Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp điện tử tại Việt Nam đã trải qua giai đoạn phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ kể từ khi bắt đầu các chính sách cải cách kinh tế năm 1994, với sự tham gia của hơn 350 doanh nghiệp (trong đó khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI chiếm tỷ trọng áp đảo: 80% thị phần nội địa và 90% kim ngạch xuất khẩu). Kim ngạch sản xuất linh kiện điện tử tăng từ 2,3 tỷ USD năm 2008 lên 6,5 tỷ USD năm 2013 và tiếp tục mở rộng quy mô. Đi liền với sự tăng trưởng công nghiệp là sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu tiêu thụ năng lượng (dự báo giai đoạn 2014 - 2030, nhu cầu năng lượng của Việt Nam tăng bình quân khoảng 5,9%/năm). Trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng quốc gia năm 2010, ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,9%, tiếp theo là dân dụng (33,4%) và giao thông vận tải (22,0%).

Trước áp lực chi phí sản xuất, tình trạng cạn kiệt nguồn nhiên liệu hóa thạch và yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, việc kiểm soát chi phí năng lượng thông qua quản lý hiệu quả và áp dụng các giải pháp kỹ thuật trở thành đòi hỏi cấp thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử. Đề tài "Thực trạng tiêu thụ và tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất linh kiện điện tử tại một số doanh nghiệp Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thị Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Công Thành (Khoa Môi trường và Đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sử dụng năng lượng, vai trò của tiết kiệm năng lượng và quy trình công nghệ sản xuất các loại linh kiện điện tử tiêu biểu.
  2. Khảo sát, phân tích hiện trạng tiêu thụ năng lượng (điện, nước, khí nén), hệ thống đo lường và đánh giá năng lực quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp nghiên cứu điển hình (Công ty TNHH Partron Vina và Công ty TNHH Hoàng Anh).
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý nội vi, bảo dưỡng và cải tiến kỹ thuật (chiếu sáng, hệ thống máy nén khí) nhằm tối ưu hóa chi phí năng lượng và giảm thiểu tác động môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ năng lượng (điện năng, nước, khí nén), hệ thống thiết bị phụ trợ (chiller, máy nén khí, chiếu sáng) và công tác quản lý năng lượng tại doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào Công ty TNHH Partron Vina (Khu công nghiệp Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) và Công ty TNHH Hoàng Anh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sản xuất và tiêu thụ năng lượng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2012 đến tháng 10/2014 đối với Partron Vina và giai đoạn 2015 - 2016 đối với Công ty Hoàng Anh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm ứng dụng

  • Phân loại năng lượng: Phân định giữa năng lượng tái tạo (phong năng, quang năng, địa nhiệt, thủy triều, thủy điện) và năng lượng không tái tạo (than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên).
  • Khái niệm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Sử dụng đúng mục đích, giảm thiểu thất thoát, tắt khi không sử dụng và tiêu thụ mức năng lượng thấp nhất để đáp ứng cùng một nhu cầu sản xuất/sinh hoạt.
  • Biến đổi khí hậu và giảm nhẹ: Khung ứng phó biến đổi khí hậu gồm hai trụ cột: thích ứng và giảm nhẹ (thông qua tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng các-bon thấp, thu hồi và lưu trữ phát thải).
  • Ma trận Quản lý Năng lượng (Energy Management Matrix): Công cụ chẩn đoán gồm 6 khía cạnh quản lý:
    1. Chính sách năng lượng của doanh nghiệp.
    2. Cơ cấu tổ chức quản lý năng lượng.
    3. Động lực / Cơ chế thúc đẩy.
    4. Hệ thống thông tin quản lý năng lượng.
    5. Tiếp thị / Tuyên truyền tiết kiệm năng lượng (Marketing).
    6. Tiêu chuẩn đầu tư bảo tồn năng lượng. Mỗi khía cạnh được lượng hóa theo thang điểm từ 0 (chưa thực hiện) đến 4 (mức tích hợp toàn diện, cam kết cấp cao).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hóa đơn tiền điện, báo cáo kiểm toán năng lượng, số liệu sản lượng, hồ sơ kỹ thuật thiết bị và tài liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích chuỗi dữ liệu chu kỳ tháng/năm về sản lượng sản xuất (Camera, Antenna, Motor) và lượng điện tiêu thụ (kWh), lượng nước tiêu thụ ($m^3$) qua các năm.
  • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý: Khảo sát thực tế dây chuyền, hệ thống đo lường tại trạm 22kV, trạm khí nén và phỏng vấn lãnh đạo để lập bảng điểm ma trận quản lý năng lượng.
  • Phương pháp tính toán kỹ thuật - kinh tế: Tính toán công suất hao phí do rò rỉ khí nén theo đường kính lỗ rò và áp suất làm việc; tính toán mức tiết kiệm điện khi thay thế bóng đèn và lắp đặt biến tần (VFD) cho động cơ máy nén khí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về sử dụng năng lượng trong sản xuất linh kiện điện tử

