Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự hình thành các mối liên kết thương mại và thanh toán xuyên biên giới làm phát sinh phạm trù tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái giữ vai trò là một biến số kinh tế vĩ mô then chốt, tác động trực tiếp đến cán cân thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu, nợ quốc gia, dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp, cũng như niềm tin của công chúng vào đồng tiền nội tệ. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ phương tiện vận tải, đặc biệt là phân khúc xe tải và xe chuyên dụng phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, ngành công nghiệp ô tô nội địa chưa thể tự chủ hoàn toàn nguồn cung, dẫn đến việc các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp phải phụ thuộc lớn vào linh kiện, phụ tùng và máy móc thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài.

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (Thaco) là doanh nghiệp có quy mô sản xuất và lắp ráp ô tô lớn tại Việt Nam. Để duy trì và mở rộng hoạt động chế tạo, lắp ráp và cung ứng ra thị trường, công ty phát sinh nhu cầu giao dịch và thanh toán ngoại tệ với khối lượng lớn. Sự biến động của tỷ giá hối đoái, đặc biệt là tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ (VND/USD), tác động trực tiếp đến cơ cấu chi phí đầu vào, doanh thu bán hàng và lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả thực hiện khóa luận với đề tài: "Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần ô tô Trường Hải".

Khóa luận xác lập và giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính:

  1. Đánh giá tổng quan về tình hình biến động tỷ giá hối đoái, các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2012–2015 và tổng quan về ngành công nghiệp ô tô Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải thông qua chuỗi số liệu tài chính thu thập tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các định hướng, giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước, hệ thống ngân hàng nhằm hạn chế tác động tiêu cực của biến động tỷ giá đến hoạt động kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận phân định theo 3 nhóm chủ thể:

  • Về phía doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro, chủ động né tránh, khắc phục và tìm kiếm các biện pháp hạn chế ở mức thấp nhất tác động tiêu cực từ biến động tỷ giá đến hoạt động kinh doanh.
  • Về phía Nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc ổn định kinh tế vĩ mô, chủ động kiểm soát nội tệ, định hướng phát triển cho cộng đồng doanh nghiệp, duy trì sản lượng, giải quyết việc làm, kiềm chế lạm phát và điều chỉnh chính sách tỷ giá nhằm ổn định cán cân thanh toán quốc tế.
  • Đối với người nghiên cứu: Hệ thống hóa kiến thức lý luận về tỷ giá và chính sách tỷ giá; ứng dụng lý thuyết vào việc phân tích tác động thực tế của tỷ giá đến hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tô tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải; từ đó đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro hối đoái.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải và ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Đối tượng khảo sát: Mặt hàng ô tô của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải.
  • Phạm vi thời gian: Giới hạn khảo sát thực trạng trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2012 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học tiền tệ, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:

