Luận văn tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch Hà Tĩnh 2020

Luận văn nghiên cứu tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến 2020 để phát triển bền vững

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường và Biến đổi Khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Tích Hợp Môi Trường và Biến Đổi Khí Hậu Tại Hà Tĩnh

Việc tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu Hà Tĩnh vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là bước đi chiến lược nhằm đảm bảo phát triển bền vững trong bối cảnh rủi ro khí hậu ngày càng gia tăng. Hà Tĩnh – tỉnh ven biển miền Trung – đối mặt với nhiều thách thức như xâm nhập mặn, hạn hán kéo dài, sạt lở bờ biển và suy giảm đa dạng sinh học. Theo nghiên cứu của Tô Thúy Nga (2023), việc lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu (BĐKH) và bảo vệ môi trường (BVMT) vào các kế hoạch phát triển cấp tỉnh giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm thiểu tổn thương và tăng khả năng thích ứng. Quy trình tích hợp này không chỉ tuân thủ định hướng quốc gia mà còn phản ánh đặc thù sinh thái - kinh tế của địa phương. Các chỉ tiêu tích hợp được xây dựng dựa trên tiếp cận hệ thống, liên ngành và theo thời gian, đảm bảo tính khoa học và khả thi. Đặc biệt, Hà Tĩnh đã bắt đầu áp dụng mô hình đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) để lồng ghép BĐKH ngay từ khâu lập quy hoạch. Điều này thể hiện cam kết mạnh mẽ của chính quyền địa phương trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanhKế hoạch hành động quốc gia về BĐKH.

1.1. Tổng quan về môi trường và biến đổi khí hậu Hà Tĩnh

Hà Tĩnh có đường bờ biển dài hơn 137 km, hệ sinh thái rừng ngập mặn, đầm phá và sông suối phong phú. Tuy nhiên, khu vực này chịu tác động nặng nề từ biến đổi khí hậu, đặc biệt là hiện tượng nhiệt độ tăng, mực nước biển dângthiên tai cực đoan. Báo cáo của Tổng cục Môi trường (2022) chỉ ra rằng Hà Tĩnh thuộc nhóm tỉnh có mức độ tổn thương cao do BĐKH. Các ngành kinh tế chủ lực như nông nghiệp, thủy sản và du lịch ven biển đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đồng thời, quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa nhanh chóng làm gia tăng áp lực lên môi trường, gây ô nhiễm không khí, nước và đất.

1.2. Sự cần thiết tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch

Tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là giải pháp thiết thực để giảm rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực. Nếu không lồng ghép từ đầu, các dự án hạ tầng hoặc phát triển công nghiệp có thể gây ra thiệt hại môi trường lâu dài hoặc không phù hợp với điều kiện khí hậu tương lai. Việc tích hợp giúp đảm bảo tính liên tục, đồng bộbền vững giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái. Đây cũng là cơ sở để Hà Tĩnh tiếp cận các nguồn tài trợ quốc tế cho chuyển đổi xanhthích ứng khí hậu.

II. Thách Thức Khi Tích Hợp Môi Trường và Biến Đổi Khí Hậu Ở Hà Tĩnh

Mặc dù đã có những bước tiến ban đầu, quá trình tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu Hà Tĩnh vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu dữ liệu chuyên sâu về xu thế khí hậu địa phương và tác động cụ thể đến từng ngành kinh tế. Nhiều cơ quan quản lý còn thiếu năng lực kỹ thuật để phân tích và lồng ghép các yếu tố khí hậu vào quy hoạch. Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính hạn chế khiến việc triển khai các giải pháp thích ứng gặp khó khăn. Nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trường (ĐHQG Hà Nội) cũng chỉ ra rằng sự phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót trong đánh giá tác động môi trường và khí hậu. Ngoài ra, nhận thức của cộng đồng và doanh nghiệp về rủi ro khí hậu còn thấp, làm giảm hiệu quả của các chương trình truyền thông và hành động thích ứng. Những yếu tố này đòi hỏi Hà Tĩnh phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu tích hợp rõ ràng, đồng thời tăng cường năng lực thể chế và huy động sự tham gia của toàn xã hội.

