Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu cách tiếp cận kế toán và cách tiếp cận thị trường trong dự báo vỡ nợ của doanh nghiệp Việt Nam".

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vỡ nợ doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của các nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động cùng các bên liên quan. Tại Việt Nam, tình hình biến động doanh nghiệp gia tăng đáng kể:

  • Theo Tổng cục Thống kê, số doanh nghiệp được cập nhật đến ngày 31/12/2017 trên phạm vi cả nước ước tính là 561 nghìn doanh nghiệp.
  • Trong năm 2018, cả nước có 131.275 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 1.101 nghìn tỷ đồng (tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 14,1% về số vốn đăng ký).
  • Tuy nhiên, trong năm 2018 có 27.126 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 25,1% so với năm 2017), nâng tổng số lũy kế doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chờ giải thể và phá sản lên gần 100 nghìn doanh nghiệp.
  • Theo Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng công bố vào tháng 12/2017 là 9,3% (nếu phân loại theo chuẩn mực Basel II thì tỷ lệ này còn cao hơn).

Trước thực trạng đó, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 42/2017/QH14 và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1058/QĐ-TTg về cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016–2020. Để đáp ứng các chuẩn mực quốc tế như Basel và áp dụng phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ, việc lượng hóa rủi ro thông qua các mô hình dự báo vỡ nợ doanh nghiệp trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, hoạt động dự báo tại Việt Nam phần lớn vẫn dựa vào phương pháp định tính. Các nghiên cứu trước đây trong nước chủ yếu áp dụng đơn lẻ từng mô hình kế toán hoặc mô hình thị trường, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện kết hợp và so sánh đồng thời cả hai cách tiếp cận để xác định phương pháp tối ưu cho thị trường Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là so sánh, lựa chọn cách tiếp cận phù hợp để dự báo vỡ nợ doanh nghiệp Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng mô hình dự báo. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Nghiên cứu đưa ra cơ sở lý luận về vỡ nợ và dự báo vỡ nợ doanh nghiệp, áp dụng cơ sở lý luận về dự báo vỡ nợ đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
  2. Tập trung nghiên cứu khả năng dự báo vỡ nợ bằng hai cách tiếp cận: cách tiếp cận kế toán (thông qua một số mô hình tiêu biểu) và cách tiếp cận thị trường (thông qua mô hình KMV), từ đó kiểm định sự chính xác của mô hình áp dụng đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng mô hình dự báo và một số kiến nghị hạn chế vỡ nợ cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  • Câu hỏi tổng quát: Phương pháp tiếp cận nào phù hợp với dự báo vỡ nợ doanh nghiệp Việt Nam và vận dụng thực tiễn trong dự báo vỡ nợ doanh nghiệp Việt Nam?
  • Các câu hỏi cụ thể:
    1. Các mô hình sử dụng theo phương pháp tiếp cận kế toán và tiếp cận thị trường khi áp dụng để dự báo vỡ nợ doanh nghiệp Việt Nam có hiệu quả không?
    2. Với hiện trạng doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, áp dụng mô hình như thế nào cho phù hợp và hiệu quả?
    3. Qua kết quả thực nghiệm, các giải pháp và kiến nghị nào được đưa ra nhằm áp dụng hiệu quả mô hình dự báo vỡ nợ đối với các doanh nghiệp Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp dự báo vỡ nợ doanh nghiệp, khả năng dự báo vỡ nợ doanh nghiệp bằng phương pháp kế toán và phương pháp thị trường thông qua lý luận và kiểm chứng thực tiễn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Áp dụng lý thuyết về vỡ nợ, dự báo vỡ nợ; thực nghiệm phương pháp kế toán bằng mô hình Z-Score và phương pháp thị trường bằng mô hình KMV đối với các doanh nghiệp niêm yết (loại trừ các tổ chức tín dụng).
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), có liên hệ đối chiếu với kết quả nghiên cứu tại các quốc gia khác.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu kế toán và dữ liệu thị trường của các doanh nghiệp trên sàn HOSE trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016. Dữ liệu thống kê thực tế về tình trạng vỡ nợ hoặc không vỡ nợ được phân loại tại thời điểm 1 năm sau so với số liệu tính toán từ mô hình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu tiếp cận kế toán trên thế giới

