CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Nội dung chính của chương là mô tả và phân tích các chức năng chính của website, đặc tả các yêu cầu để làm rõ hệ thống qua các yêu cầu chức năng và phi chức năng. Phân tích, thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng được thể hiện các sơ đồ UML, phân tích cơ sở dữ liệu cho hệ thống. TÌM HIỂU FRAMEWORK RUBY ON RAILS Nội dung của chương là những tìm hiểu về ngôn ngữ Ruby và framework Ruby on Rails, các đặc điểm chính của chúng và các ưu điểm, hạn chế của Ruby on Rails; quá trình để xây dựng một ứng dụng Web với Ruby on Rails.
CÀI ĐẶT HỆ THỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM Nội dung chính của chương là mô tả quy trình cài đặt môi trường để phát triển hệ thống, phát triển các chức năng, lưu trữ thông tin hệ thống; mô tả các công cụ sử dụng để cài đặt và phát triển ứng dụng, quy trình đưa hệ thống lên môi trường triển khai, các công đoạn kiểm thử hệ thống và đánh giá của người dùng về hệ thống. KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Nội dung của chương là mô tả các kết quả đạt được sau quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp; các hạn chế còn tồn tại sau quá trình thực hiện, một số hướng phát triển trong tương lai có thể thực hiện được. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN Đào tạo trực tuyến là quá trình học tương tác thông qua việc sử dụng máy tính và các kỹ thuật truyền thông để đào tạo và học tập. Đào tạo trực tuyến là hình thức truyền tải nội dung bằng phương tiện điện tử qua trình duyệt web, thông qua mạng Internet hay qua các hình thức khác như CD-ROM, DVD broadcast video, nội dung theo yêu cầu hay lớp học ảo.Nói một cách khác, đào tạo trực tuyến là sự kết hợp của Internet và các công nghệ số tạo ra mô hình đào tạo trong đó các thông tin về giáo dục, đào tạo, các kiến thức và sự lĩnh hội được thực hiện thông qua các máy tính và Internet.
[2] Một hệ thống đào tạo trực tuyến được thể hiện gồm có các chủ thể chính: chủ thể cung cấp tài nguyên học tập, chủ thể sử dụng tài nguyên học tập và chủ thể quản lý hệ thống hoạt động thông qua sự tương tác giữa các chủ thể trên hệ thống. Đào tạo trực tuyến cho phép đào tạo mọi lúc, mọi nơi; học viên có thể truy cập các khoá học bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng. [4] Đối tượng có nhu cầu xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến có thể là giáo viên, tổ chức giáo dục như các trường cao đẳng, đại học, các doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo nhân viên, các tổ chức chính trị - xã hội khác cần đào tạo con người kiến thức cần thiết cho cuộc sống. Ở khóa luận này, tôi nghiên cứu và xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến qua bài giảng video và các tài liệu học tập cho trường đại học, cao đẳng.
Mục tiêu: Bài toán đặt ra là làm thế nào để xây dựng một hệ thống đào tạo trực tuyến cho một trường đại học, cao đẳng. Hệ thống này cung cấp dịch vụ cho người quản lý đào tạo quản trị các giáo viên, học viên và các tài nguyên học tập. Nó cung cấp dịch vụ cho người dạy có thể xây dựng các khóa học và quản lý quá trình học của học viên. Cung cấp dịch vụ cho người học có thể tham gia vào khóa học để học bài giảng, làm bài kiểm tra, thảo luận dưới bài học và theo dõi quá trình học của mình.
Ý nghĩa: Hệ thống hỗ trợ các tổ chức có thể tạo và quản lý các khóa học đào tạo học viên một cách đơn giản và thuận lợi. Cung cấp một môi trường tương tác giữa các chủ thể cung cấp học liệu và chủ thể sử dụng và khai thác tài nguyên học tập. Hệ thống khiến việc đào tạo trở nên dễ dàng, tiết kiệm thời gian, chi phí đào tạo so với hình thức đào tạo truyền thống. Mô tả về bài toán 1.
Giới thiệu bài toán Hệ thống đào tạo trực tuyến mà tôi xây dựng trong khóa luận này dựa trên các bài giảng video và các bài giảng dưới dạng văn bản. Hệ thống phục vụ cho các tổ chức giáo dục sử dụng kết hợp phương pháp giảng dạy truyền thống với hình thức học trực tuyến. Hệ thống cung cấp cho người dùng dịch vụ tạo các khóa học và tài nguyên học tập cho giáo viên và dịch vụ khai thác tài nguyên học tập cho học viên. Cụ thể ở hệ thống của tôi là giáo viên có thể xây dựng các khóa học và quản lý quá trình học tập.
Học viên có thể đăng kí vào khóa học, xem bài giảng, làm các bài kiểm tra đánh giá kiến thức, thảo luận dưới mỗi bài học, theo dõi quá trình học tập của mình bao gồm việc theo dõi các bài học đã hoàn thành và kết quả của các bài kiểm tra đã hoàn thành. Hệ thống được sử dụng kết hợp với phương pháp học truyền thống, hỗ trợ các giáo viên tại các trường cao đẳng và đại học hiện các khóa đào tạo học viên là các môn học trên giảng đường được hiệu quả hơn. Học viên sử dụng hệ thống sẽ dễ dàng tham gia lĩnh hội kiến thức, theo dõi tiến độ học tập để có thể điều chỉnh phương pháp học tập. Đối tượng tham gia Chủ thể quản lý đào tạo (Quản trị viên) Người quản lý đào tạo có chức năng quản trị hệ thống, Người quản lý là nhân viên phòng đào tạo của các trường đại học.