2.1. Thiếu dữ liệu và năng lực phân tích khí hậu

Các số liệu khí tượng – thủy văn tại Hà Tĩnh thường mang tính tổng quát, chưa đủ chi tiết để phục vụ mô hình dự báo rủi ro ở cấp xã, phường. Việc thiếu mô hình khí hậu khu vực (RCM) làm giảm độ chính xác trong dự báo hạn hán, lũ lụt hay xâm nhập mặn. Đồng thời, đội ngũ cán bộ kỹ thuật tại các sở ngành chưa được đào tạo bài bản về công cụ đánh giá tác động khí hậu, dẫn đến việc tích hợp mang tính hình thức hơn là thực chất.

2.2. Hạn chế về thể chế và phối hợp liên ngành

Cơ chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, và các đơn vị liên quan còn rời rạc. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thường được xây dựng trước khi có đánh giá đầy đủ về môi trường và khí hậu. Điều này khiến các giải pháp thích ứng trở nên bị động. Ngoài ra, thiếu cơ chế giám sát và đánh giá sau tích hợp làm giảm tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

III. Phương Pháp Tích Hợp Môi Trường và Biến Đổi Khí Hậu Hiệu Quả

Để vượt qua các thách thức, Hà Tĩnh cần áp dụng phương pháp tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu dựa trên ba trụ cột: tiếp cận phát triển bền vững, tiếp cận hệ thống liên ngành và tiếp cận theo thời gian. Theo luận án của Tô Thúy Nga, phương pháp DPSIR (Driving forces – Pressures – State – Impact – Response) là công cụ hữu ích để phân tích mối quan hệ nhân – quả giữa phát triển kinh tế và suy thoái môi trường. Bên cạnh đó, phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong bối cảnh khí hậu. Quan trọng hơn, Hà Tĩnh cần xây dựng bộ chỉ tiêu tích hợp cụ thể, bao gồm cả chỉ tiêu định lượng (như tỷ lệ che phủ rừng, lượng khí thải CO₂) và định tính (như mức độ sẵn sàng thích ứng của cộng đồng). Các chỉ tiêu này phải gắn với mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) và được cập nhật định kỳ. Việc sử dụng đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) ngay từ giai đoạn lập quy hoạch sẽ giúp phát hiện sớm các rủi ro và đề xuất điều chỉnh kịp thời.

3.1. Ứng dụng mô hình DPSIR trong tích hợp

Mô hình DPSIR giúp chuyển hóa các yếu tố phức tạp thành chuỗi logic: từ nguyên nhân (như tăng dân số, mở rộng công nghiệp) → áp lực (xả thải, khai thác tài nguyên) → trạng thái môi trường (suy giảm chất lượng nước, mất rừng) → tác động (ảnh hưởng sức khỏe, kinh tế) → phản ứng (chính sách, quy hoạch). Ở Hà Tĩnh, mô hình này có thể áp dụng để đánh giá tác động của Cụm công nghiệp (CCN) ven biển đến hệ sinh thái đầm Vịnh và đề xuất biện pháp giảm thiểu.

