Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, trong đó gia súc và gia cầm (lợn, gà, vịt) là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho tiêu dùng và phụ phẩm phân bón cho trồng trọt. Quá trình phát triển chăn nuôi đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung quy mô lớn, tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi (TĂCN) tăng trưởng. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của thị trường thức ăn chăn nuôi cũng phát sinh nhiều bất cập trong kiểm soát chất lượng, tình trạng lạm dụng chất cấm, kháng sinh và tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật trong nguyên liệu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vật nuôi và an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Trước thực tế đó, tác giả Hoàng Xuân Thái đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y (Khóa 2014 - 2018, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) với đề tài: "Tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc Giang", dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Đức Hoàn.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nắm được tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi HAPPY Feed.
  2. Đánh giá được hoạt động của các đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  3. Nắm được tình hình sử dụng thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi trong các trang trại, hộ chăn nuôi tại tỉnh Bắc Giang.
  4. Xây dựng nguồn tư liệu tham khảo thực tế phục vụ các nghiên cứu về thực trạng kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại địa phương.

Yêu cầu chuyên đề:

  • Quá trình điều tra, khảo sát phải đảm bảo tính trung thực, khách quan.
  • Tác giả chủ động, tích cực tham gia các hoạt động tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp và đại lý.
  • Vận dụng linh hoạt các kỹ năng mềm và kiến thức chuyên môn chuyên ngành Chăn nuôi Thú y vào công việc khảo sát thị trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP TACN HAPPY Feed; hệ thống đại lý phân phối TĂCN và các trang trại, hộ chăn nuôi tại tỉnh Bắc Giang.
  • Địa điểm thực hiện: Trụ sở Công ty CP TACN HAPPY Feed (xóm Thanh Tân, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên), Nhà máy Bonbon (Tam Đảo, Vĩnh Phúc) cùng các đại lý và hộ chăn nuôi tại tỉnh Bắc Giang.
  • Thời gian và dữ liệu thu thập: Quá trình thực tập hoàn thành trong năm 2018; số liệu khảo sát chăn nuôi và kinh doanh tập trung vào giai đoạn 2015 - 2017 và các tháng đầu năm 2017 - 2018.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

  • Khái niệm thức ăn chăn nuôi: Dẫn chiếu theo giáo trình của Lê Đức Ngoan và cộng sự (2004), thức ăn chăn nuôi là các sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật và các hợp chất tổng hợp mà vật nuôi có thể ăn, tiêu hóa, hấp thụ để duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và tạo sản phẩm.
  • Phân loại thức ăn: Khóa luận hệ thống hóa phân loại theo nguồn gốc (thực vật, động vật, khoáng, vi sinh vật, phụ phẩm nông nghiệp), theo tính chất (thức ăn tinh, thô, tươi, giàu năng lượng, giàu protein, ủ chua) và theo dạng chế biến thương phẩm (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, premix, thức ăn bổ sung).
  • Thực trạng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi: Trích dẫn số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tháng 9/2016), nguồn nguyên liệu sản xuất TĂCN tại Việt Nam phụ thuộc lớn vào nhập khẩu, trong đó Argentina chiếm 46,2%, Hoa Kỳ chiếm 10,8% và Trung Quốc chiếm 8,8%.
  • Vấn đề tồn dư kháng sinh và kháng thuốc: Đề tài phân tích các nghiên cứu của Vi Thị Thanh Thủy (2011), Alanis (2005), Giguere và cộng sự (2007) về cơ chế kháng kháng sinh do đột biến gen hoặc chuyển giao plasmid, cùng cảnh báo của Gassner và Wuethrich (1994) về tác hại của tồn dư Chloramphenicol gây suy tủy, thiếu máu bất sản ở người.

Căn cứ pháp lý và danh mục chất cấm

Đề tài tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y:

  • Nghị định số 08/2010/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BNNPTNT quy định điều kiện kinh doanh TĂCN.
  • Nghị định số 39/2017/NĐ-CP và Nghị định số 100/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản lưu hành.
  • Nghị định số 64/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, TĂCN, thủy sản (mức phạt từ 50 - 80 triệu đồng đối với hành vi sử dụng chất cấm).
  • Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 36/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 01/2017/TT-BNNPTNT và Thông tư số 28/2017/TT-BNNPTNT.

