Chương 1: TỔNG QUAN Chương 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN Chương 3: NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN LƢỚI ĐIỆN SÔNG HINH – TỈNH PHÚ YÊN Chương 4 :KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 2 Luan van 1.1 Chất Lƣợng Điện năng và Độ Tin Cậy Khách hàng sử dụng điện để vận hành máy móc và sinh hoạt. Điều gì xãy ra khi nguồn điện hay chập chờn, trồi sụt? Các máy móc sẽ không hoạt động hoặc hoạt động không ổn định. Chất lƣợng điện năng là thƣớc đo chất lƣợng của nguồn điện cung cấp mà khách hàng sử dụng. Bất kỳ sự thay đổi bất thƣờng hoặc hỏng hóc nào của nguồn điện đều ảnh hƣởng đến thiết bị dùng điện hoặc có thể làm ngừng sự vận hành, điều này có nghĩa chất lƣơng điện năng thấp.
Chất lƣợng của hệ thống điện đƣợc xác định bởi điện áp và dòng điện. Tất cả sự chênh lệch trong hệ thống điện đƣợc gọi là hiện tƣợng để đánh giá chất lƣợng điện năng. Những dạng nhiễu thƣờng có trong nguồn điện gồm có; + Biến thiên điện áp và dòng điện. + Thay đổi tần số.
+ Mất cân bằng dòng áp. + Điện áp chập chờn. + Méo dạng do họa tần. + Nhiễu tần số cao.
Một vài hiện tƣợng ảnh hƣởng đến chất lƣợng điện năng: + Mất điện áp. Chất lƣợng điện năng có thể chia thành hai nhóm: + Mất điện. 1 Luan van + Những sự kiện thay đổi điện áp. Đánh giá độ tin cậy của một phát tuyến phân phối hình tia của mạng điện phân phối là lĩnh vực tính toán và phân tích các sự kiện hỏng hóc các phần tử và thời gian sửa chữa phục hồi các phấn tử đó.
Độ tin cậy đƣợc xem xét các vấn đề sau, cƣờng độ hỏng hóc các phần tử và thời gian sửa chữa phục hồi của các phần tử. Cƣờng độ hỏng hóc các phần tử gồm các thành phần sau: + Đƣờng dây trên không. + Đƣờng dây cáp ngầm. + Thiết bị đóng ngắt bằng tay.
+ Sự điều chỉnh điện áp. Thời gian đóng cắt phục hồi sửa chữa các phần tử bao gồm các thành phần sau: + Thời gian đóng ngắt đƣờng dây trên không. + Thời gian đóng ngắt đƣờng dây cáp ngầm. + Thời gian đóng ngắt thiết bị bằng tay.
+ Thời gian đóng ngắt khi có điều chỉnh điện áp. + Thời gian đóng ngắt máy cắt. + Thời gian đóng ngắt cầu chì. + Thời gian đóng ngắt để đƣa máy biến áp vào vận hành.
+ Thời gian sửa chữa đƣờng dây trên không. + Thời gian sửa chữa đƣờng dây đi ngầm. 2 Luan van + Thời gian sửa chữa thiết bị đóng ngắt bằng tay. Đánh giá độ tin cậy.
Đánh giá độ tin cậy không chỉ là một khía cạnh của chất lƣợng điện mà còn có tầm quan trọng đối với chính hệ thống điện trên ba phƣơng diện căn bản: + Quan sát tình trạng của hệ thống điện. + xác định các thông số độ tin cậy. + Đánh giá thiệt hại do mất điện. a) Quan sát tình trạng của hệ thống điện: Đƣợc diễn tả dƣới hình thức số lƣợng hỏng hóc và khoảng thời gian mất điện.
Đây là điều kiện cần thiết cho quá trình thu nhập những thông tin chi tiết về tình trạng của thiết bị trong hệ thống điện. b) Xác định thông số độ tin cậy: Dựa trên số lần hỏng hóc hay cắt điện, mỗi lần cắt điện có thể gay ra mất điện một hay nhiều lần hoặc gây quá tải. Đánh giá độ tin cậy không chỉ phân tích những ảnh hƣởng của cắt điện mà còn ảnh hƣởng của sự cố. Những loại sự cố: + Sự cố có thể đƣợc xóa bằng những thiết bị bảo vệ.