3.2. Xây dựng bộ chỉ tiêu tích hợp chuẩn hóa

Bộ chỉ tiêu tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu cần phản ánh cả ba chiều: kinh tế, xã hội và sinh thái. Ví dụ: tỷ lệ diện tích rừng phòng hộ được bảo vệ, số xã có kế hoạch thích ứng BĐKH, tỷ lệ dự án đầu tư có ĐMC. Các chỉ tiêu này phải được lượng hóa, dễ đo lường và gắn với trách nhiệm của từng cơ quan. Việc chuẩn hóa giúp so sánh tiến độ giữa các giai đoạn và giữa các địa phương lân cận như Nghệ An hay Quảng Bình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tích Hợp Ở Hà Tĩnh Bài Học Kinh Nghiệm

Hà Tĩnh đã bắt đầu triển khai tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu vào một số quy hoạch cấp tỉnh và huyện. Đáng chú ý là việc lồng ghép yếu tố khí hậu vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021–2030. Cụ thể, tỉnh đã điều chỉnh hướng phát triển các khu công nghiệp tránh vùng trũng, dễ ngập lụt; đồng thời ưu tiên đầu tư hệ thống thoát nước chống ngập và trồng rừng ngập mặn ven biển. Tại huyện Kỳ Anh, mô hình “làng thích ứng BĐKH” đã được thí điểm với sự tham gia của cộng đồng trong quản lý nước và bảo vệ sinh kế. Kết quả cho thấy, những địa phương áp dụng tiếp cận tích hợp có khả năng phục hồi sau thiên tai tốt hơn và duy trì ổn định sản xuất nông – ngư nghiệp. Tuy nhiên, để nhân rộng, cần có cơ chế tài chính hỗ trợ và khung pháp lý rõ ràng. Các bài học từ Hà Tĩnh có thể trở thành mô hình tham khảo cho các tỉnh duyên hải miền Trung khác.

4.1. Tích hợp trong quy hoạch tổng thể tỉnh Hà Tĩnh

Trong Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, Hà Tĩnh đã đưa ra các điều kiện ràng buộc về môi trường cho các dự án đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp nặng. Các khu vực có nguy cơ sạt lở cao hoặc xâm nhập mặn nghiêm trọng được phân loại là “vùng hạn chế phát triển”. Đồng thời, tỉnh khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo và áp dụng quy chuẩn Việt Nam (QCVN) về khí thải, nước thải.

4.2. Mô hình cộng đồng thích ứng biến đổi khí hậu

Các mô hình sinh kế bền vững như nuôi tôm – rừng, trồng lúa chịu mặn, hoặc thu gom rác thải nhựa ven biển đã được triển khai tại các xã ven biển như Kỳ Ninh, Thạch Hải. Những sáng kiến này không chỉ giảm phát thải mà còn nâng cao khả năng chống chịu của người dân trước thiên tai. Sự tham gia của phụ nữ và thanh niên đóng vai trò then chốt trong vận hành và nhân rộng mô hình.

V. Tương Lai Của Tích Hợp Môi Trường và Biến Đổi Khí Hậu Tại Hà Tĩnh

Trong thập kỷ tới, tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu Hà Tĩnh cần hướng tới mục tiêu trung hòa carbonkinh tế tuần hoàn. Điều này đòi hỏi chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình tăng trưởng dựa trên tài nguyên sang mô hình dựa trên tri thức và công nghệ xanh. Hà Tĩnh có tiềm năng lớn trong phát triển điện gió, điện mặt trời và nông nghiệp hữu cơ – những lĩnh vực vừa giảm phát thải, vừa tạo sinh kế bền vững. Để đạt được điều đó, tỉnh cần xây dựng hệ thống giám sát tích hợp bằng công nghệ số (GIS, IoT, AI) để theo dõi diễn biến môi trường và khí hậu theo thời gian thực. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức quốc tế để tiếp cận nguồn lực và tri thức tiên tiến. Cuối cùng, việc lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu vào chương trình học phổ thông sẽ góp phần hình thành thế hệ công dân có ý thức bảo vệ môi trường – nền tảng cho phát triển bền vững lâu dài.