Cách tiếp cận kế toán sử dụng các chỉ số tài chính từ báo cáo tài chính để tính điểm số hoặc xác suất vỡ nợ:

Tác giả (Năm) Kỹ thuật / Mô hình Mẫu nghiên cứu Các biến số chính / Công thức tiêu biểu Kết quả và độ chính xác
Beaver (1966) Phân tích đơn biến 79 cặp doanh nghiệp vỡ nợ và không vỡ nợ (1954–1964) 6 tỷ số tốt nhất: Tiền mặt/Tổng nợ; Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản (TTS); Nợ dài hạn (NDH)/TTS; Vốn lưu động (VLĐ)/TTS; Thanh toán hiện hành; Khoảng phi tín dụng Tỷ lệ phân loại chính xác tổng thể lần lượt đạt 87%, 79%, 77%, 76% và 78% từ năm thứ nhất đến năm thứ năm trước vỡ nợ
Altman (1968) Phân tích đa khác biệt (MDA) 33 cặp doanh nghiệp sản xuất (1946–1965) $Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,64X_4 + 0,999X_5$
($X_1$: VLĐ/TTS; $X_2$: Lợi nhuận giữ lại/TTS; $X_3$: EBIT/TTS; $X_4$: Giá trị thị trường (GTTT) vốn cổ phần/Giá trị sổ sách (GTSS) tổng nợ; $X_5$: Doanh thu/TTS)
Điểm cắt: $Z < 1,81$ (vỡ nợ), $Z > 2,99$ (an toàn), $1,81 \le Z \le 2,99$ (vùng cảnh báo). Độ chính xác 95% trong mẫu và 79% ngoài mẫu trước 1 năm
Altman (1983) MDA sửa đổi cho doanh nghiệp tư nhân nhỏ Doanh nghiệp tư nhân nhỏ $Z = 0,717X_1 + 0,847X_2 + 3,107X_3 + 0,420X_4 + 0,998X_5$
($X_4$ thay bằng GTSS vốn chủ sở hữu/GTSS tổng nợ)
$Z < 1,23$ (vỡ nợ); $1,23 \le Z \le 2,90$ (vùng xám); $Z > 2,90$ (an toàn)
Altman (1993) MDA 4 biến cho doanh nghiệp phi sản xuất Doanh nghiệp phi sản xuất $Z = 6,567X_1 + 3,26X_2 + 6,72X_3 + 1,05X_4$
(Loại bỏ biến Doanh thu/TTS $X_5$)
$Z < 1,10$ (vỡ nợ); $1,10 \le Z \le 2,60$ (vùng xám); $Z > 2,60$ (an toàn)
Deakin (1972, 1977) MDA, phân tích tuyến tính (LDA) và bậc hai (QDA) 32 DN vỡ nợ (1964–1970); thử nghiệm trên 1.780 DN năm 1971 14 tỷ số (1972) và mô hình 5 biến (1977): $I = -1,369 + 13,855X_1 + 0,060X_2 - 0,601X_3 + 0,396X_4 + 0,194X_5$ Dự báo chính xác đạt 78% năm 1, tăng lên 94%, 88%, 77% và 85% từ năm 2 đến năm 5 trước vỡ nợ
Edmister (1972) MDA từng bước / Hồi quy 0-1 42 cặp doanh nghiệp nhỏ từ dữ liệu SBA (1954–1969) Hàm 7 biến số kết hợp xu hướng 3 năm và trung bình ngành Độ chính xác đạt 93%; kết luận cần báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp để phân tích hiệu quả
Blum (1974) Failing Company Model (FCM) 115 doanh nghiệp vỡ nợ (1954–1968, nợ $\ge 1$ triệu USD) 12 biến đo lường 3 yếu tố dòng tiền: thanh khoản, sinh lợi và biến đổi Độ chính xác đạt 93%–95% trong 1 năm trước vỡ nợ; 80% năm thứ 2; 70% các năm 3–5
Fulmer và cộng sự (1984) MDA 9 biến 30 doanh nghiệp nhỏ $H = -6,075 + 5,528V_1 + 0,212V_2 + 0,073V_3 + 1,270V_4 - 0,120V_5 + 2,335V_6 + 0,575V_7 + 1,083V_8 + 0,894V_9$ $H < 0$ là vỡ nợ; độ chính xác đạt 98% năm 1 và 81% năm 2 trước vỡ nợ
Ohlson (1980) Hồi quy Logistic đa biến (Logit) 105 DN vỡ nợ (1970–1976) và 2.058 DN không vỡ nợ 9 biến độc lập (quy mô, tổng nợ/TTS, VLĐ/TTS, nợ ngắn hạn/tài sản ngắn hạn, lợi nhuận ròng...) Độ chính xác tổng thể đạt 85,1% (87,6% nhóm vỡ nợ và 82,6% nhóm không vỡ nợ)
Zmijewski (1984) Mô hình Probit 40 DN vỡ nợ và 800 DN không vỡ nợ (1972–1978) $Zmijewski = -4,3 - 4,5X_1 + 5,7X_2 + 0,004X_3$
($X_1$: Lợi nhuận ròng/TTS; $X_2$: Tổng nợ/TTS; $X_3$: TSNH/NNH)
Độ chính xác đạt 99% cho mẫu ước tính, kiểm soát độ lệch lựa chọn mẫu
Zavgren (1985) Hồi quy Logit 45 cặp doanh nghiệp ngành sản xuất 7 biến tài chính dựa trên phân tích nhân tố của Pinches và cộng sự (1973) Độ chính xác phân loại đạt 82%, 83%, 72%, 73% và 80% trong 5 năm trước vỡ nợ

