CHƯƠNG I : THẾ NÀO LÀ MỘT THUYẾT VẬT LÝ ? I.THUYẾT VẬT LÝ:— Theo định nghiã của thấy Nguyễn Mạnh Hùng trong cuốn “Phương Pháp dạy học Vật Lý ở PHTH *, có thể hiểu như sau : Thuyết Vật Lý là sự hiểu biết tổng quát của con người trong một phạm vi vật lý nhất định , gồm một hệ thống các quy tắc , định luật , nguyên ly ,. làm cơ sở giải thích một loạt các hiện tượng. sự kiện vật lý và các ứng dụng thực tiễn vào đời sống. Sv NGUYEN THI CAT UYEN Trang 4 Luận văn tối nghiệp Gvhd NGUYÊN MANH HÙNG I.
PAC ĐIỂM CUA THUYET VAT LÝ : 1.Tính thực tiễn : Thuýết vat lý được xây dung trên cơ sở những nhu cấu thực tiễn của đời sống , những đữ kiện của thực nghiệm hay của quan sát thực tế trong đời sống và sau khi được hình thành. lại gợi ra những ứng dụng trong thực tiễn. Nhờ đi sâu vào bản chất của sự vật , sự việc để tìm lời giải đáp thực sự, nên thuyết vật lý có thể khái quát hóa cao độ các kết quả thực nghiệm thành những nội dung mang tính chất tiên đề. Thuyết vật lý bao gồm hệ thống các lý luận , quy tắc chặt chẽ.
Hệ thống này xuất phát từ thực tiễn khách quan , đến tư duy trừu tượng , rồi trở lại thực tiễn nên được xem là rnột hệ thống kín, Thuyết vật lý gồm rất nhiều những lý luận , quy tấc nhưng không hể mâu thuẫn với nhau và có thể giải quyết khá trọn vẹn các hiện tượng thuộc phạm vi của nó. Do đó, thuyết vật lý là một hệ thống nhất quán.Thuyết vật lý là công trình tổng hợp của nhiều nhà khoa học ở các nước khác nhau trên thế giới. Ill, CAU-TRUC CUA MỘT THUYET VAT LÝ : LCo sở của thuyết : a).Cơ sở thực nghiệm : gồm những sự kiện , thí nghiệm mâu thuẫn với hệ thống kiến thức đã có , đòi hỏi sự ra đời của một lý thuyết mới .Cơ sở kinh nghiệm : là những tư tưởng , quan niệm cũ còn có giá trị , được giữ lại trong.Vat lý tưởng hóa và cấu trúc của nó.Các khái niệm và định luật mới. Sv NGUYÊN THỊ CAT UYEN Trang 5 Luận văn tối nghiệp Gvh4 NGUYEN MANH HÙNG 2.Hat nhân của thuyết : a).Hệ thống các tư tưởng cơ bản , những phỏng đoán tổng quát nhất về bản chất của các hiện tượng , giúp giải thích cơ chế hiện tượng và cấu trúc của vat.Các định luật cơ bản , các phương trình cơ bản.Các hằng số cơ bản .Hệ quả của thuyết : Là những nhận thức thu được nhờ sử dụng thuyết trong việc giải thích và tiên đoán các hiện tượng , xây dựng những định luật mới.
xây dựng và phát triển những ngành học mới , những lý thuyết mới. mở rộng bức tranh vật lý. CHƯƠNG HAI : PHƯƠNG PHÁP DẠY VẬT LÝ Ở TRƯỜNG PTTH Hiện nay , chương trình PTTH đã để cập đến hẳu hết các thuyết Vật Lý có trong lịch sử khoa học Vật Lý.Tuy nhiên , do hạn chế về thời gian và trình độ của học sinh , nên các thuyết này thường không được trình bay một cách đây đủ theo đúng trình tự phát triển của nó. Do đó, khi giảng dạy các kiến thức thuộc vào một trong các thuyết này, cần khai thác tối đa nội dung của thuyết theo cấu trúc nó , để việc hình thành một thuyết vật lý đạt được hiệu quả tốt nhất.Trình bay những cơ sở : Vì phẩn kiến thức nay khá nhiễu và khó hiểu , nên người giáo viên có thể sử đụng phương pháp chủ yếu là kể chuyện lịch sử và phương pháp thực nghiệm để nêu tóm tất các cơ sở, nhất là các cơ sở thực nghiệm , các sự kiện thúc đẩy sự ra đời của thuyết vật lý , cũng như những mâu thuẫn nột tại bên trong lý thuyết cũ.
SvN N TH] CAT Trang 6 Luận văn tết nghiệp Gvhd NGUYÊN MANH HÙNG 2). Trinh bày hat nhân của thuyết : Trinh bay day đủ các định luật cơ bản , các phương trình cơ bản. cần nêu bật được những tư tưởng. quan điểm cơ bản và giải thích rõ các nguyên lý , mô hình cơ bản sử dụng trong thuyết , 3).T ì uả : Không can day cho học sinh tất cả những hệ quả có trong một thuyết vật lý nhưng cẩn có sự hệ thống các hệ qua , lựa chọn để trình bày một vài hệ quả quan trọng nhất , có ý nghĩa kiểm chứng trực tiếp cho sự đúng đấn của thuyết vật lý.
SvN THỊ CAT UYEN Trang ? Luận văn tốt nghiệp Gvhd NGUYÊN MANH HÙNG PHAN HAI: CÁC THUYET VAT LÝ Ở LỚP 10. CHUONG! : 5 s : THUYET HAP DAN. TÌM HIỂU VỀ THUYET HAP DẪN. LCG SỞ: 1)CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Từ rất lâu trứợc đây, người cổ Hy Lạp đã có những ý tưởng về sự hấp dẫn thông qua quan niệm * mọi vật nặng đều có xu hướng đi về phía dưới ” , nghĩa là về trung tâm vũ trụ là trái đất.
Đây chính là nội dung hệ địa tâm Ploterne. Mặc đù theo quan điểm cơ học về tính tương đối của chuyển động , có thể chọn bất kỳ vật nào làm :nốc , cho nó đứng yên rồi so sánh chuyển động của những vật khác với nó nhưng việc chọn trái đất làm mốc chuyển động đã tạo cho việc tính toán nhiều rắc rối. Do đó, Copecnic đã thực hiện một chuyển đổi quan trọng : chọn mặt trời là trung tâm của vũ trụ. Hệ Nhật tâm của Copecnic thực ra phải clin đến 48 vòng tròn , tức là còn nhiều hơn cả hệ địa tâm.
Tuy nhiên hệ Nhật tâm không chỉ có tính thuyết phục hơn mà còn giúp cho việc tính toán chuyển động các thiên thể đơn giản hơn rất nhiều mac dù ngay khi được công bố , hệ này đã bị phản đối rất gay gất. Chính trong quá trình đấu tranh giữa hai trường phái này đã, các nhà Vật Lý đã nghiên cứu và hình thành nhiều cơ sở lý thuyết và thực nghiệm quan trọng cho sự ra đời của thuyết hấp dẫn. 2)CƠ SỜ THỰC NGHIÊM: Từ những ghi chép của nhà thiên văn giàu có người Dan Mach Tycho Brahe sau gần ba mươi năm quan sát b4u trời, Kepper đã nghiên Sv NGUYENTHỊ CAT UYEN Trang 8 Luận văn tốt nghiệp Gvhd NGUYÊN MANH HÙNG cứu và đưa ra ba định luật thực nghiêm về quy luật chuyền đông của sác hành tinh quanh mat trời: -Định luật 1 : Mọi hành tinh đều chuyển động trên các quỹ đạo elip với mat trời ở một tiều điểm. -Định luật 2 : Đường nối hành tinh và mat trời quét aliỪng điện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
-Định luật 3 : Bình phương chu kỳ quay của bất kỳ hành tỉnh nào cũng tỷ lệ lập phương bán trục lớn của quỹ dao. Theo tính toán lý thuyết của Keppler , các hành tinh luôn luôn chịu lực hút của Mật Trời để duy trì chuyển động , còn các lưc can tự nhién giải thích nguyên nhân tại sao chu kỳ quay của các hành tinh quanh mật trời không đúng chu kỳ quay của mật trời. Như vậy , mat trời hút các hành tinh như một nam chém và trong khi chuyển động , nó kéo theo các hành tỉnh khác chuyển động. sau này chúng ta biết rằng sự trùng hướng chuyển động của các hành tinh quanh mặt trời với hướng quay của mat trời không liên quan đến quy luật chuyển động của các hành tinh mà liên quan đến nguồn gốc hình thành hệ mặt trời Đó chính là tính chất quán tính của chuyển động đã được Gallile khám phá ra sau đó.