Khóa luận liệt kê chi tiết 22 hoạt chất cấm tuyệt đối trong sản xuất và kinh doanh TĂCN tại Việt Nam:

STT Tên hóa chất, kháng sinh cấm STT Tên hóa chất, kháng sinh cấm
1 Carbuterol 12 19 Nor-testosterone
2 Cimaterol 13 Ractopamine
3 Clenbuterol 14 Salbutamol
4 Chloramphenicol 15 Terbutaline
5 Diethylstilbestrol (DES) 16 Stilbenes
6 Dimetridazole 17 Trenbolone
7 Fenoterol 18 Zeranol
8 Furazolidon và các dẫn xuất nhóm Nitrofuran 19 Melamine (hàm lượng > 2,5 mg/kg)
9 Isoxsuprine 20 Bacitracin Zn
10 Methyl-testosterone 21 Carbadox
11 Metronidazole 22 Olaquindox

Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu

  • Phương pháp thu thập thông tin tại cơ sở sản xuất: Điều tra trực tiếp tại các phòng ban, kho bãi và dây chuyền sản xuất của Công ty CP TACN HAPPY Feed; thu thập báo cáo doanh thu, cơ cấu sản phẩm, quy trình xuất hàng và vận chuyển.
  • Phương pháp khảo sát thị trường: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp các chủ đại lý TĂCN, đối chiếu điều kiện kinh doanh theo Phụ lục XXIV Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT.
  • Phương pháp khảo sát nông hộ, trang trại: Phỏng vấn trực tiếp người chăn nuôi về cơ cấu đàn, phương thức nuôi và các dòng sản phẩm TĂCN đang sử dụng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu trên phần mềm Microsoft Office Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc tiếp cận thị trường và phân phối các sản phẩm thức ăn chăn nuôi an toàn, không chứa chất cấm trong bối cảnh ngành chăn nuôi chuyển dịch sang chăn nuôi trang trại tập trung. Xác định rõ ràng 4 mục tiêu nghiên cứu và các yêu cầu cụ thể đối với sinh viên thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Tổng quan về cơ sở thực tập: Giới thiệu Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet (thành lập trên 16 năm, hơn 1.000 cán bộ nhân viên, 5 công ty thành viên và 12 chi nhánh) và Công ty CP TACN HAPPY Feed (thành lập tháng 10/2016). Công ty vận hành 4 nhà máy sản xuất tại Hà Nam, Yên Bái, Hải Dương, Vĩnh Phúc (Nhà máy Bonbon) và đang xây dựng 1 nhà máy tại Phổ Yên (Thái Nguyên), với mạng lưới hơn 1.000 đại lý tại miền Bắc và miền Trung.
  • Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Giang: Phân tích đặc điểm địa hình (72% diện tích là miền núi gồm 7 huyện, 28% diện tích là trung du gồm Việt Yên, Hiệp Hòa, TP. Bắc Giang) và khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi lợn, gia cầm và các vật nuôi đặc sản.
  • Cơ sở khoa học và pháp lý: Tổng thuật các khái niệm, phân loại thức ăn, nguy cơ tồn dư kháng sinh và tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quản lý thị trường thức ăn chăn nuôi.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là Công ty HAPPY Feed, mạng lưới đại lý và các hộ chăn nuôi tại tỉnh Bắc Giang. Thiết lập các chỉ tiêu theo dõi gồm cơ cấu tổ chức, danh mục 62 sản phẩm, doanh thu, điều kiện kinh doanh của đại lý và tình hình phát triển tổng đàn vật nuôi của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2017. Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel 2010.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Nhật ký công tác thực tập: Tổng hợp 170 ngày công thực hiện tại cơ sở với các hoạt động: điều tra trang trại (108 ngày), hỗ trợ hội thảo/du lịch (22 ngày), tập huấn kỹ năng (16 ngày), giao hàng và khảo sát đại lý (14 ngày), hỗ trợ bán hàng tại đại lý (10 ngày).
  • Cơ cấu sản phẩm của HAPPY Feed: Công ty có 62 sản phẩm lưu hành thuộc các nhóm: thức ăn heo siêu nạc (PV21S - PV29S, đậm đặc PV24DS, PV25DS), thức ăn heo thịt (PV21 - PV28, đậm đặc PV22D), thức ăn gà lông màu (PV11M - PV13M), thức ăn gà trắng công nghiệp (PV11S - PV14S, BF51), thức ăn gà thả đồi (PV11TD - PV13TD), thức ăn gà hậu bị và gà đẻ (PV11H - PV18), thức ăn cho cút (PV51, PV52T), thức ăn thủy cầm vịt/ngan (PV31 - PV37T) và nhóm 10 sản phẩm trợ giá (HS1TG, HSTG, SX1TG, PV26STG, 5NCTG, 5CTG, GTS1TG - GTS3TG, CDSTG). Nhóm sản phẩm thế mạnh nổi bật là thức ăn vịt đẻ (PV35, PV36S) với tỷ lệ đẻ thực tế duy trì trên 83% trong mùa đông.
  • Chính sách đại lý: Quy định mức chiết khấu, thưởng theo sản lượng (từ 1.050 đ/kg đến 1.150 đ/kg cho các mức sản lượng từ 50 tấn đến trên 200 tấn/tháng).
  • Tình hình kinh doanh và hạn chế: Doanh thu tháng 11/2017 đạt 28,4 tỷ đồng. Phân tích chỉ rõ điểm yếu là cơ cấu doanh thu phụ thuộc quá lớn vào dòng sản phẩm cho con đẻ (lợi nhuận thấp, chi phí nguyên liệu cao) và thị trường Bắc Giang (chiếm xấp xỉ 38% tổng doanh thu toàn công ty).
  • Thực trạng chăn nuôi tỉnh Bắc Giang (2015 - 2017): Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi bình quân đạt 9,27%/năm (gia cầm tăng 13,25%/năm, gia súc tăng 2,03%/năm). Năm 2017, tổng đàn lợn đạt 1.173,12 nghìn con; toàn tỉnh có 177.230 hộ nuôi lợn (hộ nuôi 1 - 2 con chiếm 50,40%; hộ nuôi ≥ 100 con chỉ chiếm 0,13%). Tổng đàn gia cầm đạt 15.639 nghìn con (giai đoạn 2015 - 2017 tăng bình quân 6,05%/năm) với 237.387 hộ nuôi gà (trong đó có 495 hộ nuôi quy mô 2.000 - 5.000 con/lứa, tập trung tại Yên Thế với 218 hộ).
  • Hoạt động của các đại lý HAPPY Feed tại Bắc Giang: Khảo sát chi tiết sản lượng và doanh thu tháng 01/2017 tại 6 đại lý trọng điểm, đạt tổng sản lượng 1.139 tấn và tổng doanh thu 12,73 tỷ đồng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng quát năng lực sản xuất của công ty và tiềm năng thị trường chăn nuôi Bắc Giang; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, hỗ trợ người chăn nuôi và chấn chỉnh tác phong nhân sự.


Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả nghiên cứu chính

1. Cơ cấu phân bổ thời gian thực tập của sinh viên tại cơ sở:

STT Nội dung công việc thực hiện Khối lượng (Ngày công)
1 Tập huấn kỹ năng mềm, giao lưu Ban lãnh đạo, họp khối kinh doanh 16
2 Giao hàng và khảo sát tình hình kinh doanh, xử lý phản hồi đại lý 14
3 Hỗ trợ đại lý bán hàng, sắp xếp hàng hóa, tư vấn sản phẩm 10
4 Hỗ trợ chương trình hội thảo, du lịch tri ân khách hàng 22
5 Điều tra, khảo sát các trang trại, hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh 108
Tổng Tổng cộng thời gian công tác 170

2. Chính sách thưởng và chế độ khách hàng của HAPPY Feed:

STT Mức sản lượng đăng ký Hỗ trợ trực tiếp trang trại Thưởng đơn hàng Thưởng tháng Thưởng quý Thưởng năm Tổng mức thưởng
1 $\ge$ 50 tấn 300 đ/kg 300 đ/kg 300 đ/kg 50 đ/kg 50 đ/kg 1.050 đ/kg
2 $\ge$ 100 tấn 300 đ/kg 300 đ/kg 300 đ/kg 100 đ/kg 50 đ/kg 1.100 đ/kg
3 $\ge$ 200 tấn 300 đ/kg 300 đ/kg 300 đ/kg 150 đ/kg 50 đ/kg 1.150 đ/kg