Các nghiên cứu theo cách tiếp cận kế toán tại Việt Nam

  • Công ty Chứng khoán Tân Việt (TVSI): Tính toán chỉ số Z nguyên bản của Altman cho các công ty niêm yết nhưng chưa hiệu chỉnh theo điều kiện kinh tế Việt Nam.
  • Đinh Thế Hiển (2008): Hiệu chỉnh phương trình $Z''$ Việt Nam: $Z'' = 2,11 + 4,59X_1 + 2,25X_2 + 4,03X_3 + 0,84X_4$, thử nghiệm trên Công ty Cổ phần Dầu Tường An (TAC) và Công ty Văn hóa Phẩm Phương Nam (PNC).
  • Lâm Minh Chánh (2007): Giới thiệu lý thuyết chỉ số Z của Altman (2000) trên báo Nhịp cầu Đầu tư, chưa thực hiện kiểm định thực nghiệm.
  • Nguyễn Trọng Hòa (2009): Sử dụng phân tích biệt thức và Logit trên 286 công ty niêm yết tại sàn HOSE và HASTC (31/12/2007), chọn 6 biến trong 37 chỉ tiêu để xây dựng mô hình $Z = -0,52 - 3,118X_4 + 2,763X_8 - 0,55X_{22} - 0,163X_{24} + 6,543X_{29} + 0,12X_{53}$ và phân loại thành 9 hạng tín nhiệm (AAA đến C).
  • Hoàng Tùng (2011): Sử dụng mô hình Logit 7 biến với mẫu 463 doanh nghiệp niêm yết: $Z = -0,749 + 0,074Hs + 2,458Ts_TSNH - 5,985Ts_No - 2,060DBN + 0,992Ts_LNDT + 145,363ROA + 26,151ROE$ (ngưỡng phân loại $Z = 0,5$).
  • Nguyễn Thành Cường và Phạm Thế Anh (2010): Ứng dụng mô hình điểm Z đánh giá rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp chế biến thủy sản niêm yết.
  • Khổng Thanh Hòa (2008): Nghiên cứu 230 công ty niêm yết năm 2007, đưa ra mô hình $Z_{Vietnam} = 0,204X_1 + 1,356X_2 + 2,211X_3 + 0,009X_4 + 0,488X_5$ với điểm phân biệt 1,0689 và độ phù hợp 70%.
  • Đào Thị Thanh Bình (2011): Nghiên cứu 60 doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hàm Z 8 biến ($Z_{Vietnam} = 1,268X_1 - 1,179X_2 - 0,56X_3 + 0,023X_4 + 0,185X_5 - 0,009X_6 + 0,411X_7 + 6,641X_8 - 1,888$), điểm phân biệt 0,575 và 0,975, độ chính xác đạt 86%.
  • Nguyễn Phúc Cảnh và Vũ Xuân Hùng (2014): Kiểm định lý thuyết Z-Score trên Công ty Cổ phần Bánh kẹo Bibica (năm 2011).
  • Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2015): Áp dụng mô hình Pooled OLS, FEM, REM, RGLS trên mẫu 30 ngân hàng thương mại giai đoạn 2011–2013 để đánh giá tác động rủi ro đến Z-score.
  • Phạm Thị Tường Vân (2016): Ứng dụng mô hình $Z''$ trên hơn 1.000 quan sát (2010–2014), kết luận yếu tố thanh khoản ($X_1$) và tuổi thọ doanh nghiệp ($X_2$) có tác động lớn nhất.
  • Nguyễn Thanh Dương (2013): Sử dụng Z-Score với 7 biến độc lập trên 36 ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Tristan Nguyễn và Trung Dũng Đoàn (2018): So sánh mô hình Altman Z-Score (1968) và mô hình EM Z-Score trên mẫu 32 công ty ngành xây dựng niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013–2014.