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về năng lượng, an ninh năng lượng, cơ cấu tiêu thụ năng lượng toàn cầu và quy trình công nghệ trong ngành linh kiện điện tử.

  • Xu hướng tiêu thụ năng lượng: Tác giả phân tích bảng số liệu lịch sử tiêu thụ năng lượng thế giới từ năm 1900 đến dự báo năm 2020:
Nguồn năng lượng 1900 (%) 1960 (%) 1980 (%) 2000 (%) 2020 (%)
Than 57,6 42,0 27,0 31,0 32,0
Dầu mỏ 2,3 27,0 41,0 34,0 17,0
Khí đốt thiên nhiên 0,9 12,0 17,0 19,0 18,0
Thủy năng 0,3 7,0 6,0 7,0 7,0
Năng lượng hạt nhân Rất ít 2,0 8,0 12,0 12,0
Các nguồn khác 38,9 10,0 1,0 1,0 14,0
Tổng cộng (tỷ tấn NLQĐ) 1,3 5,2 10,5 13 - 18 18 - 23
  • Phân tích 7 quy trình sản xuất linh kiện điện tử tại nhà máy:
    1. Sản xuất Anten: Kiểm tra nguyên liệu $\rightarrow$ Cắt tạo khuôn laser $\rightarrow$ Ráp lá bức xạ $\rightarrow$ Chốt khuôn nhiệt $\rightarrow$ Ghi nhãn và đóng gói.
    2. Sản xuất LCM: Kiểm tra $\rightarrow$ Hàn FOG (gắn chip lên màn thủy tinh) $\rightarrow$ Kiểm tra chi tiết $\rightarrow$ SMD & marking khoan PCB $\rightarrow$ Hàn Main FPCB $\rightarrow$ Gắn SUB FPCB $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Đóng gói.
    3. Sản xuất Motor điện thoại: Lắp ráp bộ chuyển động, hộp và khối $\rightarrow$ Hàn vỏ và nắp bằng máy tự động $\rightarrow$ Tra keo UV cố định, gắn read wire $\rightarrow$ Kiểm tra Aging bôi trơn $\rightarrow$ Marking $\rightarrow$ Kiểm tra QC $\rightarrow$ Đóng gói.
    4. Sản xuất AF Actuator (VCM): Làm sạch bộ hộp $\rightarrow$ Gắn nam châm thủ công $\rightarrow$ Lắp ép cuộn dây đồng $\rightarrow$ Gắn chân đế $\rightarrow$ Kiểm tra xuất hàng.
    5. Sản xuất linh kiện nhựa (Injection): Nhập hạt nhựa nguyên sinh $\rightarrow$ Máy dập CNC $\rightarrow$ Gia công bề mặt bằng máy laser $\rightarrow$ Kiểm tra QC $\rightarrow$ Đóng gói.
    6. Sản xuất Lens (kính thấu kính cho module cảm biến hình ảnh - ISM): Làm sạch barel + sấy $\rightarrow$ Kiểm tra đặc tính $\rightarrow$ Lắp ráp $\rightarrow$ Kiểm tra ngoại quan $\rightarrow$ Đóng gói.
    7. Sản xuất Housing (vỏ bảo vệ ISM): Gồm 2 nhánh: Nhánh 1 gia công kính lọc (Filter) qua máy cắt và vệ sinh; Nhánh 2 dập CNC vỏ nhựa, vệ sinh, sấy khô và tạo khuôn trước khi ráp với kính lọc.

