Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngải Seo Cớ (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2018) tập trung vào công tác thực hành chăn nuôi thú y chuyên sâu đối với đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở sản xuất quy mô công nghiệp.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại công nghiệp. Chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong nền nông nghiệp, vừa cung cấp nguồn thực phẩm đạm chất lượng cao phục vụ tiêu dùng nội địa và hướng tới xuất khẩu, vừa cung cấp phụ phẩm (da, mỡ) cho công nghiệp chế biến và phân bón cho trồng trọt. Đi đôi với việc nhập nội các giống lợn ngoại có tầm vóc lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao là những thách thức lớn về khả năng thích nghi và dịch bệnh. Đàn lợn nái ngoại nuôi theo phương thức công nghiệp có sức chống chịu ngoại cảnh kém, rất dễ nhiễm các vi khuẩn cơ hội như Streptococcus, Escherichia coli trong quá trình sinh đẻ. Nhiễm trùng đường sinh dục dẫn tới viêm tử cung, viêm vú, hội chứng mất sữa (MMA) và bại liệt sau sinh; gây chết thai, sẩy thai, lưu thai và suy giảm nghiêm trọng năng suất sinh sản ở các chu kỳ tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Nắm được quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản qua các giai đoạn.
  2. Nắm vững cơ cấu các loại thức ăn, tiêu chuẩn khẩu phần và phương pháp cho ăn đối với lợn nái qua từng thời kỳ chửa và nuôi con.
  3. Xác định các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản tại cơ sở và thực hành phương pháp phòng trị bệnh đạt hiệu quả cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và tình hình chăn nuôi tại trang trại Tuấn Hà.
  2. Trực tiếp thực hiện các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái chửa giai đoạn cuối, nái đẻ, nái nuôi con và lợn con theo mẹ.
  3. Theo dõi, xác định tỷ lệ mắc bệnh trên đàn nái sinh sản và ứng dụng phác đồ điều trị, biện pháp vệ sinh phòng bệnh thích hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (giai đoạn mang thai từ 100–114 ngày, giai đoạn đẻ và nuôi con) cùng đàn lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại lợn Tuấn Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (trang trại có quy mô thiết kế 600 lợn nái).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện liên tục trong 6 tháng, từ ngày 18/5/2017 đến ngày 18/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các kiến thức sinh lý sinh sản học thú y, tiêu chuẩn dinh dưỡng và bệnh lý học gia súc:

  • Cơ sở sinh lý sinh sản: Tuổi thành thục về tính và thể vóc của các giống lợn (lợn nội thành thục tính lúc 4–5 tháng tuổi đạt 20–25 kg, lợn ngoại thành thục lúc 6–7 tháng tuổi đạt 60–80 kg; tuổi phối giống thích hợp của lợn ngoại là 8–9 tháng tuổi, thể trọng 100–110 kg). Chu kỳ động dục trung bình kéo dài 19–21 ngày; thời gian động dục kéo dài 4–5 ngày ở lợn ngoại/lai. Thời gian mang thai trung bình là 114 ngày. Sự biến đổi hormone cho thấy Progesterone tăng cao nhất ở ngày chửa thứ 20, duy trì để an thai và giảm đột ngột 1–2 ngày trước đẻ; ngược lại Estrogen duy trì mức thấp và tăng vọt ở 2 tuần cuối thai kỳ.
  • Bệnh lý học chuyên khoa: Cơ chế phát sinh và bệnh tích của viêm tử cung (thể cấp tính sốt 41–42°C, dịch nhờn lẫn máu; thể mãn tính không sốt, tiết dịch đục từng đợt do Staphylococcus aureus, Streptococcus, E. coli, kích thích tiết PGF2α phá hủy thể vàng gây sẩy thai hoặc ức chế prolactin làm mất sữa); bệnh viêm vú (do vi khuẩn đường ruột, cầu khuẩn; thân nhiệt 40,5–42°C, bầu vú sưng nóng đỏ đau); bệnh sát nhau (sát nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn); hiện tượng đẻ khó (nguyên nhân do mẹ chiếm 1/4, nguyên nhân do thai chiếm 3/4); bại liệt sau sinh do chèn ép tổn thương thần kinh tọa hoặc thiếu hụt khoáng chất canxi, photpho.
  • Tiêu chuẩn dinh dưỡng: Quy trình nuôi dưỡng nái nuôi con công nghiệp đòi hỏi khẩu phần thức ăn hỗn hợp cung cấp mức năng lượng trao đổi (NLTĐ) 3.100 Kcal, protein thô 15%, Canxi 0,9–1,0%, Photpho 0,7%. Công thức tính định lượng thức ăn nái nuôi con từ ngày thứ 8 đến cai sữa: Định lượng (kg/ngày) = 2 kg + (số lợn con x 0,35 kg/con).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập số liệu thứ cấp về lịch sử cơ cấu giống, quy mô đàn qua sổ sách lưu trữ của trang trại từ năm 2015 đến 2017.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng: Hàng ngày trực tiếp quan sát hành vi, trạng thái cơ thể, tình trạng sức khỏe đàn nái, kiểm tra âm hộ, quan sát màu sắc, mùi dịch rỉ viêm, thân nhiệt, phân và sự phát triển của bầu vú.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật: Trực tiếp tiến hành các thao tác đỡ đẻ, lau nhớt, xoa bột Mistral giữ ấm, cắt rốn sát trùng cồn iod, đưa vào ổ úm nhiệt độ 33–35°C; thực hiện bấm số tai (mã trại 81 kết hợp tuần tuổi), mài nanh, cắt đuôi, tiêm sắt Fe-Dextran-B12 (1–2 ml/con lúc 3 ngày tuổi) và phẫu thuật thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi bằng panh kẹp và dao mổ.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu theo dõi được phân tích thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel 2010 dựa theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (2002), tính toán các tham số: số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S_X$), sai số trung bình ($m_X$), tính tỷ lệ phần trăm (%).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn nái sinh sản hướng công nghiệp. Nhấn mạnh việc giải quyết các bệnh lý sinh sản thường gặp ở đàn nái ngoại nhằm hạn chế chết thai, nâng cao tỷ lệ sống của lợn con và tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi. Đưa ra 3 mục đích và 3 yêu cầu cụ thể của chuyên đề tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Giới thiệu tổng quan về địa bàn xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (thuộc vùng chiêm trũng, khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt, độ ẩm trung bình 83%, lượng mưa trung bình 1.533 mm/năm).
  • Cơ cấu tổ chức trang trại Tuấn Hà gồm 14 nhân sự: ban lãnh đạo, 12 người thuộc tổ chăn nuôi (1 kỹ sư chăn nuôi phụ trách kỹ thuật, 11 công nhân), 1 người thuộc tổ trồng trọt và 1 nhân viên bảo vệ.
  • Cơ sở vật chất: Trại xây dựng trên thế đất cao, hướng Tây Bắc – Đông Nam, bao gồm 3 chuồng nái đẻ, 1 chuồng nái bầu, 1 chuồng đực giống và 3 chuồng hậu bị; quy mô 600 nái sinh sản. Chuồng đẻ lắp đặt sàn nhựa kết hợp bê tông, hệ thống làm mát bằng dàn mát và quạt thông gió, vòi uống nước tự động.
  • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về chu kỳ sinh dục, kỹ thuật phối giống kép (chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 sau khi có triệu chứng chịu đực đối với nái ngoại), đặc điểm dinh dưỡng lợn nái chửa và lợn nái nuôi con. Phân tích chi tiết bệnh lý, triệu chứng và hướng điều trị các bệnh: viêm tử cung, viêm vú, sát nhau, đẻ khó, bại liệt sau sinh. Điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Hữu Doanh, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Văn Thanh, Trần Ngọc Bích) và nước ngoài (Smith, Taylor, Urban, Trekaxova) liên quan đến bệnh đường sinh dục và viêm vú.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng đàn lợn nái sinh sản và lợn con; địa điểm thực hiện tại trại lợn Tuấn Hà trong khoảng thời gian từ ngày 18/5/2017 đến 18/11/2017. Mô tả các bước tiến hành chuyên môn từ nuôi dưỡng, vệ sinh sát trùng, bấm thẻ tai, thiến lợn con, đỡ đẻ, cho đến chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm tử cung, viêm vú và áp dụng phác đồ trị liệu. Thiết lập hệ thống công thức tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi, tỷ lệ tiêm phòng và các công thức toán học thống kê mô tả.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Biến động quy mô đàn của trang trại Tuấn Hà giai đoạn 2015–2017: Duy trì 10 đực giống; quy mô nái sinh sản tăng từ 600 con (2015) lên 610 con (2016) và đạt 660 con (2017); đàn hậu bị dao động 100–150 con; đàn lợn con tăng trưởng tương ứng.
  • Đánh giá kết quả trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 168 lợn nái chửa giai đoạn cuối (100–114 ngày tuổi thai) và nái đẻ nuôi con trong 6 tháng thực tập (mỗi tháng theo dõi cố định 28 nái). Tổng số lợn con sinh ra là 1.969 con, số lợn con cai sữa đạt 1.771 con.
  • Đánh giá năng suất sinh sản: Trong 168 ca đẻ, có 163 ca đẻ bình thường (đạt 97,03%) và 5 ca đẻ khó cần can thiệp ngoại khoa/oxytocin (chiếm 2,97%). Tỷ lệ can thiệp đẻ khó cao nhất rơi vào tháng 9 (7,14%), các tháng 8 và 11 không có ca đẻ khó nào (0%).
  • Thống kê chỉ tiêu số lượng đàn lợn con: Số con đẻ ra bình quân toàn đợt đạt 11,72 ± 0,65 con/lứa; số con sống đến cai sữa đạt bình quân 10,54 ± 0,45 con/lứa; tỷ lệ nuôi sống bình quân đạt 89,94% (thấp nhất vào tháng 11 với 87,82%, cao nhất vào tháng 6 với 94,03%).
  • Đánh giá công tác thực hiện thủ thuật trên lợn con: Đỡ đẻ cho 1.891 con (đạt 96,03%); mài nanh, bấm số tai và cắt đuôi cho 1.811 con (đạt 91,97%); thiến 565 lợn đực nuôi thịt (đạt 83,95%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những kết quả đã làm được trong việc kiểm soát quy trình kỹ thuật tại trại; kiến nghị các giải pháp về quản lý nhiệt độ chuồng nuôi mùa hè, giải pháp xử lý nguồn nước nhiễm vôi nhằm đảm bảo an toàn sinh học bền vững.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các số liệu thực nghiệm được tổng hợp qua hệ thống bảng biểu sau:

Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn tại trại lợn Tuấn Hà qua 3 năm (2015–2017)

STT Loại lợn Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Năm 2017 (con)
1 Lợn đực giống 10 10 10
2 Lợn nái sinh sản 600 610 660
3 Lợn hậu bị 100 150 100

Ghi chú: Trang trại chuyên môn hóa sản xuất con giống, không nuôi lợn thịt thương phẩm.

Bảng 2: Kết quả theo dõi chăm sóc đàn nái và đàn lợn con qua 6 tháng (2017)

Tháng theo dõi Số nái theo dõi (con) Số lợn con đẻ ra (con) Số lợn con cai sữa (con) Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)
Tháng 6 28 302 284 94,03
Tháng 7 28 327 288 88,07
Tháng 8 28 316 290 91,77
Tháng 9 28 336 298 88,69
Tháng 10 28 343 308 91,66
Tháng 11 28 345 303 87,82
Tổng / TB 168 1.969 1.771 89,94

Bảng 3: Kết quả thực hiện thủ thuật ngoại khoa trên đàn lợn con

STT Thao tác thủ thuật Tổng số lợn đủ điều kiện (con) Số con trực tiếp thực hiện (con) Tỷ lệ thực hiện (%)
1 Kỹ thuật đỡ đẻ 1.969 1.891 96,03
2 Mài nanh, bấm số tai, cắt đuôi 1.969 1.811 91,97
3 Thiến lợn đực thương phẩm 673 565 83,95

Bảng 4: Tình hình sinh sản và can thiệp đẻ khó trên đàn lợn nái

Tháng Tổng số nái đẻ (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ bình thường (%) Đẻ khó can thiệp (con) Tỷ lệ can thiệp (%)
Tháng 6 28 27 96,42 1 3,57
Tháng 7 28 27 96,42 1 3,57
Tháng 8 28 28 100,00 0 0,00
Tháng 9 28 26 92,85 2 7,14
Tháng 10 28 27 96,42 1 3,57
Tháng 11 28 28 100,00 0 0,00
Tổng cộng 168 163 97,03 5 2,97