Các nghiên cứu theo cách tiếp cận thị trường và hướng so sánh

  • Nghiên cứu quốc tế: Phát triển từ tiêu chuẩn đánh giá truyền thống 5C và xếp hạng của Standard & Poor (1860), Moody’s (1909), Fitch (1914), mô hình cấu trúc của Merton (1974) và mô hình mở rộng KMV sử dụng lý thuyết định giá quyền chọn. Beaver và cộng sự (2005) khẳng định dữ liệu thị trường có ưu thế nhờ tính liên tục và cập nhật hàng ngày. Agarwal và Taffler (2008) so sánh trên các doanh nghiệp niêm yết tại sàn London (LSE) giai đoạn 1985–2001, cho thấy mô hình Altman đạt độ tin cậy 79%, cao hơn mô hình thị trường của Hillegeist và cộng sự (2004) đạt 68% và Shumway (2001) đạt 73%. Liu và cộng sự (2010) kết luận cách tiếp cận kế toán dự báo tốt hơn cách tiếp cận thị trường tại các quốc gia đang phát triển do thị trường chưa đạt mức hiệu quả. Reisz và Perlich (2004) chỉ ra rằng Z-Score vượt trội trong khung thời gian 1 năm trước vỡ nợ, trong khi KMV chiếm ưu thế trong dài hạn (3 đến 10 năm).
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Tạp chí Công nghệ Ngân hàng (2010) mô tả lý thuyết định giá quyền chọn của mô hình KMV; Nguyễn Thị Cảnh và Phạm Chí Khoa (2014) áp dụng KMV-Merton cho 6.398 khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank giai đoạn 2008–2013 (tỷ lệ vỡ nợ danh mục 2,6%, tổn thất 6.319 tỷ đồng); Nguyễn Đình Thiên và Nguyễn Chí Minh (2017) kiểm định phân phối nợ và tài sản trên HOSE giai đoạn quý 2/2014–quý 2/2016 qua kiểm định Anderson-Darling và Kolmogorov-Smirnov; Lê Đạt Chí và Lê Tuấn Anh (2012) kết hợp CVaR và KMV-Merton; Phan Hồng Mai (2012) phân tích 4 nhân tố quản lý tài sản; Nguyễn Thị Lương (2014) ứng dụng KMV-Merton đo lường rủi ro cho 380 doanh nghiệp niêm yết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Các mô hình dự báo vỡ nợ được xây dựng chủ yếu tại các nền kinh tế phát triển; các nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam còn ít và bộc lộ nhiều hạn chế về mặt dữ liệu cũng như giả định.
  2. Môi trường pháp lý và học thuật tại Việt Nam còn thiếu các quy định và phương pháp chuẩn mực để xác định chính xác điểm vỡ nợ (ngưỡng vỡ nợ) làm căn cứ đối chuẩn thực nghiệm.
  3. Các công trình trong nước trước đây chỉ kiểm định đơn lẻ từng mô hình; chưa có nghiên cứu nào thực hiện so sánh đối chiếu một cách hệ thống giữa cách tiếp cận kế toán (mô hình Z-Score) và cách tiếp cận thị trường (mô hình KMV) trên cùng một bộ dữ liệu để xác định mô hình tối ưu cho doanh nghiệp Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm vỡ nợ và phá sản: Khái niệm vỡ nợ xuất hiện từ Bộ luật Hammurabi (khoảng thập niên 1760 TCN). Vỡ nợ (Default) là tình trạng tài sản của doanh nghiệp không đủ đáp ứng nghĩa vụ nợ hoặc mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. Phá sản (Bankruptcy) là tình trạng pháp lý được tuyên bố bởi Tòa án. Luận án phân tích cơ sở pháp luật phá sản của Nhật Bản (các luật năm 1922, 1938, 1952, 1999, 2000), Hoa Kỳ (4 thứ tự ưu tiên thanh toán: Thuế $\rightarrow$ Lương/bảo hiểm nhân viên $\rightarrow$ Nợ có bảo đảm $\rightarrow$ Nợ không bảo đảm), Liên bang Nga (Luật Phá sản 1992 với tiêu chí quá hạn 3 tháng), Trung Quốc (Luật Phá sản 1986, 2006) và Việt Nam (Luật Phá sản số 21/2004/QH11 và Luật Phá sản năm 2014 quy định tiêu chí "không thực hiện nghĩa vụ thanh toán").
  • Ba đặc điểm của rủi ro vỡ nợ:
    1. Phân phối lợi suất không cân xứng: Lợi suất không theo phân phối chuẩn mà bị lệch trái, xác suất xảy ra thua lỗ lớn cao hơn rủi ro thị trường thông thường.
    2. Bất cân xứng thông tin: Người cho vay không thể nắm bắt toàn bộ tình hình sử dụng vốn và vận hành của người đi vay.
    3. Tính phi hệ thống: Phụ thuộc chủ yếu vào các đặc tính nội tại như năng lực quản trị, ý muốn trả nợ và quy mô khoản vay.
  • Bốn đại lượng đo lường rủi ro vỡ nợ:
    1. Xác suất vỡ nợ (Probability of Default - PD).
    2. Giá trị tổn thất khi vỡ nợ (Loss Given Default - LGD) và Tỷ lệ thu hồi (Recovery Rate).
    3. Giá trị tổn thất kỳ vọng (Expected Loss - EL): $EL = PD \times LGD$.
    4. Giá trị hiện tại của tổn thất kỳ vọng (Present Value of Expected Loss - PV of EL): Sử dụng xác suất trung hòa rủi ro (Risk-neutral probabilities) và chiết khấu dòng tiền về hiện tại.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến nguy cơ vỡ nợ:
    • Nhân tố nội tại: Quản lý tài sản (đạt tỷ suất sinh lời kỳ vọng $\hat{k} > k$), cơ cấu vốn (cân bằng Nợ và Vốn chủ sở hữu để tối thiểu hóa chi phí vốn bình quân WACC), và quy mô doanh nghiệp.
    • Nhân tố bên ngoài: Khuôn khổ pháp lý, cơ chế quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và các bộ chuyên ngành, chính sách tín dụng và đầu tư xây dựng cơ bản.
  • Ngưỡng vỡ nợ: Luận án dẫn chiếu tiêu chuẩn từ nghiên cứu của Altman và cộng sự (2007) tại thị trường Trung Quốc (theo quy định tháng 3/1998 của Ủy ban Chứng khoán Trung Quốc - CSRC): (1) Thu nhập tích lũy âm trên 2 năm hoặc giá trị tài sản ròng trên cổ phiếu thấp hơn mệnh giá; (2) Thu nhập âm 1 năm kèm vốn cổ phần thấp hơn vốn điều lệ; (3) Công ty kiểm toán từ chối đưa ra ý kiến kiểm toán.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thiết kế