Chương 2: Thực trạng việc sử dụng năng lượng tại một số công ty sản xuất linh kiện điện tử

Chương này đi sâu vào phân tích dữ liệu thực nghiệm tại hai doanh nghiệp khảo sát.

1. Tổng quan ngành và cơ cấu tiêu thụ năng lượng quốc gia

Số liệu thống kê năm 2010 cho thấy tỷ trọng tiêu thụ năng lượng theo dạng nhiên liệu: sản phẩm dầu chiếm 35,6%, năng lượng phi thương mại chiếm 29,1%, than 19,6%, điện năng 14,8%, khí 1,0%.

2. Thực trạng tại Công ty TNHH Partron Vina

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Thành lập ngày 02/05/2008 (tiền thân là Công ty TNHH Micro Shine Vina), diện tích $45.005\text{ m}^2$, quy mô trên 4.000 lao động. Vận hành 3 phân xưởng sản xuất, chế độ làm việc 2 ca/ngày (302 ngày/năm). Nguồn điện nhận từ lưới quốc gia qua 3 trạm biến áp 22kV.
  • Sản lượng sản xuất (2012 - 9T/2014):
    • Camera: Năm 2012 đạt 72.645.550 EA; năm 2013 đạt 108.603.563 EA (tăng gần 50%); 9 tháng đầu năm 2014 đạt 80.115.100 EA.
    • Antenna: Năm 2012 đạt 9.325.592 EA; năm 2013 đạt 46.758.229 EA (tăng gấp 5 lần); 9 tháng đầu năm 2014 đạt 41.355.974 EA.
    • Motor: Năm 2012 đạt 2.979.880 EA; năm 2013 đạt 11.275.948 EA; 9 tháng đầu năm 2014 đạt 11.835.461 EA.
  • Hiện trạng hệ thống đo lường: Hệ thống điện được trang bị tương đối đầy đủ công tơ tại trạm biến áp và từng phân xưởng; hệ thống nước chỉ đo đồng hồ tổng đầu vào và áp suất bơm, chưa có công tơ đo riêng từng công đoạn; hệ thống khí nén hiển thị áp suất và thông số máy nén nhưng thiếu thiết bị đo lưu lượng khí tiêu thụ tại các nhánh xưởng.
  • Đánh giá hệ thống Quản lý năng lượng (QLNL):
Tiêu chí quản lý Mức điểm đánh giá (Thang 0 - 4) Hiện trạng ghi nhận
Chính sách năng lượng 1 - 2 Đã có quan tâm từ lãnh đạo nhưng chưa văn bản hóa thành chính sách chính thức
Cơ cấu tổ chức 2 Cán bộ kỹ thuật kiêm nhiệm, chưa thành lập Ban Quản lý năng lượng chuyên trách
Động lực thúc đẩy 1 Truyền thông chưa liên tục, thiếu các chiến dịch thi đua rộng rãi
Hệ thống thông tin 2 Ghi chép dữ liệu hàng tháng, chưa có hệ thống phân tích định mức tức thời
Marketing / Tiếp thị 1 Hoạt động tuyên truyền nội bộ ở mức cơ bản
Tiêu chuẩn đầu tư 2 Ưu tiên các dự án hoàn vốn ngắn hạn
  • Tiêu thụ điện năng và chi phí tại Partron Vina:
    • Năm 2012: Tiêu thụ 16.818.715 kWh.
    • Năm 2013: Tiêu thụ 23.650.345 kWh (tăng hơn 40% so với 2012).
    • 9 tháng đầu năm 2014: Tiêu thụ 24.752.665 kWh (vượt tổng mức tiêu thụ cả năm 2013).
    • Biểu giá điện sản xuất cấp điện áp 22 - 110kV áp dụng (từ 01/08/2013): Giờ bình thường 1.305 đồng/kWh, giờ thấp điểm 822 đồng/kWh, giờ cao điểm 2.376 đồng/kWh.
  • Tiêu thụ nước: Nước chủ yếu phục vụ hệ thống tháp giải nhiệt Chiller làm mát và sinh hoạt của hơn 4.000 cán bộ công nhân viên; mức tiêu thụ duy trì tương đối ổn định theo các tháng.