5.1. Định hướng phát triển kinh tế xanh và tuần hoàn

Hà Tĩnh đang nghiên cứu lộ trình kinh tế tuần hoàn, trong đó chất thải công nghiệp được tái sử dụng làm nguyên liệu cho ngành khác. Ví dụ, tro bay từ nhà máy nhiệt điện Vũng Áng có thể dùng sản xuất vật liệu xây dựng. Đây là cách vừa giảm chất thải nguy hại, vừa tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên – minh chứng cho sự tích hợp môi trường và biến đổi khí hậu trong thực tiễn sản xuất.

5.2. Vai trò của công nghệ và giáo dục trong thích ứng

Công nghệ số giúp Hà Tĩnh xây dựng bản đồ rủi ro khí hậu chi tiết đến cấp xã, hỗ trợ ra quyết định chính xác. Song song đó, giáo dục môi trường trong trường học và cộng đồng sẽ nâng cao nhận thức, thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững và tham gia giám sát môi trường. Đây là hai trụ cột không thể tách rời trong chiến lược thích ứng dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu tích hợp các vấn đề môi trường và các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh hà tĩnh đến năm 2020 nhằm phát triển bền vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Nhận xét chung về tổng quan tải liệu nghiên cứu. Những vấn để cần thực hiện long phạm vì Lain an -33 CHƯƠNG2. CÁCH TIẾP CAN VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚI 2.

Cách tiếp cận. Tiếp cận phát triển bên vững. Tiếp cận hệ thống và liên ngảnh. Tiếp cận theo thời gian.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập, kế thừa vá phân tích số liệu. Điều tra xã hội hợc. Phin tích SWOT.

Phương pháp phâu tích leo anô hình DPSTR 44 2. Phương pháp đánh giá hiệu quả BVMT của các địa phương thông qua các chỉ tiêu lich hợp,. Tổng kết Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TÍCH HỢP CÁC VÂN DẺ MỖI TRƯỜNG VÀ BIỂN DỎI KHÍ HẬU VÀO QUY HOẠCH PHAT TRIEN KINH TE- XA HOT.

DANII MUC CIICf VIET TAT BĐKH Biển đối khi hậu. BVMT ảo về môi trường, BVIV Bao về thực vật OCh Cụm công nghiệp Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch Chương lrình mục liêu quốc gia Chal thai nguy hại Chat thai rin DDSH Da dang sinh hoc BMC Danh siá môi trường chiến lược GDP "Tổng thụ nhập quốc nội GTVT Giao thông vận tái IIST T1 sinh thai KCN Khu công nghiệp KI-XH Kinh tế - xã hội NN&PTNT Nông nghiệp và phát triể PTBV Phat triển bên vững. QCVN Quy chuẩn Việt Nam QUIT Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội. 'TNMT “Tải ngưyên vả mỗi trường UBND Uy ban nhận đân DANIEMUC INIT Tlinh1.

Ban 46 hanh chinh tinh 114 Tinh - - - 6 linh 1. Quan niệm về phát triển bản vũng. co eoseeeesseoseecerce TỔ Hình 1. Mô hình thiết kế câu trúc khối tinh toán thang điểm của chỉ số danh giá tình bên vững về môi trường.

Hệ thống chỉ tiêu dánh giá theo Chiến lược BVMT quốc gia đến nam 2020, tâm nhìn đến năm 2030. co co ccccerrrtrrtrrrrrrrrrirerrrreerirrrerc. Kết hợp với BĐKH vào các chính sách phát triển. Quy trình tích hợp vấn để khô hạn các chính sách phát triển quốc gia.

Quy trình tích hợp vân đẻ BĐKH vào kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển KT-XH. Phương pháp tích hop van 46 BDKH vio DMC - 30 Tlinh 1. Sơ đề và quy trình tích hợp RDKTT vào quá trình lập COK: 31 linh 2. Bản đỗ các điểm lấy mẫu quan trắc môi trường,.

Mõ hình phân tích SWOT. Các van dẻ BĐKH được nghiên cứu trong pham vi Luan an 49 Hình 3. Sơ đồ mối quan hệ giữa quy hoạch tổng thể phải triển KT-XH và chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án. Mỗi quan hệ ĐMC với Quy hoạch.

