Chương I: Cơ sở lý luận về sử dụng năng lượng trong sản xuất linh kiện điện tử 1.1 Giới thiệu chung về năng lượng và tiết kiệm năng lượng 1.1 Năng lượng và vai trò của năng lượng Các loại năng lượng mà chúng ta thường hay sử dụng: điện, gas, xăng, dầu, năng lượng mặt trời. Chúng ta có thê phân năng lượng thành 2 loại chính: - Nang lượng tái tạo được xem là nguồn năng lượng vô tận như sức gió (phong năng), năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, sức thuỷ triều và năng lượng thuỷ điện. Đây là nguồn năng lượng sạch và rất thân thiện với môi trường. - Nang lượng không tái tạo thường là các nhiên liệu hoá thạch như than, dầu và khí thiên nhiên.
Các loại nhiên liệu hóa thạch này phải mat hàng trăm triệu năm mới hình thành và hiện đang cạn kiệt dần theo thời gian.2 Tiết kiệm năng lượng là gì? Tiết kiệm năng lượng là sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: - Su dụng năng lượng hiệu quả là sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, không dùng nữa thi tắt ngay. Vi du: Đèn: chi bật đèn tại những vi trí sinh hoạt, cần chiếu sáng và bật vừa đủ, dùng xong thì tắt ngay. - Sw dụng năng lượng hiệu quả là sử dụng một lượng năng lượng ít nhất mà van thỏa mãn nhu cầu sử dụng. Ví dụ: Đèn: sử dụng các loại đèn tiết kiệm như đèn huỳnh quang, đèn compact.
cho độ sáng như nhau nhưng điện năng tiêu thụ thấp hơn. Máy điều hòa không khí: khi không có người trong phòng thì tắt máy. Vai trò của tiết kiệm năng lượng Năng lượng là yếu tô có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, là dòng máu nuôi sống nền kinh tế. Tuy nhiên, nguồn năng lượng truyền thong đang cạn kiệt dan và việc sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch truyền thống cũng gây ra những tác động tiêu cực đối với con người và môi trường sống như biến đôi khí hậu, sự nóng lên toàn cầu.
Các hiện tượng thiên tai như bão lũ, hạn hán, xói lở bờ biển đã và đang xảy ra thường xuyên hơn gây thiệt hại rất lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sông. Việt Nam là nước đang phát triển, nhu cầu sử dụng năng lượng trong các năm qua ở mức khá cao và còn tiếp tục duy trì trong nhiều năm nữa, theo dự tính, giai đoạn 2014 - 2030 nhu cầu năng lượng của Việt Nam sẽ tăng với tốc độ bình quân 5,9%/năm. Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển năng lượng và đảm bảo an ninh năng lượng. Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng năng lượng ngày một cao hơn của nền kinh tế quốc dân, đồng thời bảo vệ được môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng giúp tiết kiệm ngoại tệ, phát triển kinh tế —xã hội một cách bền vững.
Trong đó ứng phó với biến đổi khí hậu là một vai trò quan trọng của tiết kiệm năng lượng: Khí hậu và thời tiết là trạng thái của khí quyền, đóng vai trò quan trọng trong đời sống của loài người, sinh vật trên khắp hành tinh. - _ Thời tiết và khí hậu: Thời tiết là trạng thái nhất thời của khí quyền tại một địa điểm, như: nhiệt độ, gió, độ âm, năng, mưa.xảy ra hằng ngày và hay thay đổi. Khí hậu: là trạng thái trung bình nhiêu năm của thời tiét ở một khu vực như: tinh, quôc gia, châu lục hoặc toàn câu. Khí hậu đề cập đến gia tri trung bình: nhiệt độ trung bình, trung bình năm (độ ầm, lượng mưa); Biến động đặc trưng: nhiệt độ cao nhất hoặc thấp nhất trong mùa va Tần suất các hiện tượng cực đoan: gió mùa, bão, áp thấp nhiệt đới.