3. Thực trạng tại Công ty TNHH Hoàng Anh

  • Doanh nghiệp tư nhân thành lập tháng 8/2009, quy mô nhỏ hơn Partron Vina, chuyên sản xuất linh kiện theo đơn đặt hàng.
  • Hệ thống đo đạc tương tự: Đầy đủ đồng hồ đo điện, đo áp suất khí nén, nhưng chưa lắp đặt công tơ đo lưu lượng nước và lưu lượng khí nén theo từng công đoạn. Dữ liệu khảo sát tập trung vào thực trạng sử dụng điện và nước giai đoạn 2015 - 2016.

Chương 3: Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp kỹ thuật và tổ chức cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp quản lý nội vi và bảo dưỡng định kỳ:

    • Ban hành quy định tắt đèn, tắt điều hòa và thiết bị phụ trợ tại các khu vực không làm việc hoặc nghỉ giữa ca.
    • Thiết lập quy trình bảo dưỡng định kỳ: hệ thống làm lạnh (Chiller), hệ thống điện, bơm quạt bảo dưỡng 1 lần/năm; hệ thống máy nén khí bảo dưỡng 2 lần/năm để tránh suy giảm hiệu suất trao đổi nhiệt và ma sát cơ khí.
    • Xây dựng Ban Quản lý năng lượng chuyên trách và áp dụng định mức tiêu hao năng lượng gắn với cơ chế khen thưởng.
  2. Cải tạo hệ thống chiếu sáng:

    • Thay thế các bóng đèn huỳnh quang công suất lớn, hiệu suất thấp bằng bóng đèn LED tiết kiệm điện; tối ưu hóa vị trí chiếu sáng cục bộ trên các bàn thao tác lắp ráp linh kiện (Bảng tính toán hiệu quả giải pháp chiếu sáng - Bảng 12).
  3. Tối ưu hóa hệ thống khí nén:

    • Khắc phục rò rỉ khí nén: Phân tích tổn thất công suất điện theo lưu lượng và đường kính lỗ rò rỉ (Bảng 13). Việc kiểm tra, bịt kín các mối nối ống và van hở giúp loại bỏ lượng điện tiêu thụ lãng phí của máy nén khí khi chạy không tải (Unload).
    • Lắp đặt biến tần (Inverter/VFD) cho máy nén khí Nhà máy 1: Khảo sát thông số vận hành thực tế (Bảng 14) và tính toán công suất vận hành trung bình sau khi điều khiển bằng biến tần (Bảng 15), giúp động cơ điều chỉnh tốc độ vòng quay bám sát theo lưu lượng tiêu thụ thực tế thay vì chạy chế độ đóng/ngắt tải gây hao tổn điện năng.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Bức tranh tiêu thụ năng lượng ngành: Khẳng định điện năng là dạng năng lượng chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất (hơn 90% tổng chi phí năng lượng) trong các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử; tiêu thụ nước chủ yếu phục vụ cụm Chiller làm mát giải nhiệt và sinh hoạt.
  • Xác định các hộ tiêu thụ điện lớn nhất: Trong dây chuyền sản xuất linh kiện, các thiết bị phụ trợ gồm hệ thống Chiller và hệ thống máy nén khí là hai nguồn tiêu thụ điện năng lớn nhất, vượt trội so với các thiết bị gia công chuyên dụng.
  • Lượng hóa thực trạng quản lý: Thông qua ma trận 6 khía cạnh, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của doanh nghiệp: thiếu đo lường lưu lượng khí nén phân nhánh, thiếu chính sách năng lượng bằng văn bản và thiếu cán bộ chuyên trách độc lập.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG (QLNL)                   |
|                                                                         |
|  [Chính sách NL]   --> Mức 1-2 (Chưa ban hành văn bản chính thức)       |
|  [Cơ cấu tổ chức]  --> Mức 2   (Cán bộ kỹ thuật kiêm nhiệm)             |
|  [Động lực NL]     --> Mức 1   (Chưa có phong trào/khen thưởng)         |
|  [Hệ thống TT]     --> Mức 2   (Ghi chép hóa đơn định kỳ tháng)         |
|  [Marketing]       --> Mức 1   (Truyền thông nội bộ tối thiểu)          |
|  [Đầu tư TKNL]     --> Mức 2   (Chỉ ưu tiên dự án hoàn vốn ngắn hạn)   |
+-------------------------------------------------------------------------+

2. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp mô tả chi tiết sơ đồ công nghệ và dòng phát thải kèm theo của 7 quy trình sản xuất linh kiện điện thoại di động tiêu biểu (Anten, LCM, Motor, VCM, Nhựa, Lens, Housing).
  • Đưa ra dữ liệu kiểm toán thực tế về biến động sản lượng và điện năng tiêu thụ trong giai đoạn chuyển đổi quy mô của một doanh nghiệp FDI lớn (Partron Vina giai đoạn 2012 - 2014) và một doanh nghiệp nội địa (Hoàng Anh giai đoạn 2015 - 2016).
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật trực diện vào hệ thống phụ trợ (chiếu sáng, biến tần máy nén khí, chống rò rỉ đường ống) có khả năng áp dụng thực tế cho các doanh nghiệp cùng ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về tính đồng nhất của chuỗi số liệu: Dữ liệu khảo sát giữa hai doanh nghiệp không cùng khung thời gian (Partron Vina khảo sát giai đoạn 2012 - 10/2014, trong khi Công ty Hoàng Anh khảo sát giai đoạn 2015 - 2016), gây hạn chế nhất định cho việc so sánh đối sánh trực tiếp (benchmarking) theo cùng điều kiện thị trường và biểu giá điện.
  • Hạn chế về đo đạc chuyên sâu: Do hệ thống đo lường tại các nhà máy chưa lắp đặt công tơ và đồng hồ đo lưu lượng cho từng máy/phân xưởng riêng biệt, một số chỉ số tiêu hao năng lượng đặc thù (SEC - Specific Energy Consumption) trên từng đơn vị sản phẩm chưa được bóc tách chi tiết cho từng loại linh kiện (Camera, Anten, Motor).
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý năng lượng hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 50001.
    • Ứng dụng hệ thống giám sát năng lượng trực tuyến (Energy Monitoring System - EMS) sử dụng cảm biến IoT để thu thập dữ liệu thời gian thực cho từng công đoạn dập CNC, hàn FPCB và phòng sạch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Công nghiệp, Kỹ thuật Năng lượng có thể tham khảo phương pháp áp dụng ma trận quản lý năng lượng và kỹ năng xử lý dữ liệu kiểm toán năng lượng nhà máy.
  • Kỹ sư vận hành và cán bộ quản lý năng lượng tại các nhà máy điện tử: Tham khảo sơ đồ công nghệ 7 quy trình sản xuất linh kiện, các điểm tiêu thụ điện chính (Chiller, khí nén) và các bảng thông số kỹ thuật rò rỉ khí nén để triển khai các biện pháp giảm thiểu tổn thất điện năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp khảo sát chính trong đề tài là đơn vị nào và có đặc điểm sản xuất ra sao?