Luận án kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính theo quy trình 4 bước:

Bước thực hiện Nội dung chi tiết Phương pháp và công cụ áp dụng
Bước 1 Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế Phân tích tài liệu học thuật về tiếp cận kế toán và tiếp cận thị trường để xác định khoảng trống nghiên cứu
Bước 2 Xây dựng khung nghiên cứu và thu thập dữ liệu - Định lượng: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và thị trường của các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE (2014–2016). Tính toán chỉ số dự báo bằng mô hình Z-Score và mô hình KMV.
- Định tính: Thiết kế nội dung và tiến hành phỏng vấn sâu với hơn 20 chuyên gia, nhà quản lý về thực trạng áp dụng mô hình dự báo vỡ nợ tại Việt Nam.
Bước 3 Thảo luận và đánh giá kết quả thực nghiệm Sử dụng hệ số tương quan Matthews (MCC) và đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic) để so sánh kết quả dự báo của 2 mô hình với phân loại thực tế sau 1 năm
Bước 4 Xây dựng khuyến nghị và giải pháp Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng mô hình và chính sách hạn chế nguy cơ vỡ nợ cho doanh nghiệp

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán và dữ liệu giá giao dịch cổ phiếu hàng ngày của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2014–2016 (loại trừ các định chế tài chính, ngân hàng). Tình trạng vỡ nợ thực tế của các doanh nghiệp được tổng hợp và phân loại tại thời điểm 1 năm sau kỳ tính toán làm căn cứ kiểm chứng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về dự báo vỡ nợ doanh nghiệp theo cách tiếp cận kế toán (từ mô hình đơn biến của Beaver 1966, đa biến Z-Score của Altman 1968, 1983, 1993, Deakin 1972, Edmister 1972, Blum 1974, Fulmer 1984 đến các mô hình Logit của Ohlson 1980, Zavgren 1985 và Probit của Zmijewski 1984) và cách tiếp cận thị trường (mô hình Merton 1974, KMV). Chương này tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và các công trình so sánh hai cách tiếp cận (Agarwal & Taffler 2008, Liu et al. 2010, Reisz & Perlich 2004), qua đó xác định 3 khoảng trống nghiên cứu cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận về dự báo vỡ nợ của doanh nghiệp

Chương 2 trình bày khung lý thuyết toàn diện về vỡ nợ và phá sản doanh nghiệp, phân tích luật phá sản tại Nhật Bản, Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc và Việt Nam. Tác giả làm rõ 3 đặc tính cơ bản của rủi ro vỡ nợ (phân phối lệch trái, bất cân xứng thông tin, tính phi hệ thống), 4 đại lượng đo lường rủi ro (PD, LGD/Recovery Rate, EL, PV of EL), cùng các nhân tố tác động nội tại (quản lý tài sản, cơ cấu vốn, quy mô) và ngoại cảnh (cơ chế quản lý nhà nước). Chương này cũng phân tích tầm quan trọng của việc xác định ngưỡng vỡ nợ và kinh nghiệm xác định ngưỡng của Trung Quốc (Altman et al., 2007).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm và phương pháp thu thập dữ liệu. Tác giả chi tiết hóa công thức tính toán của mô hình Z-Score (tiếp cận kế toán) và mô hình KMV (tiếp cận thị trường dựa trên lý thuyết định giá quyền chọn), xây dựng mẫu nghiên cứu từ sàn HOSE giai đoạn 2014–2016. Đồng thời, chương này trình bày phương pháp đánh giá độ chính xác phân loại bằng hệ số tương quan Matthews (MCC) và phân tích diện tích dưới đường cong ROC, kết hợp với phương pháp phỏng vấn sâu định tính trên 20 chuyên gia và nhà quản lý.

Chương 4: Áp dụng cách tiếp cận kế toán và cách tiếp cận thị trường trong dự báo vỡ nợ doanh nghiệp

Chương 4 thực hiện tính toán thực nghiệm chỉ số Z-Score và khoảng cách vỡ nợ / xác suất vỡ nợ theo mô hình KMV cho các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE. Kết quả tính toán từ 2 mô hình được đối chiếu với tình trạng tài chính và biến cố vỡ nợ thực tế của doanh nghiệp sau 1 năm. Chương này sử dụng công cụ kiểm định MCC và ROC để đánh giá, so sánh độ nhạy, tỷ lệ sai lệch (lỗi loại I và lỗi loại II), từ đó phân tích khả năng thích ứng của từng mô hình trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả tính toán được đối chiếu và củng cố bằng dữ liệu tổng hợp từ các cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia.

Chương 5: Các khuyến nghị và kiến nghị

Chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng các mô hình dự báo vỡ nợ tại Việt Nam, bao gồm việc chuẩn hóa dữ liệu báo cáo tài chính, nâng cao tính thanh khoản và minh bạch của thị trường chứng khoán, xây dựng tiêu chí xác định điểm vỡ nợ phù hợp. Đồng thời, chương này đưa ra các kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước), các tổ chức tín dụng và ban quản trị doanh nghiệp nhằm chủ động phòng ngừa rủi ro và hạn chế tình trạng vỡ nợ.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự báo vỡ nợ doanh nghiệp theo hai hướng tiếp cận kế toán và tiếp cận thị trường một cách toàn diện, tạo lập nền tảng tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo về rủi ro tài chính tại Việt Nam.
  • Đề xuất cơ sở xác định ngưỡng vỡ nợ đối với các doanh nghiệp Việt Nam, cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà nghiên cứu và cơ quan xây dựng chính sách xây dựng quy trình đo lường rủi ro trong thực tiễn.
  • Kết hợp phương pháp lượng hóa thực nghiệm (mô hình Z-Score và KMV, kiểm định bằng MCC và ROC) với phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, nâng cao độ tin cậy và tính chặt chẽ trong đánh giá mô hình.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp luận cứ thực nghiệm cho các nhà quản lý nhà nước tại Việt Nam trong việc ban hành quy định về minh bạch hóa thông tin dự báo rủi ro vỡ nợ phục vụ nhà đầu tư, chủ nợ và các đối tác liên quan.
  • Đưa ra đề xuất ứng dụng điểm vỡ nợ phù hợp cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng tại Việt Nam trong việc thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng.
  • Đề xuất các khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả vận hành mô hình dự báo và các giải pháp tài chính hạn chế rủi ro vỡ nợ cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong các doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2014–2016 và loại trừ nhóm doanh nghiệp thuộc khối tổ chức tín dụng, ngân hàng.
  • Tính chất dữ liệu kế toán: Báo cáo tài chính phản ánh dữ liệu quá khứ, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch hoặc can thiệp hạch toán, có thể làm suy giảm tính kịp thời của mô hình tiếp cận kế toán.
  • Giả định của mô hình thị trường: Mô hình KMV phụ thuộc vào giả định phân phối chuẩn và thị trường hiệu quả, trong khi thị trường chứng khoán Việt Nam là thị trường mới nổi với biên độ dao động và mức độ thanh khoản chưa đồng đều.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), sàn UPCoM và khối doanh nghiệp chưa niêm yết.
  • Kéo dài chuỗi thời gian dữ liệu để kiểm định độ ổn định của các mô hình qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
  • Thử nghiệm kết hợp các kỹ thuật học máy, mạng nơ-ron nhân tạo hoặc điều chỉnh hệ số hồi quy của mô hình Z-score và KMV sao cho phù hợp với đặc thù phân phối dữ liệu phi chuẩn tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Luận án cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu chi tiết về các mô hình dự báo vỡ nợ kinh điển (Beaver, Altman, Ohlson, Zmijewski, Merton, KMV) cùng phương pháp luận kiểm định mô hình bằng chỉ số MCC và đường cong ROC.
  • Đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá, hiệu chỉnh hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng theo định hướng chuẩn mực Basel.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về công bố thông tin, tiêu chí xác định ngưỡng khánh kiệt tài chính và giám sát nợ xấu hệ thống.
  • Đối với nhà đầu tư và doanh nghiệp: Hỗ trợ công cụ sàng lọc rủi ro tài chính định kỳ để đưa ra quyết định đầu tư và tái cấu trúc nguồn vốn hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn hai mô hình đại diện nào cho cách tiếp cận kế toán và tiếp cận thị trường?