Bảng 5: Các chỉ tiêu năng suất sinh sản trên đàn lợn nái theo dõi

Tháng theo dõi Số nái đẻ (con) Số con đẻ ra/lứa ($\bar{X} \pm m_X$) Số con cai sữa/lứa ($\bar{X} \pm m_X$) Tỷ lệ nuôi sống (%)
Tháng 6 28 10,78 ± 0,77 10,14 ± 0,60 94,03
Tháng 7 28 11,70 ± 0,68 10,28 ± 0,52 88,07
Tháng 8 28 11,28 ± 0,55 10,35 ± 0,42 91,77
Tháng 9 28 12,00 ± 0,66 10,64 ± 0,41 88,69
Tháng 10 28 12,25 ± 0,71 11,00 ± 0,43 91,66
Tháng 11 28 12,32 ± 0,52 10,82 ± 0,35 87,82
Bình quân 168 11,72 ± 0,65 10,54 ± 0,45 89,94

Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất và thực hiện tại trại:

  • Kỹ thuật chăm sóc sơ sinh: Sử dụng bột Mistral xoa toàn thân ngay sau sinh giúp lợn con khô nhanh, giữ nhiệt, chống rét vào mùa đông và sát trùng nhẹ bề mặt da. Cắt dây rốn cách cuống 2,5 cm và chừa lại đoạn ngoài nút thắt 1,5 cm, sát trùng kỹ bằng cồn iod.
  • Giảm thiểu hao hụt đàn lợn con: Cho lợn con bú sữa đầu trong vòng 30 phút đầu sau đẻ; phân chia vú cố định (con nhỏ bú vú trước nhiều sữa, con khỏe bú vú sau). Lắp đặt máng tập ăn từ ngày tuổi thứ 7; duy trì nhiệt độ bóng sưởi trong ô úm (kích thước 1,2m x 1,5m) ở mức 33–35°C.
  • Quy trình phòng bệnh: Vệ sinh định kỳ máng ăn (loại bỏ triệt để cám thừa ôi mốc tránh gây sẩy thai cho nái), rắc vôi bột lối đi nội bộ và hai hành lang tra cám; xịt rửa gầm chuồng sau 9 giờ sáng vào mùa đông nhằm tránh làm ẩm lạnh không khí chuồng nuôi.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh chính xác các số liệu thực tế về khả năng sinh sản của đàn nái nuôi công nghiệp tại tỉnh Bắc Giang. Báo cáo cung cấp các bài học thực tiễn về kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó (kiểm soát liều lượng oxytocin, đeo găng tay bôi trơn, cắt móng tay tránh trầy xước niêm mạc âm đạo), kỹ thuật bấm thẻ tai kết hợp tiêm sắt sớm để giảm stress cho đàn lợn sơ sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế thực tế do tác giả chỉ ra trong văn bản:

  • Cơ sở vật chất của trang trại Tuấn Hà mới được đưa vào vận hành nên một số hạng mục trang thiết bị kỹ thuật chưa đồng bộ, chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu sản xuất quy mô lớn.
  • Nguồn nước giếng khoan của trại có hàm lượng đá vôi cao, gây ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe đường tiêu hóa và tiết niệu của đàn lợn.
  • Điều kiện thời tiết mùa hè oi nóng kết hợp sự cố mất điện làm nhiệt độ chuồng nuôi tăng cao, giảm độ thông thoáng, dẫn tới số con đẻ ra ở các tháng 6, 7 thấp hơn các tháng cuối năm.
  • Trang trại thường xuyên có biến động, thay đổi nhân sự công nhân chăn nuôi, việc bàn giao giữa người cũ và người mới chưa liên tục làm ảnh hưởng đến độ đồng đều trong chăm sóc đàn lợn con.
  • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài mới dừng lại ở việc theo dõi số lượng lâm sàng và thao tác kỹ thuật tại một trang trại duy nhất trong thời gian 6 tháng; chưa phân lập sâu các chủng vi khuẩn trong phòng thí nghiệm để làm kháng sinh đồ chi tiết cho từng ca bệnh.