  • Khái niệm tỷ giá hối đoái: Tiếp cận tỷ giá dưới góc độ giá cả chuyển đổi giữa các đồng tiền, gồm tỷ giá hối đoái danh nghĩa ($e_n$) do Ngân hàng Nhà nước công bố và tỷ giá hối đoái thực tế ($e_r$) phản ánh sức mua thông qua công thức: $$e_r = e_n \times \frac{p_n}{p_f}$$ (Trong đó: $p_n$ là chỉ số giá trong nước, $p_f$ là chỉ số giá nước ngoài).
  • Cơ sở pháp lý và học thuật: Viện dẫn Khoản 9, Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (Quốc hội ban hành ngày 13/12/2005); Giáo trình Tài chính quốc tế (Học viện Tài chính, năm 2002); Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của Bộ Thương mại về kinh doanh nhập khẩu thiết bị; Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp của GS. Ngô Đình Giao (NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1997).
  • Lý thuyết chế độ tỷ giá: Phân tích 3 chế độ vận hành gồm chế độ tỷ giá cố định, chế độ tỷ giá thả nổi tự do và chế độ tỷ giá linh hoạt có sự quản lý của Nhà nước; kết hợp nguyên lý "bộ ba bất khả thi" trong điều hành kinh tế vĩ mô.
  • Các nhân tố chi phối tỷ giá: Cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối (gắn với cán cân thanh toán), dòng vận động của vốn (chênh lệch lãi suất trong nước và quốc tế), tỷ lệ lạm phát tương đối (dựa trên thuyết ngang bằng sức mua PPP ở cả hai trạng thái cân bằng tuyệt đối và cân bằng tương đối), tốc độ tăng trưởng GDP, chính sách kinh tế vĩ mô và tâm lý đầu cơ tích trữ ngoại tệ.
  • Lý thuyết hiệu quả hoạt động kinh doanh: Tổng hợp các quan điểm của P. Nordhaus về phân bổ tối ưu nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất; quan điểm của Manfred Kuhn về tính hiệu quả ($H = K/C$); quan điểm của Whohe và Doring về hiệu quả kỹ thuật (hiện vật) và hiệu quả giá trị; phân định phương pháp so sánh tuyệt đối ($H = K - C$) và so sánh tương đối ($H = K/C$).
  • Nguyên lý phân tích tác động của tỷ giá đến doanh nghiệp:
    • Tác động đến chi phí: Chi phí linh kiện, phụ tùng và máy móc nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ tỷ giá VND/USD; chi phí nhân công bị tác động nếu tiền lương được định giá bằng ngoại tệ.
    • Tác động đến doanh thu: Đánh giá qua sản lượng tiêu thụ và năng lực cạnh tranh giá cả theo công thức: $$\text{Khả năng cạnh tranh} = \frac{E \times P_0}{P}$$ (Trong đó: $P_0$ là giá sản phẩm nước ngoài tính theo ngoại tệ, $P$ là giá sản phẩm nội địa tính theo nội tệ, $E$ là tỷ giá hối đoái).
    • Tác động đến lợi nhuận: Xác định thông qua tương quan so sánh giữa tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng chi phí phát sinh từ biến động tỷ giá.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kim ngạch xuất nhập khẩu và cơ cấu chi phí giai đoạn 2012–2015 thu thập tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải.
    • Dữ liệu bên ngoài: Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), Ngân hàng Nhà nước, các ấn phẩm, tạp chí và văn bản chính sách vĩ mô liên quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp biểu đồ - đồ thị và phương pháp dự báo xu hướng để lượng hóa mối quan hệ giữa biến động tỷ giá với các chỉ tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái, thị trường ngoại hối (Forex) và chính sách quản lý tỷ giá. Tác giả phân tích cấu trúc của thị trường tiền tệ quốc tế hình thành từ thập niên 1970 và vai trò điều tiết của Ngân hàng Trung ương trong các chế độ tỷ giá. Đối với cặp tỷ giá giao dịch VND/USD, nội dung nghiên cứu chỉ rõ các nguồn hình thành cung USD (xuất khẩu, kiều hối, dòng vốn FDI, ODA, hoạt động chuyển đổi ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài) và cầu USD (thanh toán nhập khẩu hàng hóa, chuyển vốn ra nước ngoài).

Tiếp đó, chương luận giải các yếu tố nội sinh và ngoại sinh chi phối hiệu quả sản xuất kinh doanh theo giáo trình của GS. Ngô Đình Giao. Các nhân tố môi trường bên ngoài gồm có môi trường pháp lý, chính trị, văn hóa - xã hội, kinh tế, thông tin và quốc tế; các nhân tố bên trong gồm quản trị - tổ chức, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, trình độ kỹ thuật công nghệ và công tác quản lý vật tư nguyên liệu.

Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập khung phân tích ảnh hưởng của biến động tỷ giá VND/USD tới ba biến số nòng cốt của doanh nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô:

  1. Chi phí: Phân tích tác động trực tiếp lên giá trị tính bằng VND của nguyên vật liệu, linh kiện phụ tùng nhập khẩu và các chi phí hợp đồng ngoại tệ.
  2. Doanh thu: Phân tích độ co giãn của giá bán, khả năng cạnh tranh xuất khẩu và những rủi ro thanh toán trong quá trình thực hiện hợp đồng.
  3. Lợi nhuận: Đánh giá biên độ chênh lệch giữa tốc độ biến động của doanh thu so với chi phí sau khi quy đổi tỷ giá.