Công ty TNHH Partron Vina (tiền thân là Công ty TNHH Micro Shine Vina, thành lập năm 2008) có trụ sở tại KCN Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Công ty có 100% vốn đầu tư Hàn Quốc, diện tích mặt bằng $45.005\text{ m}^2$, sử dụng trên 4.000 lao động, hoạt động 2 ca/ngày với 3 nhà máy sản xuất chính các sản phẩm: Module cảm biến hình ảnh (ISM), Motor, Anten điện thoại di động, Lens, Housing, linh kiện nhựa và AF Actuator (VCM).

2. Tình hình tiêu thụ điện năng tại Công ty Partron Vina trong giai đoạn 2012 - 2014 biến động như thế nào?

Lượng điện tiêu thụ tăng trưởng liên tục theo quy mô mở rộng sản xuất: năm 2012 tiêu thụ 16.818.715 kWh; năm 2013 tăng lên 23.650.345 kWh (tăng trên 40% so với 2012); và chỉ trong 9 tháng đầu năm 2014, điện năng tiêu thụ đã đạt 24.752.665 kWh, vượt tổng mức tiêu thụ của cả năm 2013.

3. Những thiết bị phụ trợ nào tiêu thụ năng lượng điện lớn nhất trong nhà máy sản xuất linh kiện điện tử?

Qua khảo sát thực tế, hai hệ thống phụ trợ tiêu thụ điện năng lớn nhất trong toàn bộ nhà máy là hệ thống làm lạnh (Chiller) phục vụ điều hòa không khí/làm mát khuôn và hệ thống máy nén khí cung cấp khí áp lực cho các thiết bị dập CNC, máy hàn tự động và dây chuyền lắp ráp.

4. Hệ thống đo lường năng lượng tại các doanh nghiệp nghiên cứu gặp phải điểm hạn chế gì?

Các doanh nghiệp đã lắp đặt đầy đủ công tơ đo điện tổng và đồng hồ áp suất, nhưng thiếu hoàn toàn thiết bị đo đạc lưu lượng nước và lưu lượng khí nén chuyên dụng tại các phân xưởng, nhánh ống tiêu thụ. Điều này dẫn đến việc không theo dõi được lượng khí nén tiêu thụ thực tế của từng công đoạn và khó phát hiện chính xác mức độ hao hụt/rò rỉ khí nén.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp kỹ thuật trọng tâm nào để tiết kiệm điện năng?

Ba giải pháp kỹ thuật chính được tính toán chi tiết gồm:

  1. Thực hiện nghiêm ngặt chế độ quản lý nội vi và bảo dưỡng định kỳ hệ thống lạnh (1 lần/năm), máy nén khí (2 lần/năm).
  2. Cải tạo hệ thống chiếu sáng bằng đèn LED hiệu suất cao kết hợp chiếu sáng cục bộ.
  3. Kiểm tra xử lý triệt để các vị trí rò rỉ khí nén trên đường ống và lắp đặt biến tần (VFD) điều khiển tốc độ cho máy nén khí tại Nhà máy 1.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh bức tranh tiêu thụ và quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử ở Việt Nam thông qua hai trường hợp nghiên cứu cụ thể là Partron Vina và Hoàng Anh. Kết quả nghiên cứu khẳng định điện năng phục vụ hệ thống phụ trợ (chiller, khí nén) chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất và tiềm ẩn nhiều lãng phí do thiếu hệ thống đo lường phân nhánh và rò rỉ áp suất. Các giải pháp quản lý nội vi, cải tạo chiếu sáng và lắp biến tần cho máy nén khí được đề xuất là những can thiệp kỹ thuật thiết thực, giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính.