh giá tài sản (Mishkin, 2010). Do chịu ảnh hưởng bởi các đặc điểm của từng nền kinh tế, thị trường tài chính và các trung gian tài chính luôn vận động không ngừng nên mức độ hiệu quả của các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ thay đổi theo không gian và thời gian. Điều kiện để tồn tại kênh tín dụng ngân hàng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ là các ngân hàng phải phụ thuộc vào chính sách tiền tệ và các cá nhân và doanh nghiệp vay vốn ngân hàng phải phụ thuộc vào nguồn vốn ngân hàng. Ở các nước có sự phụ thuộc tài chính vào hệ thống ngân hàng cao, thị trường chứng khoán không phát triển thì kênh tín dụng sẽ hoạt động mạnh hơn. Nói chung, những thay đổi trong hành vi cho vay của các ngân hàng có thể là do các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho vay và sẵn sàng để cung cấp các khoản vay. Khả năng cho vay phụ thuộc vào bảng cân đối của các ngân hàng - thường bị giới hạn bởi khả năng huy động vốn - cũng như các quy định đối với ngân hàng. Sự sẵn sàng cho vay chủ yếu bị ảnh hưởng bởi tính khả thi của dự án và bảng cân đối của người vay, giá trị tài sản đảm bảo cũng như các rủi ro mặc định của khách hàng vay. Tuy nhiên ngay cả khi hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 quan trọng trong nền kinh tế, thì kênh cho vay ngân hàng có thể bị giảm nhẹ do đặc thù của mạng lưới ngân hàng (Egert và MacDonald, 2009). Hơn nữa, mức độ phụ thuộc vào ngân hàng có thể tăng lên do mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng và ngân hàng – ví dụ như đối với khách hàng thường xuyên sử dụng nợ vay thì ngân hàng sẽ cố gắng tiếp tục cấp tín dụng cho dù chính sách tiền tệ đang thắt chặt (Ehrmann et al, 2001). Do đó, điều quan trọng khi xem xét về kênh tín dụng trong nền kinh tế là phải xem xét toàn hệ thống ngân hàng chứ không phải là từng ngân hàng riêng lẻ. Các đặc thù của hệ thống ngân hàng đã làm thay đổi tác động của chính sách tiền tệ đã có các nghiên cứu của Ashcraft (2006) tại Hoa Kỳ và Gambacorta (2005) tại Ý. Mục tiêu của bài nghiên cứu này là nhằm đưa ra câu trả lời cho câu hỏi (i) liệu có tồn tại kênh tín dụng ngân hàng trong khu vực các nước Đông Nam Á hay không? và (ii) tín dụng ngân hàng tác động đến tăng trưởng kinh tế như thế nào? Cụ thể, đầu tiên, bài nghiên cứu sẽ xác định cú sốc cầu tiền bằng các hồi qui hàm cầu tiền bằng phương pháp OLS và ECM dựa trên cơ sở ARDL, sau đó sử dụng cú sốc cầu tiền đó để hồi qui với khối lượng tín dụng bằng phương pháp hồi qui dữ liệu bảng nhằm xem xét rằng liệu có tồn tại kênh tín dụng ngân hàng trong truyền dẫn của chính sách tiền tệ hay không, và cuối cùng sử dụng khối lượng tín dụng ước tính hồi qui với sản lượng bằng phương pháp hồi qui dữ liệu bảng để xác định ảnh hưởng của tín dụng đến tăng trưởng kinh tế. Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 5 nước trong khu vực Đông Nam Á, gồm Indonesia, Malaysia, Thailand, Singapore và Việt Nam từ quí 1 năm 2000 đến quí 4 năm 2012 để nghiên cứu. Đây là khu vực có thị trường chứng khoán chưa phát triển mạnh, nguồn vốn của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào hệ thống ngân hàng nên có khả năng tác động của chính sách tiền tệ thông qua kênh tín dụng ngân hàng tới sản lượng của nền kinh tế là quan trọng (Mohanty và Turner, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khi khối lượng tín dụng thay đổi sẽ dẫn đến thay đổi sản lượng trong khu vực Đông Nam Á, điều này là phù hợp với Rondorf (2012).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