Thước đo thời gian trong tính toán thống kê về khí hậu là 30 năm. - _ Biến đổi khí hậu là gì? Khí hậu trái đất đặc biệt chịu sự chi phối bởi sự cân bằng giữa năng lượng nhận được từ mặt trời và phần năng lượng do trái đất phản xạ thoát ra ngoài không trung. Có 4 yếu tổ chi phối chính gây thay đổi lớn và lâu dài đến khí hậu trái đất: - Yếu tố tự nhiên: (1) Sự thay đôi quỹ đạo của trái đất khi xoay quanh mặt trời; (2) Dao động năng lượng thoát ra từ mặt trời (3) Thay đổi tuần hoàn đại dương chủ yếu do giao động giản nở nước lạnh sâu trong vùng biển nhiệt đới Thái Bình Dương. 9 - Yếu tô con người: (4) Thay đổi thành phan khí quyên 1.4 Ứng phó với biến déi khí hậu Ứng phó với BĐKH bao gồm 2 mảng: thích ứng và giảm nhẹ.1 Thích ứng BĐKH Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hay con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị ton thương do các tác động của BĐKH và tận dụng các cơ hội thuận lợi mà mỗi khí hậu mang lại.2 Giảm nhẹ BĐKH Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải nhà kính và tăng bề hấp thụ, bề chứ khí nhà kính như: - Sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng - Sử dụng năng lượng carbon thấp hoặc năng lượng không carbon (mặt trời, thủy điện, năng lượng gió.) - Thu và lưu trữ carbon (biogas) hoặc tăng bề hấp thu carbon (cây xanh, rừng) - Lỗi sống và lựa chọn tiêu dùng carbon thấp (chuyên sang khí đốt tự nhiên, nhiên liệu sinh học., đi tàu hỏa, xe bus).2 Quy trình sản xuất linh kiện điện tử - Quy trình sản xuất 1: quy trình sản xuất Anten Sơ đô khôi của quy trình sản xuât: 10 Hoi nhira Rap lá bire xa Chét khuén — Hoi nhưa WNhiét thai Hình 1: sơ đô khói của quy trình sản xuất anten ( Nguồn: báo cáo kiểm toán năng lượng công ty Partron vina) Mô tả tóm tắt qui trình hoạt động: Nguyên vật liệu nhập về được đưa vào xưởng qua công đoạn kiểm tra băng mắt thường đề loại bỏ những nguyên liệu lỗi trước khi đưa vào sản xuất.
Nguyên vat liệu kiểm tra xong được đưa vào dây truyền dé tạo khuôn. Ở đây nguyên liệu được đưa vào máy laster dé tạo khuôn dé khí thải là hơi nhựa sẽ được hệ thống chụp hút khuếch tán ra bên ngoài qua hệ thống chụp hút của xưởng. Sau khi tạo khuôn dé nguyên liệu được đưa vào dây truyền rap lá bức xạ bang máy rap sau đó chuyển sang dây truyền gắn lá bức xạ vào khuôn băng phương pháp thủ công rồi chuyển vào máy đề chốt khuôn. Tai đây sinh ra nhiệt độ cao và hơi khói nhựa nhưng hơi khói này cũng được hệ thong chụp hút và hệ thống làm lạnh không khí day ra bên ngoài.
Sau khi chốt khuôn sẽ chuyền sang dây truyền thủ công dé ghi nhãn lô hàng và đóng gói khi đóng gói phát sinh ra chat thải rắn là bao bì bằng nhựa và nilon tất cả chất thải ran được đưa vào thùng rác riêng biệt và chuyên ra khu tập kết rác. Đóng gói xong sản pham được chuyền tới bộ phận kiểm tra đầu ra trước khi xuất hàng 11 - Quy trinh 2: quy trình sản xuất LCM > Her. khỏi han > Chi tiét 181 SMD & macking Han/gin Main FPCB > Hoi, khói hàn Hàn/găn SUBFPCB |____. > Hơi khói han Lap rap > Chất thải ran Hình 2: sơ đô khối của quy trình sản xuất LCM (_ Nguồn: báo cáo kiểm toán năng lượng công ty Partron vina) Mô tả tóm tắt qui trình hoạt động: nguyên vật liệu về được đưa vào kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất.