So sảnh lỏng ghép và tích hợp và phạm vị thục hiện tích hợp của Luan án 55 Tlinh 3. Quy trình xây dựng bộ chỉ tiêu tích hợp môi truéng va BDKII 60 Linh 3.6, Cac tinh toan diém thuc hign bé chi tiêu tích hợp môi trường và 312K LI 62 Hình 3. Cơ sở xây dựng quy trinh tích hợp môi trường và BDKH vao QHIT. Mỗi quan hệ giữa Quy trình tích hợp và Bộ chứ tiêu Lich hop 68 Tình 4.

Cơ cầu nên kinh tế Hà Tinh tir nim 2011-2014 75 ili 4. Các vẫn đề môi trường và BĐKH của Hà Tĩnh _. Tác động của ô nhiễm mỗi trường và biến đổi khí hậu đến phat triển kinh tế - xã hội tính Hả Tĩnh. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tính Hà Tĩnh dến năm 2020 và kết quả thực hiện các chỉ tiêu PTĐV tại Hà Tĩnh.

Các điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội, thách thức trong quá trình tích hợp vẫn đẻ mỗi trường và BĐEH trong Quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh. Áp dụng bộ chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh. Đánh giá việc thục hiện bộ chỉ tiêu Lich hợp lại Hà Tĩnh long giai doạn thực hiện Quy hoạch tổng thẻ Hà Tĩnh. Để xuất các mục tiêu tích hợp dén năm 2020 -HÔ 4.

Thử nghiệm đánh giá bộ chỉ tiêu tích hợp theu các mục liêu tích hop dén nam 2030 Tre 15 4.3, Ap dụng quy trình tích hợp môi trudng va BDKII vảo quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh. Sảng lọc các vẫn để môi trường và BĐKH tại Hà Tĩnh 116 BUOC 2. Danh gia viée thie hign Quy hoach. Dễ xuất tích hợp thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhin đến năm 2050.121 BƯỚC 4, Xác định nguồn hực tích hợp.

Giám sát, dánh giá việc thực hiện tích hợp. 44 KET LUAN VA KHUYEN NGHI .149 Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án. SE “Tài liệu tham khả: Phu lnc. Các dự án ưu tiên về BVMT và thích ứng BĐKH cần tích hợp 135 Bảng 4.

Mức độ thiểu hụt của các nhân tổ thực hiện tích hợp. Mức độ thiêu hụt về tài chính cho thực hiện tích hợp. Bức độ thiểu hụt về nhân lực thực hiện tích hợp 138 4. Các vẫn đề môi trường và BĐKH của Hà Tĩnh _.

Tác động của ô nhiễm mỗi trường và biến đổi khí hậu đến phat triển kinh tế - xã hội tính Hả Tĩnh. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tính Hà Tĩnh dến năm 2020 và kết quả thực hiện các chỉ tiêu PTĐV tại Hà Tĩnh. Các điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội, thách thức trong quá trình tích hợp vẫn đẻ mỗi trường và BĐEH trong Quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh. Áp dụng bộ chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH vào quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh.

Đánh giá việc thục hiện bộ chỉ tiêu Lich hợp lại Hà Tĩnh long giai doạn thực hiện Quy hoạch tổng thẻ Hà Tĩnh. Để xuất các mục tiêu tích hợp dén năm 2020 -HÔ 4. Thử nghiệm đánh giá bộ chỉ tiêu tích hợp theu các mục liêu tích hop dén nam 2030 Tre 15 4.3, Ap dụng quy trình tích hợp môi trudng va BDKII vảo quy hoạch tổng thể Hà Tĩnh. Sảng lọc các vẫn để môi trường và BĐKH tại Hà Tĩnh 116 BUOC 2.