3. Doanh thu và sản lượng tại các đại lý Bắc Giang (Số liệu tháng 01/2017):

STT Tên đại lý phân phối Sản lượng tiêu thụ (Tấn) Doanh thu về công ty (Tỷ đồng)
1 Đại lý Thành Hợp 420 4,80
2 Đại lý Chú Tứ 398 4,20
3 Đại lý Anh Hùng 100 0,99
4 Đại lý Dung Thái 150 1,41
5 Đại lý Thành Thắm 68 0,65
6 Đại lý Huy Trang 71 0,68
Tổng Toàn bộ mạng lưới đại lý khảo sát 1.139 12,73

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với Công ty CP TACN HAPPY Feed: Cần tăng cường chính sách hỗ trợ giá và đồng hành cùng người chăn nuôi lợn trong các giai đoạn khủng hoảng giá cả để duy trì tổng đàn; đẩy mạnh đào tạo chuyên môn và chấn chỉnh tác phong làm việc của đội ngũ nhân viên thị trường nhằm giữ gìn hình ảnh thương hiệu.
  • Đối với cơ quan quản lý thú y và chính quyền địa phương: Tăng cường tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật cho các hộ chăn nuôi; kiểm soát chặt chẽ việc người dân tự ý sử dụng thức ăn gia cầm đẻ cho gia súc thịt (nhằm giảm chi phí lúc giá lợn xuống thấp), tránh làm mất cân bằng dinh dưỡng và gây tồn dư chất cấm trong thịt thương phẩm.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện danh mục 62 sản phẩm thức ăn chăn nuôi của Công ty HAPPY Feed kèm các thông số dinh dưỡng cụ thể (tỷ lệ Protein thô và Năng lượng trao đổi ME).
  • Cung cấp bức tranh thực tế về mạng lưới phân phối TĂCN tại Bắc Giang: công ty lựa chọn chiến lược duy trì mật độ đại lý thưa (6 đại lý có mã CODE, trong đó 5 đại lý hợp tác trực tiếp) để tập trung sản lượng lớn cho từng đại lý, từ đó tối ưu hóa mức thưởng chiết khấu và giảm thiểu xung đột thị trường.
  • Đưa ra cảnh báo quản trị kinh doanh xác đáng khi chỉ rõ sự mất cân đối: 38% doanh thu công ty phụ thuộc vào một địa bàn tỉnh Bắc Giang và phần lớn doanh số tập trung vào nhóm sản phẩm thức ăn con đẻ có biên lợi nhuận thấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian khảo sát: Khóa luận chỉ thực hiện khảo sát số liệu kinh doanh chi tiết của hệ thống đại lý tại một thời điểm (tháng 01/2017) và chuỗi doanh thu chung từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018, chưa theo dõi được biến động xuyên suốt theo chu kỳ nhiều năm.
  • Hạn chế về dữ liệu mẫu hộ chăn nuôi: Do giới hạn thời gian thực tập tại cơ sở, tác giả chỉ hỗ trợ sâu được 01 đại lý cụ thể và điều tra sơ bộ các nông hộ, chưa thực hiện phân tích thống kê suy diễn định lượng sâu đối với hành vi lựa chọn nhãn hiệu cám của người dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật thực tế (FCR, tỷ lệ nuôi sống, tăng trọng) của các dòng cám HAPPY Feed trực tiếp trên các mô hình trang trại quy mô lớn tại các huyện trọng điểm như Yên Thế, Hiệp Hòa, Tân Yên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp kết hợp giữa kỹ thuật chăn nuôi và kỹ năng phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi.
  • Nhân viên thị trường, cán bộ kinh doanh thức ăn chăn nuôi: Học hỏi phương pháp tiếp cận đại lý, cách thức xây dựng bảng chính sách thưởng theo sản lượng (thưởng đơn hàng, thưởng tháng, thưởng quý, thưởng năm) và kinh nghiệm xử lý phản hồi từ khách hàng.
  • Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương: Khai thác nguồn số liệu chi tiết về cơ cấu đàn lợn, đàn gia cầm, phân bố quy mô chăn nuôi nông hộ và trang trại tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sản phẩm của Công ty HAPPY Feed có bao nhiêu loại và dòng sản phẩm nào là thế mạnh nhất?