Chương 1 cũng tổng thuật 5 công cụ và phương pháp quản trị rủi ro hối đoái theo lý thuyết tài chính doanh nghiệp: thành lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá; thực hiện giao dịch kỳ hạn (forward); thực hiện giao dịch giao ngay (spot); áp dụng hợp đồng xuất nhập khẩu song hành; thường xuyên đánh giá và dự báo thị trường ngoại tệ.


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về môi trường tiền tệ vĩ mô, hiện trạng ngành ô tô Việt Nam và số liệu hoạt động thực tế tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải:

1. Diễn biến tỷ giá và kinh tế vĩ mô giai đoạn 2012–2015:

  • Giai đoạn 2012–2014, thị trường ngoại hối Việt Nam duy trì sự ổn định qua 3 chu kỳ nền giá:
    • Nền giá 20.803 VND/USD $\pm 1%$ kéo dài hơn 18 tháng (từ cuối năm 2011 đến cuối tháng 6/2013).
    • Nền giá 21.036 VND/USD $\pm 1%$ kéo dài 12 tháng (từ tháng 7/2013 đến cuối tháng 6/2014).
    • Nền giá 21.246 VND/USD $\pm 1%$ kéo dài 6 tháng (từ cuối tháng 6/2014 đến đầu năm 2015).
  • Bước sang năm 2015, áp lực tăng giá của đồng USD trên thị trường thế giới (thông qua chỉ số Dollar-Index) cùng sự dồn nén chênh lệch giá trị nội tệ buộc Ngân hàng Nhà nước phải điều chỉnh tỷ giá lên 21.673 VND/USD vào ngày 07/05/2015, sử dụng hết dư địa điều chỉnh 2% của năm.
  • Tác động vĩ mô kèm theo: Cán cân thương mại chuyển từ thâm hụt sâu (năm 2010 thâm hụt 17,5 tỷ USD; năm 2011 thâm hụt khoảng 12–15 tỷ USD) sang trạng thái thặng dư trong năm 2012, đưa tỷ giá về mốc 20.828 VND/USD; lạm phát giảm từ mức trên 30% (giai đoạn 2009–2011) xuống mức một con số từ năm 2012; dòng vốn đầu tư nước ngoài tại thị trường chứng khoán giảm từ mức đỉnh 8–9 tỷ USD xuống còn 3–4 tỷ USD do tâm lý rút vốn chuyển ra nước ngoài.

2. Thực trạng ngành công nghiệp ô tô Việt Nam:

  • Ngành ô tô khởi đầu từ năm 1991 với hai liên doanh Mekong và VMC; sau hơn 15 năm đã phát triển lên hơn 160 doanh nghiệp sản xuất lắp ráp, trong đó có gần 50 doanh nghiệp lắp ráp tập trung vào dây chuyền đơn giản (gò, hàn, sơn, lắp ráp). Tỷ lệ nội địa hóa của các liên doanh đạt mức cao nhất không quá 25%.
  • Doanh số bán hàng của các thành viên VAMA năm 2013 tăng trưởng 20%, đạt 96.688 xe.
  • Số liệu Tổng cục Hải quan cho thấy năm 2015 ghi nhận lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc cao nhất từ trước tới thời điểm đó với 125,6 nghìn chiếc (tăng 77,1%), kim ngạch đạt 2,99 tỷ USD (tăng 88,8%). Trong đó, lượng xe dưới 9 chỗ đạt 51,46 nghìn chiếc (+63%); xe tải đạt 49 nghìn chiếc (+79,6%); xe loại khác đạt 23,94 nghìn chiếc (+114%); xe trên 9 chỗ đạt 1,25 nghìn chiếc (+34%). Riêng quý IV/2015 đạt gần 42 nghìn chiếc.
Thị trường nhập khẩu chính năm 2015 Số lượng (nghìn chiếc) Tốc độ tăng trưởng so với năm 2014 Ghi chú từ văn bản
Trung Quốc 26,74 +94,7% Thị trường chính cung cấp xe nguyên chiếc
Hàn Quốc 26,57 +58,2% Thị trường cung cấp lớn thứ hai
Ấn Độ 25,15 +89,1% Xe dưới 9 chỗ đạt >25 nghìn chiếc (chiếm 49% cả nước)
Thái Lan 25,14 +74,4% Nguồn cung chủ lực trong khu vực

3. Phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải:

  • Khóa luận phân tích chuỗi dữ liệu thực tế được hệ thống hóa qua danh mục bảng biểu và biểu đồ:
    • Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012–2015.
    • Bảng 2.2: Cơ cấu chi phí của công ty giai đoạn 2012–2015.
    • Bảng 2.3: Tốc độ tăng doanh thu và chi phí giai đoạn 2012–2015.
    • Bảng 2.4: Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ.
    • Bảng 2.5: Lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc của Việt Nam từ một số thị trường chính trong 7 tháng giai đoạn 2012–2015.
    • Hệ thống Biểu đồ 3, 4, 5, 6: Lượng hóa trực quan mối quan hệ thực tế giữa biến động tỷ giá hối đoái với biến động chi phí sản xuất, doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thuế của công ty.
  • Các kết luận rút ra chỉ rõ sự phụ thuộc lớn của Trường Hải vào linh kiện nhập khẩu khiến chi phí sản xuất tăng mạnh mỗi khi tỷ giá VND/USD điều chỉnh tăng; đồng thời sự dịch chuyển của tỷ giá cũng tạo áp lực lên kế hoạch dòng tiền và việc thực thi các hợp đồng thương mại quốc tế.

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI

Chương 3 xây dựng các giải pháp ứng phó dựa trên định hướng kinh doanh của công ty và bối cảnh chính sách ngành:

  • Dự báo và lộ trình thuế quan: Đánh giá xu hướng biến động tỷ giá trong mối liên hệ với lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc (mức thuế giữ nguyên 50% trong giai đoạn 2014–2015, giảm xuống 40% năm 2016 và về 0% vào năm 2018 theo các cam kết hiệp định thương mại).
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh: Trình bày mục tiêu vận hành của doanh nghiệp thông qua Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Đề xuất đối với Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải:
    • Xây dựng quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tỷ giá trích từ lợi nhuận trong những giai đoạn tỷ giá biến động thuận lợi.
    • Sử dụng các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như hợp đồng kỳ hạn (forward) và hợp đồng giao ngay (spot) để cố định chi phí thanh toán linh kiện nhập khẩu.
    • Thực hiện phương án ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu song hành nhằm cân bằng vị thế ngoại tệ và tự bảo hiểm rủi ro chênh lệch giá USD.
    • Tăng cường công tác theo dõi, phân tích thị trường tiền tệ để chủ động xây dựng phương án giá bán và kế hoạch dòng tiền ngoại tệ.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô Nhà nước:
    • Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt, tránh dồn nén áp lực tỷ giá đột ngột gây tổn hại đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong nước.
    • Thực thi hiệu quả Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô đến năm 2025, tầm nhìn 2035 và Quy hoạch phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2030:
      • Tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) đối với các dự án đầu tư máy móc, sản xuất linh kiện, phụ tùng và lắp ráp xe chuyên dùng.
      • Áp dụng chính sách tín dụng xuất khẩu cho doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
      • Áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi MFN ở mức trần cam kết đối với các dòng xe ưu tiên và phụ tùng trong nước đã sản xuất được; ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án công nghệ cao, khu kinh tế.
      • Ưu tiên mua sắm công bằng nguồn ngân sách nhà nước đối với các dòng xe sản xuất nội địa.
  • Kiến nghị với hệ thống Ngân hàng thương mại: Cải thiện thủ tục giao dịch, cung cấp đầy đủ các gói sản phẩm phái sinh tỷ giá với chi phí hợp lý nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu trang trải nhu cầu ngoại tệ kịp thời.
  • Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Khái quát các nội dung chưa hoàn tất để mở rộng hướng khảo sát trong các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu và bối cảnh nghiên cứu:

  • Lượng hóa thực trạng vĩ mô và ngành: Tổng hợp chi tiết chu kỳ vận động của 3 nền giá tỷ giá tại Việt Nam giai đoạn 2012–2014 và biến động điều chỉnh tỷ giá lên 21.673 VND/USD năm 2015. Đồng thời, phản ánh được số liệu nhập khẩu kỷ lục 125,6 nghìn xe nguyên chiếc (kim ngạch 2,99 tỷ USD) năm 2015 cùng cơ cấu thị trường chính (Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan), minh chứng cho sức ép cạnh tranh và tính cấp bách của việc ổn định tỷ giá đối với ngành sản xuất ô tô trong nước.
  • Đánh giá tác động tài chính tại Trường Hải: Làm rõ cơ chế ảnh hưởng của tỷ giá VND/USD tới cơ cấu chi phí, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty thông qua chuỗi số liệu từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.5 và hệ thống Biểu đồ từ 3 đến 6. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ nội địa hóa thấp (dưới 25%) là điểm nghẽn khiến chi phí sản xuất của công ty chịu rủi ro cao trước các đợt điều chỉnh tăng của tỷ giá.
  • Hệ thống hóa giải pháp phòng ngừa rủi ro: Đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính nội bộ cho doanh nghiệp (quỹ dự phòng, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng song hành, quản trị dự báo) và kết nối trực tiếp với các cơ chế ưu đãi từ Chiến lược và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Đóng góp mới so với các công trình nghiên cứu trước:
    • Các công trình được tác giả rà soát như luận văn của Cao Thị Ngọc (2011), luận văn của Nguyễn Minh Dương (2009), đề tài của TS. Nguyễn Thị Quy (2008), sách chuyên khảo của Lê Quốc Lý (2004), sách chuyên khảo của TS. Nguyễn Thị Quy (2005) hay luận văn của Nguyễn Thị Hoa (2010) chủ yếu xem xét tác động của "chính sách tỷ giá hối đoái" và giới hạn phạm vi nghiên cứu ở giai đoạn trước năm 2010.
    • Điểm mới của khóa luận là tiếp cận trực tiếp dưới góc độ "biến động tỷ giá hối đoái" trong giai đoạn 2012–2015 gắn với mô hình doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô quy mô lớn (Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải), phản ánh được những biến động kinh tế mới sau giai đoạn khủng hoảng và lộ trình giảm thuế theo các hiệp định thương mại quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải, chưa tiến hành so sánh đối chiếu sâu với các doanh nghiệp lắp ráp ô tô khác trong hiệp hội VAMA.
    • Phạm vi thời gian dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 4 năm (2012–2015), chủ yếu phản ánh ảnh hưởng của cặp tỷ giá VND/USD, trong khi hoạt động nhập khẩu linh kiện ô tô của công ty còn liên quan đến các đồng tiền khác như JPY (Yên Nhật) hay KRW (Won Hàn Quốc).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Được tác giả đề cập tại mục "Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu" (Chương 3), tập trung vào việc mở rộng theo dõi biến động của giỏ đa ngoại tệ đối với chi phí linh kiện và nghiên cứu kịch bản ứng phó của doanh nghiệp ô tô nội địa khi thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc chính thức giảm về 0% vào năm 2018.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận phân tích tác động của biến số kinh tế vĩ mô (tỷ giá) tới tình hình tài chính của doanh nghiệp thực tế.
  • Doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu: Cán bộ quản lý kế toán, tài chính tại các doanh nghiệp lắp ráp công nghiệp có thể tham khảo phương pháp sử dụng công cụ phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng song hành) và lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá.
  • Nội dung đáng chú ý: Hệ thống số liệu thống kê ngành ô tô năm 2015 và phương pháp phân tích mối quan hệ giữa biến động tỷ giá với chi phí, doanh thu, lợi nhuận qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Giai đoạn 2012–2014, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã duy trì thị trường ngoại hối qua những chu kỳ nền giá cụ thể nào? Thị trường ngoại hối giai đoạn 2012–2014 được duy trì qua 3 chu kỳ nền giá: nền giá 20.803 VND/USD $\pm 1%$ kéo dài hơn 18 tháng (từ cuối năm 2011 đến cuối tháng 6/2013); nền giá 21.036 VND/USD $\pm 1%$ kéo dài 12 tháng (từ tháng 7/2013 đến cuối tháng 6/2014); và nền giá 21.246 VND/USD $\pm 1%$ kéo dài 6 tháng (từ cuối tháng 6/2014 đến đầu năm 2015).