Luận án lựa chọn mô hình Z-Score của Edward I. Altman làm đại diện tiêu biểu cho cách tiếp cận kế toán và mô hình KMV (phát triển từ mô hình cấu trúc định giá quyền chọn của Robert C. Merton năm 1974) làm đại diện cho cách tiếp cận thị trường.

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ nguồn nào và trong giai đoạn nào?

Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ báo cáo tài chính và dữ liệu giá thị trường của các doanh nghiệp cổ phần niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016 (loại trừ các tổ chức tín dụng), đối chiếu với tình trạng phân loại thực tế sau 1 năm.

3. Phương pháp định tính được thực hiện như thế nào trong luận án?

Phương pháp định tính được thực hiện thông qua chương trình phỏng vấn sâu với hơn 20 chuyên gia và nhà quản lý am hiểu về công tác tài chính, ngân hàng và quản trị rủi ro tại Việt Nam để thu thập nhận định thực tế về hiện trạng áp dụng các mô hình dự báo.

4. Luận án sử dụng những công cụ kỹ thuật nào để đánh giá và so sánh độ chính xác của các mô hình?

Luận án sử dụng hệ số tương quan Matthews (MCC - Matthews Correlation Coefficient) và phân tích diện tích dưới đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic) để đối chiếu kết quả dự báo của mô hình với tình trạng vỡ nợ thực tế của doanh nghiệp.

5. Ba đặc điểm khác biệt của rủi ro vỡ nợ so với rủi ro thị trường được luận án chỉ ra là gì?

Ba đặc điểm gồm: (1) Phân phối lợi suất không cân xứng (lệch về bên trái, xác suất xảy ra thua lỗ lớn cao hơn); (2) Bất cân xứng thông tin giữa người cho vay và người đi vay; (3) Tính phi hệ thống (phụ thuộc vào các yếu tố nội tại đặc thù của doanh nghiệp như quản trị, quy mô nợ và thiện chí trả nợ).


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu cách tiếp cận kế toán và cách tiếp cận thị trường trong dự báo vỡ nợ của doanh nghiệp Việt Nam" đã thực hiện hệ thống hóa lý luận và tổng quan các mô hình dự báo vỡ nợ doanh nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả đã triển khai nghiên cứu kết hợp giữa kiểm định định lượng (mô hình Z-Score và KMV trên dữ liệu sàn HOSE giai đoạn 2014–2016, đánh giá qua MCC và ROC) và phỏng vấn sâu hơn 20 chuyên gia quản lý. Công trình đóng góp cơ sở khoa học cho việc xác định ngưỡng vỡ nợ và gợi mở phương thức vận dụng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, tổ chức tín dụng và giới nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.