mở đầu 100% - Tóm tắt nội dung, hé tro powerpoint a - Néi dung phan 2.2; loi mé dau 4 Gip Kim Lé , - 100% - Tóm tắt nội dung, hồ tro powerpoint - Nội dung phan I.2; lời cảm 5 Trần Huyền Trang | ơn; các bảng danh mục 100% - Word Báo cáo đồ án học phân Hệ thống thông tin quan lý (MIS) 73 CHUONG 1. GIOI THIEU TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN QUAN LY (MIS) Chương l giới thiệu các nội dung đã học của hệ thống thông tin quản lý bao gồm các mục tổng quan về hệ thông thông tin quản lý, dữ liệu và thông tin, tiễn trình phát triển của hệ thông thông tin và một số mô hình nghiệp vụ (Trần Thị Song Minh, 2012).1 Tổng quan về Hệ thống thông tin quản lý 1.1 Khái niệm Theo quan điểm của Keen và Peter GW, hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) biểu thị một quá trình sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin và công nghệ trong một tô chức. Thực tế, HTTTQL có phạm vi phục vụ rộng hơn so với tên gọi của nó. Có năm yếu to quan trọng tạo nên HTTTQL trong tình trạng tĩnh, bao gồm: 1.
Thiết bị công nghệ thông tin, bao gồm máy tính, các thiết bị khác, và hạ tầng mạng. Phần mềm ứng dụng. Quy trình và thủ tục. Nhân tố thiết lập Công cụ Cầu nối Nguồn lực va a ~ > ( Phan ctrng Phan mém Dữ liệu Thú tục Con người \ J Ke `- x ——Y Se Nhân tó sẵn có Hình 1.
Các yếu tổ hình thành của HTTTỌL HTTTQL là hệ thống quan trọng, cần thiết trong môi trường kinh doanh hiện đại, là một hệ thông bao gồm con người, máy móc, thiết bị, kỹ thuật dữ liệu và các chương trình Báo cáo đồ án học phân Hệ thống thông tin quan lý (MIS) làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác đề hỗ trợ ra quyết định giúp mang lại hiệu quả kinh tế tối đa cho tổ chức, doanh nghiệp. HTTTQL là sự kết hợp các thành quả của khoa học quản lý, kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin (CNTT). Sử dụng HTTTQL mang lại nhiều lợi ích cho công tác quán lý tô chức, doanh nghiệp nhất là với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển như ngày nay.2 Lịch sử phát triển hệ thống thông tin quản ly , Cho tới cuôi những năm 50 - 60 cua thê kỷ trước, vai trò của hệ thông thông tin (HTTT) chỉ dừng ở mức xử lý dữ liệu điện tử: xử lý giao dịch, lưu trữ và các ứng dụng kế toán. Sau đó là sự xuất hiện của HTTT quản lý có khả năng đem đến các báo cáo quản lý chuẩn mực, định kỳ hỗ trợ quá trình ra quyết định vào những năm 60 - 70.
Tuy vậy đến những năm 70 - 80 thì những thông tin do HTTT quản lý trang bị đã không thỏa mãn nhiều mong muốn ra quyết định của công việc quản lý trước những vấn đề đặc thù trong thực tế kinh doanh và loại hình HTTT hỗ trợ ra quyết định đã ra đời. HTTT loại này có thể trang bị các dữ liệu và giao diện trò chuyện cho người sử dụng, hỗ trợ quá trình ra quyết định. Trong những năm 80, nhiều loại hình HTTT mới đã ra đời với những vai trò mới so với những loại hình H TT trước do: ® Thứ nhất, đó là sự ra đời của máy tính cá nhân cùng với sự phát triển nhanh chóng của khả năng xử lý của máy vi tính, các gói phần mềm ứng dụng và các mạng viễn thông. Với loại hình máy tính này, người sử dụng có thê tự khai thác các nguồn lực máy tính đề thoả mãn nhu cầu công việc của mình hay vì phải chờ đợi vào sự hỗ trợ của các phòng, trung tâm tin học.
® Thứ hai là sự ra đời của HTTT hỗ trợ lãnh đạo, giúp các nhà lãnh đạo có được những thông tin cần thiết ngay đúng thời gian mà họ cần một cách dễ dàng. ® Thứ ba, đó là sự ra đời của hệ chuyên gia đóng vai trò như một nhà tư vấn cho người sử dụng nhờ việc trang bị các dữ liệu tư vấn chuyên môn trong một Báo cáo đồ án học phân Hệ thống thông tin quan lý (MIS) lĩnh vực hẹp. Một loại hình HT TT cũng bắt đầu xuất hiện cuối những năm 80 và duy trì tăng trưởng mạnh vào các năm 90 là HTTT chiến lược, có khả năng giúp các doanh nghiệp tôi ưu được sự đua tranh trong xu thế toàn cầu hoá. ® Cuối cùng là sự ra đời và phát triển nhanh chóng của mạng internet, intranet, extranet và một số mạng toàn cầu khác từ những năm 90 trở lại đây.