Khi đưa vào sản xuất nguyên liệu được chuyên tới dây truyền hàn FOG (gắn chíp vào màn thủy tinh). Sau đó tới khâu kiểm tra chỉ tiết bằng mắt thường. Tại đây loại bỏ các chi tiệt lỗi. Cac chi tiệt 161 được đưa vào kho riêng biệt và tái xuât về Hàn Quoc.
Các 12 nguyên liêu đạt tiêu chuẩn đưa vào dây truyền kiểm tra chức năng và hiển thị SMD- Macking khoan PCB băng máy tự động và đưa vào công đoạn hàn gan phần chính Main FPC bằng kem hàn. Tại đây khí hàn và hơi khói sinh ra sẽ được hệ thống chụp hút hút ra bên ngoài. Sau khi lắp ráp Main chính xong nguyên vật liệu được đưa vào dây truyền lắp giáp phần phụ SUB FPCB bằng biện pháp hàn nhờ máy hàn. Sau đó được chuyền đến dây truyền lắp ráp và kiểm tra bắng máy.
Tiếp theo được chuyên ra khâu kiểm tra lần cuối loại bỏ sản phẩm lỗi trước khi xuất hàng. Cuối cùng là chuyên tới khâu đóng gói. Chat thải rắn phát sinh tại đây sẽ được thu gom vào thùng rác riêng biệt và chuyền ra kho chứa rác chuyên dụng. - Quy trình 3: Quy trình sản xuất motor điện thoại Sơ đồ khối: Bộ chuyển động Bộ hộp (vỏ) Bộ ráp khối | Han Bộ ch uyén » Nhiệt, hơi kim loại động vào Bộ hộp Han Bộ ráp khối ` Nhiệt, hơi kim loai Cỗ định UV, gắn read wire Kiém tra Aging, kiểm tra đặc tinh ¬ > Hot dung môi Hai mực in Kiểm tra lần cuối Đóng gói By opp Hình 3: Sơ đồ khối quy trình sản xuất motor điện thoại (_ Nguôn: báo cáo kiểm toán năng lượng công ty Partron vina) Mô tả tóm tắt qui trình hoạt động: Nguyên vật liệu được lắp ráp bộ chuyên động lắp ráp hộp lắp ráp khối xong sẽ được đưa vào bộ phận hàn dé hàn bộ chuyên động và bộ hộp.
Khi bộ hộp được hàn xong chuyền sang dây truyền hàn nắp đậy bằng máy hàn nguyên liệu được máy hàn tự động. Chuyên sang dây truyền gắn UV (tra keo dé cố định sản phẩm va gan dây điện vào sản phẩm (gan read wire). Nguyên liệu khi được gắn keo sẽ được đưa vào máy kiểm tra Aging dé bôi trơn sau khi gan keo và kiểm tra đặc tính bằng máy dé loại bỏ chi tiết lỗi. Chi tiết lỗi sinh ra sẽ được chuyên vào kho.
Chỉ tiết đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào bộ phận kiểm tra và ghi mã số sản phẩm (marking). Khi san phâm được kiểm tra và ghi mã thông tin xong được chuyên sang bộ phận QC kiểm tra hàng lần cuối và chuyên sang khâu đóng gói xuất hàng. Tại đây phát sinh chất thải rắn và sẽ được thu gom vào từng thung rác riêng biệt và chuyên sang kho chưa rác. Làmsạch L------ > Hơi nhựa Kểmta L-----» Sản phẩm lỗi Hình 4: sơ do quy trình “ san xuat VCM (_ Nguôn: báo cáo kiểm toán năng lượng công ty Partron vina) Mô tả tóm tắt qui trình hoạt động: Bộ hộp sau khi được làm sạch sẽ được gan nam cham.