Công ty có 62 sản phẩm được phép lưu hành với các công thức riêng biệt cho từng đối tượng vật nuôi (heo siêu nạc, heo thịt, gà màu, gà trắng công nghiệp, gà thả đồi, gà đẻ, cút, thủy cầm và nhóm sản phẩm trợ giá). Trong đó, dòng sản phẩm thế mạnh nhất là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho thủy cầm đẻ (mã PV35, PV36S), được đánh giá cao nhờ duy trì tỷ lệ đẻ của đàn vịt đạt trên 83% ngay cả trong điều kiện mùa đông.

2. Chính sách thưởng theo sản lượng của Công ty HAPPY Feed dành cho đại lý được xây dựng như thế nào?

Chính sách chiết khấu thưởng được chia theo 3 mức sản lượng: từ 50 tấn/tháng nhận tổng thưởng 1.050 đ/kg; từ 100 tấn/tháng nhận 1.100 đ/kg; từ 200 tấn/tháng nhận 1.150 đ/kg. Cơ cấu mức thưởng bao gồm 5 khoản cấu thành: hỗ trợ trực tiếp trang trại (300 đ/kg), thưởng đơn hàng (300 đ/kg), thưởng tháng (300 đ/kg), thưởng quý (50 - 150 đ/kg) và thưởng năm (50 đ/kg).

3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của HAPPY Feed tại tỉnh Bắc Giang trong tháng 01/2017 đạt kết quả ra sao?

Trong tháng 01/2017, hệ thống 6 đại lý tại Bắc Giang đã tiêu thụ tổng cộng 1.139 tấn thức ăn chăn nuôi, mang lại doanh thu 12,73 tỷ đồng cho công ty. Trong đó, hai đại lý có quy mô lớn nhất là Đại lý Thành Hợp (sản lượng 420 tấn, doanh thu 4,80 tỷ đồng) và Đại lý Chú Tứ (sản lượng 398 tấn, doanh thu 4,20 tỷ đồng).

4. Tác giả đã chỉ ra những rủi ro nào trong cơ cấu kinh doanh của Công ty HAPPY Feed?

Khóa luận chỉ ra hai rủi ro lớn:

  1. Doanh thu phụ thuộc quá mức vào các mã thức ăn dành cho con đẻ (PV35, PV36S) — dòng sản phẩm đòi hỏi kiểm soát nguyên liệu và kỹ thuật khắt khe nhưng giá bán thấp, biên lợi nhuận mỏng hoặc phải bù lỗ.
  2. Thị trường tiêu thụ bị tập trung cục bộ, trong đó riêng địa bàn tỉnh Bắc Giang đã chiếm xấp xỉ 38% tổng doanh thu của toàn công ty.

5. Thực trạng chăn nuôi lợn tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2017, tổng đàn lợn của tỉnh đạt 1.173,12 nghìn con (gồm 974,90 nghìn lợn thịt; 196,86 nghìn lợn nái; 1.370 lợn đực giống). Toàn tỉnh có 177.230 hộ chăn nuôi lợn, chiếm 55,3% số hộ nông nghiệp; trong đó chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ 1 - 2 con chiếm đa số (50,40%), hộ nuôi 3 - 5 con chiếm 25,46%, còn quy mô trang trại từ 100 con trở lên chỉ chiếm 0,13%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Xuân Thái là công trình nghiên cứu ứng dụng phản ánh thực tế quá trình thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm của Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi HAPPY Feed tại tỉnh Bắc Giang. Tác giả đã tổng hợp chi tiết cơ cấu 62 sản phẩm, cơ chế chính sách bán hàng của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh bức tranh toàn cảnh về quy mô phát triển đàn gia súc, gia cầm của địa phương giai đoạn 2015 - 2017. Những phát hiện về sự phụ thuộc thị trường và đề xuất quản lý kỹ thuật chăn nuôi trong khóa luận mang giá trị thực tiễn cao cho cả doanh nghiệp kinh doanh thức ăn chăn nuôi và người chăn nuôi tại địa phương.