+ Sự cố đƣợc cô lập. + Sự cố nguồn có khả năng phục hồi. Phân tích những ảnh hƣởng do sự cố gây ra giúp chúng ta có những phƣơng pháp cắt điện hợp lý. c) Đánh giá thiệt hại do mất điện: Xem xét các thiệt hại do mất điện dƣới hình thức tiền tệ.
Từ đó có biến pháp giảm thiệt hại đồng thời tìm ra sơ đồ hệ thống hợp lý nhất giúp tối đa hóa lợi nhuận. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI a) Đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của điện lực Sông Hinh-Phú Yên với số liệu cụ thể. b) Giải pháp cải thiện độ tin cậy cung cấp điện và đƣa ra lộ trình thực hiện để nâng cao độ tin cậy của Điện Lực Sông Hinh –Phú Yên. PHẠM VI NGHIÊU CỨU a) Căn cứ vào các sự cố hỏng hóc liên quan đến độ tin cậy của Điện Lực Sông Hinh-Phú Yên nhƣ: Đƣờng dây trên không, thiết bị đóng ngắt bằng tay, sự điều chỉnh điện áp, máy cắt phân phối, cầu chì, và máy biến áp.
b) Căn cứ vào các thời gian đóng cắt phục hồi sửa chữa các phần tử của phát tuyến tia của mạng điện phân phối bao gồm các thành phần sau: thời gian đóng ngắt đƣờng dây trên không, thời gian đóng ngắt thiết bị bằng tay, thời gian đóng ngắt khi có điều chỉnh điện áp, thời gian đóngngắt, thời gian đóng ngắt cầu chì và thời gian đóng ngắt để đƣa máy biến áp vào vận hành, thời gian sửa chữa đƣờng dây trên không, thời gian sửa chữa đƣờng dây đi ngầm và thời gian sửa chữa thiết bị đóng ngắt bằng tay của Điện Lực Sông Hinh-Phú Yên. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Nghiên cứu bài toán đánh giá độ tin cậy trong hệ thống điện - Nghiên cứu và thu thập các số liệu sự cố của Điện Lực Sông Hinh-Phú Yên. - Ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT vào việc đánh giá độ tin cậy cung cấp điện, đƣa ra giải pháp và lộ trình thực hiện các giải pháp để nâng cao độ tin cậy của điện lực Sông Hinh-Phú Yên. 4 Luan van CHƢƠNG 2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN.
Định nghĩa độ tin cậy Độ tin cậy là khả năng mà một phần tử hay hệ thống thực hiện một chức năng yêu cầu trong một khoảng thời gian nhất định trong một điều kiện vận hành nhất định. Các khái niệm a) Phần tử tính toán độ tin cậy. Trong nghiên cứu đánh giá độ tin cậy, hệ thống cung cấp điện đƣợc chia thành các phấn tử tính toán. Các phần tử này đƣợc chọn tùy ý, ví dụ nhƣ hệ thống truyền tải có thể là một phần tử, nhƣng một rơle có thể bao gồm nhiều phần tử.
Mỗi phần tử có thể ít nhất hai trạng thái: + Làm việc. + Không làm việc. Phần tử trong hệ thống điện là phần tử có phục hồi, nghĩa là sau khi hỏng hóc sẽ đƣợc sửa chữa rồi đƣa trở lại làm việc. vì vậy, sẽ có hai sự kiện nhƣ sau: + Sự cố hƣ hỏng: phần tử chuyển từ trạng thái làm việc sang trạng thái không làm việc.