Toàn bộ những kết quả này cùng với các định luật Newton đã được nhà bác học người Ý Borelli và nhà bác học người Anh Hooke hoàn chỉnh lại thành hệ thống : +Các thiên thể chịu tác dựng một lực hút hay một lực hấp dẫn về pila tâm. +Các vật có chuyển động thẳng dau tiên , nếu không có lực tác dụng khác làm chúng lệch đi và buộc chúng chuyển động trên đường tròn hay elip. +Lực hút càng rõ khi càng gắn tâm tác động.HẠT NHAN : 1JTƯ TƯỞNG : Tư tưởng cơ bản của thuyết là tư tưởng về không gian và thời gian trong cơ học Newton. Trong biểu thức định lượng của thuyết , không có SvNG THỊ CAT N Trang 9 Luận văn tốt nghiệp Gvhd NGUYÊN MANH HUNG các yếu tố thời gian cũng như các yếu tố biểu thị tính chất không girn, Vi thế.
có thể hiểu về không thời gian trong thuyết hấp dan như sau: +Không gian là tuyệt đối , tách rời vật chất .Không gian dẳng hướng , đồng nhất , có ba chiều và thuận nghịch. +Thời gian là tuyệt đối , đồng nhất , không liên hệ với không gian và vật chất. Tín hiệu truyén đi tức thời , mọi nơi đều có thể lấy giờ thống nhất. +Các tương tác là cách bức ( tY xa ), truyền đi không cẩn thong qua vật trung gian.
2)Ð ÂT Năm 1665, từ một sự liên tưởng thú vị. Newton đã chứng minh được một diéu hết sức quan trọng : lực giữ cho Mat Trang chuyển động ưên quỹ đạo cũng chính là lực làm cho quả táo rơi xuống đất. Tin tưởng ở lý luận của mình , ông đi tim biểu thức định lượng cho lực này. Theo các định luật cơ học , gia tốc truyền cho vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên nó và tỉ lệ nghịch khối lượng các vật thể.
Nhưng từ tất cả các thực nghiệm đều cho thấy rằng moi vật rơi đều có cùng gia tốc, bất kể khối lượng của vật. Do đó, để gia tốc không phụ thuộc khối lượng vật thì lực hấp dẫn tác đụng lên nó phải tÏ lệ thuận với khối lượng. Đó chính là nội dung của định luật cơ bản của thuyết hấp dẫn - Định luật vạn vật hấp dẫn : Hai vật tương tác lẫn nhau với một lực hút tỉ lệ với tích các khối lượng và tỈ lệ nghịch bình phương khoảng cách giữa Dù độ lớn lực hấp dẫn là rất lớn hay rất nhỏ phụ thuộc và khối lượng và khoảng cách giữa các vật nhưng chắc chấn một điều : mọi vật đều chịu tác đụng của lực hấp dẫn. Mossbauer , trong một thí nghiệm về sự thu và phát sóng điện từ có năng lượng lớn, đã đo được gia tốc rơi xuống của tia sáng , chứng tỏ ánh sáng cũng chịu tác dụng của lực hấp dẫn.
Có thể hình dung lực hấp dẫn như một sợi xích kỳ lạ, một sợi xích không có mắt xích nào , nối liền hai vật thể, làm cho chúnh đẩy hoặc hút nhau.