Hướng phát triển tiếp theo: Cần nghiên cứu giải pháp xử lý triệt để độ cứng của nguồn nước giếng khoan; lắp đặt hệ thống máy phát điện dự phòng tự động đảm bảo dàn mát hoạt động liên tục; nghiên cứu sâu hơn về hiệu lực điều trị của các loại kháng sinh thế hệ mới đối với hội chứng viêm tử cung – viêm vú – mất sữa (MMA) tại cơ sở.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y tham khảo về phương pháp viết báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách tính toán các chỉ tiêu sinh sản học trên đàn lợn ($S_X, m_X, \bar{X}$).
  • Kỹ sư chăn nuôi, kỹ thuật viên trại lợn nái: Tham khảo bảng tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho lợn nái nuôi con, quy trình xử lý lợn con sơ sinh (mài nanh, bấm thẻ tai mã số 81, tiêm sắt, phẫu thuật thiến lợn đực 5 ngày tuổi), kỹ thuật sử dụng bột làm ấm Mistral và quy trình khử trùng chuồng đẻ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là các kinh nghiệm lâm sàng được tác giả đúc rút khi đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó bằng tay và kỹ thuật phòng ngừa đè bẹp lợn con trong ô úm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn của lợn nái ngoại nuôi con tại trại được điều chỉnh theo công thức nào từ ngày thứ 8 sau khi đẻ?
Từ ngày nuôi con thứ 8 đến khi cai sữa, lượng thức ăn hỗn hợp cung cấp cho một lợn nái được tính theo công thức: Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con). Chia làm 2 bữa (sáng và chiều); nếu nái gầy thì cộng thêm 0,5 kg/ngày, nếu nái béo thì giảm 0,5 kg/ngày.

2. Tỷ lệ can thiệp đẻ khó trên đàn lợn nái theo dõi trong 6 tháng là bao nhiêu và nguyên nhân chính là gì?
Tổng số nái theo dõi là 168 con, trong đó có 5 con đẻ khó phải can thiệp, chiếm tỷ lệ 2,97%. Nguyên nhân do lợn đẻ lứa đầu, nái ăn quá nhiều ở giai đoạn cuối thai kỳ làm thai quá to, ngôi thai không thuận, lợn nái ít vận động và thể trạng sức khỏe con mẹ giảm sút.

3. Lợn con sơ sinh tại trại Tuấn Hà được tiến hành tiêm sắt, mài nanh và thiến vào thời điểm nào?
Thao tác mài nanh, bấm số tai, cắt đuôi và tiêm chế phẩm Fe-Dextran-B12 (liều 1–2 ml/con) được thực hiện kết hợp cùng một lúc vào ngày tuổi thứ 3 để tránh gây stress cho lợn con. Riêng thủ thuật thiến lợn đực thương phẩm được trại thực hiện vào ngày thứ 5 sau khi sinh (tiêm kèm 1 ml kháng sinh amcoli hoặc amistin).

4. Tại sao tỷ lệ sống của lợn con sơ sinh đạt thấp nhất vào tháng 11 và số con đẻ ra thấp nhất vào tháng 6?
Tháng 6 có số con đẻ ra/lứa thấp nhất (10,78 con) do thời tiết mùa hè nắng nóng, chuồng nuôi bị tăng nhiệt khi mất điện làm thai chết lưu nhiều. Tháng 11 có tỷ lệ lợn con sống đến cai sữa thấp nhất (87,82%) do bước vào mùa đông lạnh, thời tiết thay đổi làm lợn con dễ mắc các bệnh về đường hô hấp và tiêu chảy.

Kết luận

Khóa luận của Ngải Seo Cớ phản ánh quá trình thực nghiệm toàn diện về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và can thiệp thú y trên đàn lợn nái sinh sản quy mô 600 con tại Bắc Giang. Đề tài đã thu thập và xử lý hệ thống số liệu thực tế trên 168 lợn nái đẻ và 1.969 lợn con, đạt tỷ lệ đẻ bình thường 97,03% và tỷ lệ lợn con nuôi sống đến cai sữa đạt 89,94%. Báo cáo cung cấp nhiều dẫn liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao đối với công tác thú y lâm sàng và quản trị chăn nuôi lợn nái sinh sản theo mô hình công nghiệp.