+ Phục hồi hƣ hỏng: phần tử chuyển từ trạng thái không làm việc sang trạng thái làm việc. 5 Luan van b) Hỏng hóc: Sự cố trạng thái của một phần tử hay hệ thống mà nó không hoạt động nhƣ mong muốn (ví dụ:hỏng hóc các thiết bị bảo vệ chống sự cố, hỏng óc các thiết bị cung cấp, hỏng hóc của thiết bị bảo vệ, hỏng hóc của cầu chì, hỏng hóc của máy biến áp vv.) c) Cắt phần tử (cô lập, cách ly) Cắt phần tử là sự cắt bỏ khỏi hệ thống phần tử không có khả năng vận hành đúng chức năng do một vài sự cố liên quan trực tiếp với phần tử đó (ví dụ: máy biến áp hay cắt nguồn phát khi có sự cố máy biến áp hay cắt nguồn phát) Cắt cƣỡng bức: gây ra do các điều kiện khẩn cấp liên quan trực tiếp đến phần tử mà đòi hỏi phần tử này phải đƣợc cách ly khỏi hệ thống ngay lập tức, hoặc tự động ngắt ngay khi các thao tác đóng cắt nhầm của con ngƣời hay thiết bị. Cắt phần tử theo lịch trình: đƣợc thực hiện khi một phần tử đƣợc chủ định cách ly khỏi hệ thống tại một thời điểm đƣợc lựa chọn, thƣờng là cho mục đích xây dựng, bảo trì hay sửa chữa (do can thệp của ngƣời vận hành). Cắt phần tử từng phần: trạng thái của một phần tử khi khả năng vận hành theo đúng chức năng của phần tử giảm xuống nhƣng không hoàn toàn bị loại trừ.
Cắt cƣỡng bức ngắn hạn: phần tử bị cắt ra nhƣng tự động đóng lại bằng thiết bị tự đóng lại. Cắt cƣỡng bức kéo dài: phần tử bị cắt ra chỉ đóng lại sau khi sửa chữa hoặc thay thế. d) Ngừng cung cấp điện Sự mất điện cho một hay nhiều hộ tiêu thụ hay các khu vực khác nhau là hậu quả của sự cắt một hay nhiều phần tử, phụ thuộc vào cấu trúc hệ thống. + Ngừng cung cấp điện cƣỡng bức: sự mất điện bắt buộc.
+ Ngừng cung cấp điện theo định kỳ: sự mất điện theo lịch trình. 6 Luan van + Ngừng cung cấp điện trong giây lát: là khoảng thời gian giới hạn đòi hỏi phải phục hồi cấp điện bằng tự động hay điều khiển có giám sát hoặc đóng cắt bằng tay (các thao tác đóng cắt này thƣờng thực hiện trong vài phút) + Ngừng cung cấp điện tạm thời: là khoảng thời gian giới hạn đòi hỏi phải phục hồi cung cấp điện bằng tay (các thao tác này thƣờng thực hiện trong khoảng một đến hai giờ) + Ngừng cung cấp điện kéo dài liên tục: ngừng cung cấp điện không đƣợc mô tả nhƣ ngừng cung cấp điện trong giây lát và cắt điện tạm thời. Quan hệ giữa các phần tử, hệ thống và khách hàng trong lĩnh vực đáng giá độ tin cậy đƣợc mô tả bởi sơ đồ khối hình 2. Tốt Ngừng cung cấp Mất điện Cắt cƣỡng bức khách hàng 1 Hỏng hóc điện cƣỡng bức Ngừng cung cấp Mất điện Ngƣời Cắt cƣỡng bức vận hành điện cƣỡng bức khách hàng 2 Ngƣời Ngừng cung cấp Mất điện Cắt cƣỡng bức khách hàng 3 vận hành điện cƣỡng bức [ Phần tử K Trạng thái của Trạng thái hệ thống hệ thống Trạng thái phần tử Hình 2.1: Sơ đồ khối đánh giá độ tin cậy 2.
Các chỉ tiêu độ tin cậy a) Chỉ tiêu tần suất ngừng cung cấp điện hệ thống. Là số lần ngừng cung cấp điện trung bình trên mỗi khách hàng đƣợc cấp điện trong một đơn vị thời gian (đƣợc ƣớc tính bằng cách chia số khách hàng bị cắt điện tích lũy trong một năm cho số khách hàng đƣợc cấp điện). 7 Luan van b) Chỉ tiêu tần suất ngừng cungcấp điện khách hàng.