Chính những loại hình mạng này đã đem đến những khả năng đột phá cho các HTTT trong việc thực hiện thương mại của doanh nghiệp, chúng đã cũng như đang tạo ra các triển vọng trong việc hợp tác và sáng tạo hoạt động thương mại và quản lý của các doanh nghiệp. Các HTTT có thể giúp các công ty, các tô chức vươn tầm hoạt động của mình tới những địa điểm rất xa về mặt địa lý, nâng cao hiệu quả marketing hàng hoá, dich vu cua minh.3 Một số mô hình nghiệp vụ +} Yêu câu >| 1. 0 | Khách hàng dat hang Nhận Nhà kho "—¬———ễ.| yêu câu | Yêu cau bị từchồi — ^^ (Hàng) (8ueH) eh uot Yêu cầu hợp lệ 40 + _ Hóa đơn ( 3.0 \Dữ liệu hàng xuất » vs20 ¥Ì Thu tiên (Hàng) Lập Hàng) Xuất kho hóa đơn | J Tiên nợ Sô lượng tiên trả hàng xuât i > Doanh thu sÌ 5.0 L Trị giá - - " =— Công nợ | bán hàng Lập hàng xuât Tôn kho ~ ~ bao cto FY —— ~ Bao cao banhang ` | Người quan ly Hình 1. Hé thong phan phoi ban hang Mô hình nghiệp vụ “Hệ thống phân phối - Bán hàng” là mảnh ghép cần thiết của HTTTQL.
Đây là một mô hình nghiệp vụ quản lý quan trọng trong doanh nghiệp, có nhiệm vụ quản lý và điều phối các hoạt động liên quan đến việc phân phối sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng cuối cùng. Mô hình này đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo ra một nên tảng giúp quản lý hàng tồn kho, lập hóa đơn, va thu tiền từ khách hàng. Báo cáo đồ án học phân Hệ thống thông tin quan lý (MIS) Mô hình này có những yếu tố quan trọng như thông tin về địa chỉ và tên của khách hàng, thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ, và số lượng cần phân phối. Từ những thông tin này, hệ thông phân phối - bán hàng có nhiệm vụ tạo ra các đơn đặt hàng, xử lý việc xuất kho, lập hóa đơn, và thu tiền từ khách hàng.
Trong quá trình xử lý các giao dịch này, dữ liệu liên quan sẽ được cập nhật và lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu, bao gồm thông tin về công nợ và tồn kho. Hệ thống phân phối - bán hàng không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các quá trình liên quan đến bán hàng, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quan ly dé ra quyết định chiến lược. Nhờ vào việc tự động hóa và tích hợp dữ liệu từ các hoạt động bán hàng, mô hình này giúp tối ưu hóa quá trình kinh doanh và cung cấp thông tin quan trọng cho việc lập kế hoạch và quản lý nguồn lực. Lap ke HOACH BAO CAO hoach thi ( Tương QUAN TRI cong z \ lại 2.
Lap bao DOI 1 cao san PHÒNG KÉ TOÁN lượng - _——lSS 3. Quyet toan XÂY ———— Hiện kinh phí Phân cứng tại nhận khoán LẮP Con người Phân mềm / Qua — | khứ BÁO CÁO TÀI. Hé thong thong tin kế toán Mô hình nghiệp vụ “Hệ thống Thông tin Kế toán” chịu trách nhiệm thu thập, lưu trữ, xử lý, và phân phối thông tin liên quan đến lĩnh vực tài chính và kinh tế của doanh nghiệp. Mô hình này dựa vào công cụ máy tính và các thiết bị tin hoc dé tự động hóa quá trình thu thập và xử lý thông tin, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc ra quyết định quản lý và thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Hệ thống thông tin kế toán góp phần ghi nhận, theo dõi, và báo cáo về tất cả các giao dịch tài chính của một tô chức. Nó bao gồm các vai trò cần thiết chăng hạn như quản lý Báo cáo đồ án học phân Hệ thống thông tin quan lý (MIS) hạch toán, lập báo cáo tài chính, theo dõi nợ phải trả và công nợ đối với các bên liên quan, và quản lý nguồn vốn. Thông qua việc tự động hóa quy trình này, hệ thống thông tin kế toán hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt thời gian và nguồn lực, đồng thời giảm thiêu nguy cơ sai sót và sự thất thoát trong quá trình ghi nhận thông tin tài chính. Mô hình nghiệp vụ này không chỉ giúp theo dõi tình hình nội bộ của doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các bên liên quan như cơ quan quản lý, ngân hàng, cơ quan thuế, và các đối tác kinh doanh.
Thông qua việc cung cấp thông tin tài chính chính xác và kịp thời, hệ thống thông tin kế toán giúp tạo ra sự minh bạch và tin cậy trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. i 1 i i Biên lai CSDL Báo cáo i MIS/DSS quản lý 1 khách hàng hàng ' tôn kho i i 1 i i —_— UPC_ |Hệ xử lý giao dịch ; Sô lượng tại diém ban hàng i : ; ri MIS/DSS Bao n cao i. a” ngay thang quan ly i ee thời gian giá cả HN i 1 4 Giá mô tả PC i i 1 1 6i 5 | ! Báo cáo 1 Chip gửi sóng MIS/DSS li as i quan ly i radio RFID 1 i be ae Hinh 1.4, Hé thong thu nhập dữ liệu Mô hình nghiệp vụ “Hệ thống Thu thập Dữ liệu” tập trung vào việc nắm bắt và tập hợp mọi dữ liệu không thê thiếu để hoàn thiện trình tự xử lý giao dịch và cung cấp các thông tin quan trọng cho quản lý và các bộ phận khác trong tô chức. Để thực hiện việc thu thập dữ liệu, mô hình này dùng một số phương tiện như máy quét scanner dé chuyén đổi tài liệu trên giấy thành dữ liệu điện tử, hoặc sử dụng các nguồn tự động hóa, điện tử hoặc số hóa số đề ghi trực tiếp thông tin vào máy tính.
Mã UPC/RFID thường được sử dụng đề bảo đảm tính đúng đắn và độ tin cậy của dữ liệu.