Họ quản lý người dạy và người học, quản lý các tài nguyên học tập trên hệ thống như: quản lý khóa học, quản lý tài khoản người dùng, tạo tài khoản cho giáo viên và học viên truy cập vào hệ thống. Chủ thể cung cấp học liệu (Giáo viên) Giáo viên là một đối tượng chính của hệ thống, ở đây là. có thể truy cập vào hệ thống để tạo và quản lý khóa học mà họ tạo ra trên hệ thống và thực hiện việc đào tạo trực tuyến: theo dõi tiến trình học tập của học viên tham gia vào khóa học đó (các bài học, kết quả bài kiểm tra), đăng và trả lời các câu hỏi dưới bài giảng. Chủ thể khai thác học liệu (Học viên) Học viên là một đối tượng chính của hệ thống, ở đây là sinh viên tại các trường đại học.
Họ có thể đăng ký tài khoản hoặc được cấp tài khoản bởi quản trị viên; có thể tham gia vào các khóa học và thực hiện xem bài giảng, làm bài kiểm tra, thảo luận dưới bài học và theo dõi kết quả và tiến trình học khóa học của mình. Công nghệ áp dụng Ruby on Rails Ruby on Rails là một web framework được viết bằng ngôn ngữ lập trình Ruby, xây dựng dựa trên kiến trúc MVC và hỗ trợ cơ chế RESTful. Rails là một framework phát triển full-stack, bạn có thể làm tất cả các thành phần của một website chỉ với Rails. Rails cung cấp các mô-đun hỗ trợ nhiều tính năng đặc sắc, có hệ thống gem đa dạng và phong phú giúp phát triển ứng dụng web nhanh chóng, dễ dàng mở rộng và bảo trì.
Nó cũng hỗ trợ nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay như MySQL, PostgreSQL, Oracle, MongoDB,. MySQL MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, đã và đang phổ biến nhất trên thế giới. Cơ sở dữ liệu được tạo ra từ các bảng từ ngôn ngữ SQL. MySQL với các đặc điểm như: tốc độ cao, ổn định, dễ sử dụng, có thể hoạt động trên nhiều nền tảng phổ biến Windows, Linux, OSX.
MySQL được sử dụng phổ biến trong việc làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng rất nhiều các ngôn ngữ lập trình, framework phổ biến như PHP – Laravel, Ruby – Rails, Java – Spring , NodeJS,. HTML5 Hypertext Markup Language (HTML) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. HTML hoặc Hyper-Text Markup Language có thể được hiểu là ngôn ngữ chính của WordWide Web. Hầu hết những trang web được host trên mạng đều được viết bởi vài phiên bản của HTML.
Qua HTML, lập trình viên có thể đảm bảo chắc chắn làm thế nào để multimedia, văn bản và hyperlink giữa chúng hiển thị trên trình duyệt web. Từ những elements mà kết nối đến văn bản của bạn (hypertext) tới việc giúp những tài liệu này tương tác được (ví dụ: forms); tất cả là thành phần của HTML. [8] SCSS SCSS là một ngôn ngữ tiền xử lý CSS. SCSS tập hợp những gì có trong CSS và sở hữu những tính năng của SASS.
SCSS có cú pháp dựa trên cú pháp của CSS, sử dụng {} và ; như CSS và không còn quá quan tâm việc thụt lề hay các khoảng trắng. SCSS kế thừa một số tính năng đặc sắc của SASS như: quy tắc xếp chồng các thành phần CSS, sử dụng biến, qui tắc kế thừa và qui tắc mixin. 5 Bootstrap 4 Bootstrap là một framework miễn phí và mã nguồn mở hỗ trợ thiết kế giao diện Web theo một chuẩn, tạo các website có thể hiển thị trên nhiều thiết bị mobile, Table,.Bootstrap bao gồm thành phần HTML, CSS tạo nên các component có sẵn như forms, tables, navigation typography, forms, buttons và nhiều component khác. Bootstrap hỗ trợ rất nhiều cho việc thiết kế responsive dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng.
Phiên bản mới nhất của Bootstrap là 4. Heroku Heroku là nền tảng đám mây cho phép xây dựng, phân phối, theo dõi và mở rộng ứng dụng. Heroku là một nền tảng dành cho data và apps - cung cấp một database-as- a-service an toàn, có khả năng mở rộng với rất nhiều công cụ dành cho nhà phát triển như database followers, forking, dataclip và health checks tự động. [6] Amazon S3 Amazon S3 là dịch vụ lưu trữ đối tượng được xây dựng để lưu trữ và truy xuất dữ liệu với khối lượng bất kỳ từ bất cứ nơi nào trên Internet.
Đây là dịch vụ lưu trữ đơn giản cung cấp hạ tầng lưu trữ dữ liệu có độ bền cực cao, độ khả dụng cao và quy mô vô cùng linh hoạt với chi phí rất thấp. Phân tích các hệ thống đào tạo trực tuyến đã có Hiện tại có rất nhiều hệ thống dưới dạng website hỗ trợ đào tạo trực tuyến. Trong quá trình tìm hiểu nghiệp vụ cho hệ thống đào tạo trực tuyến, tôi đã nghiên cứu và phân tích hai hệ thống. Thứ nhất là hệ thống website môn học của trường Đại học Công nghệ - Đại học quốc gia Hà Nội; thứ hai là hệ thống bài giảng trực tuyến Udemy.