2. Năm 2015 ghi nhận số liệu nhập khẩu ô tô nguyên chiếc của Việt Nam đạt mức kỷ lục như thế nào? Năm 2015, lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc đạt 125,6 nghìn chiếc (tăng 77,1%), trị giá kim ngạch đạt 2,99 tỷ USD (tăng 88,8% so với năm 2014). Trong đó, Trung Quốc là thị trường cung cấp lớn nhất với 26,74 nghìn chiếc (+94,7%), tiếp theo là Hàn Quốc với 26,57 nghìn chiếc (+58,2%), Ấn Độ với 25,15 nghìn chiếc (+89,1%) và Thái Lan với 25,14 nghìn chiếc (+74,4%).

3. Khóa luận sử dụng công thức nào để lượng hóa khả năng cạnh tranh về giá của sản phẩm dưới tác động của tỷ giá? Khóa luận xác định khả năng cạnh tranh về giá của một sản phẩm nội địa so với sản phẩm cùng loại của nước ngoài theo công thức: $$\text{Khả năng cạnh tranh} = \frac{E \times P_0}{P}$$ Trong đó: $P_0$ là giá sản phẩm nước ngoài tính theo ngoại tệ, $P$ là giá sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước tính theo nội tệ, và $E$ là tỷ giá hối đoái của ngoại tệ tính theo nội tệ.

4. Đề tài của tác giả có điểm mới căn bản nào so với các công trình nghiên cứu trước đó? Các công trình trước đó (như nghiên cứu của Cao Thị Ngọc, Nguyễn Minh Dương, TS. Nguyễn Thị Quy, Lê Quốc Lý, Nguyễn Thị Hoa) chủ yếu tập trung vào chính sách tỷ giá hối đoái giai đoạn trước năm 2010. Khóa luận của tác giả tập trung trực tiếp vào biến động tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2012–2015 và phân tích thực chứng trên đối tượng doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô quy mô lớn là Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải.

5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô được trích dẫn trong văn bản có cơ chế ưu đãi tài chính nào cho doanh nghiệp? Theo Quyết định được trích dẫn, các dự án đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất linh kiện, phụ tùng và lắp ráp ô tô trong nước được xem xét vay vốn từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB); doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng sản xuất xuất khẩu được hưởng chính sách tín dụng xuất khẩu; đồng thời hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng tại các khu công nghiệp, khu kinh tế được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ chế và mức độ ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái VND/USD đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải giai đoạn 2012–2015. Bằng phương pháp nghiên cứu thống kê kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp và dữ liệu thị trường ô tô Việt Nam, tác giả đã lượng hóa được những áp lực chi phí do phụ thuộc vào nguồn linh kiện nhập khẩu trong bối cảnh tỷ lệ nội địa hóa còn hạn chế. Các đề xuất về công cụ phái sinh, quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá và kiến nghị chính sách phát triển ngành ô tô trong công trình có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro hối đoái tại các doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp cơ khí trong nước.