Danh gia viée thie hign Quy hoach. Dễ xuất tích hợp thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhin đến năm 2050.121 BƯỚC 4, Xác định nguồn hực tích hợp. Giám sát, dánh giá việc thực hiện tích hợp. 44 KET LUAN VA KHUYEN NGHI .149 Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án.

SE “Tài liệu tham khả: Phu lnc. Các dự án ưu tiên về BVMT và thích ứng BĐKH cần tích hợp 135 Bảng 4. Mức độ thiểu hụt của các nhân tổ thực hiện tích hợp. Mức độ thiêu hụt về tài chính cho thực hiện tích hợp.

Bức độ thiểu hụt về nhân lực thực hiện tích hợp 138 Hình 4. Biểu đỗ điện tích tuặi nước nuôi trồng thủy sân - - 77 Tình 4. Các vân để mỗi trường bức xức ỡ Hà Tính theo tỉ lệ số phiếu được hỏi. Lượng nước thải phát sinh và qua xử lý của các bệnh viện tại Hà Tĩnh.

Mức độ vượt Quy chuẩn đối với một số thông số tại các bãi biển chính của Hả Tĩnh ~ - ~ - ~ - 83 Tlinh 4. Khéi luong CTR sinh hoạt đô thị phát sinh và thu gom trên địa bản tinh 85 Hình 4. Khối lượng CTR công nghiệp phát sinh qua gác năm. saseseroo BỘ Hình 4.

Giá trị bụi lơ lũng tại các địa điểm trên địa bản tỉnh giai doạn 2011 - ". Độ ồn lại các địa diễm trên dịa bản tỉnh giai doạn 2011 - 2015 8 Tình 4. Quá trình nghiên cửa để xuất các mục tiêu tích hợp đến năm 2020. Ban đô đánh giả nỗ lực BVMT và thích ứng với BĐKH tại Hà Tĩnh.

Quy trình tích hợp môi trường va BDKII vao QUITT. Diễn biến diện tích rùng trên địa bàn tính L1ả lĩnh. Các bên liên quan dến tích hợp môi trường và BĐKH vào Quy hoạch. tổng thể Hà 'Tĩỉnh.

Sơ dễ Venn về các bên liên quan dễn tích hợp môi trường và BĐKH vào Quy hoạch tổng thể 1à Tĩnh.16, Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về UNMT tại Hà Tĩnh. 146 iv DANIEMUC INIT Tlinh1. Ban 46 hanh chinh tinh 114 Tinh - - - 6 linh 1. Quan niệm về phát triển bản vũng.

co eoseeeesseoseecerce TỔ Hình 1. Mô hình thiết kế câu trúc khối tinh toán thang điểm của chỉ số danh giá tình bên vững về môi trường. Hệ thống chỉ tiêu dánh giá theo Chiến lược BVMT quốc gia đến nam 2020, tâm nhìn đến năm 2030. co co ccccerrrtrrtrrrrrrrrrirerrrreerirrrerc.

Kết hợp với BĐKH vào các chính sách phát triển. Quy trình tích hợp vấn để khô hạn các chính sách phát triển quốc gia. Quy trình tích hợp vân đẻ BĐKH vào kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển KT-XH. Phương pháp tích hop van 46 BDKH vio DMC - 30 Tlinh 1.

Sơ đề và quy trình tích hợp RDKTT vào quá trình lập COK: 31 linh 2. Bản đỗ các điểm lấy mẫu quan trắc môi trường,. Mõ hình phân tích SWOT. Các van dẻ BĐKH được nghiên cứu trong pham vi Luan an 49 Hình 3.

Sơ đồ mối quan hệ giữa quy hoạch tổng thể phải triển KT-XH và chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án. Mỗi quan hệ ĐMC với Quy hoạch. So sảnh lỏng ghép và tích hợp và phạm vị thục hiện tích hợp của Luan án 55 Tlinh 3. Quy trình xây dựng bộ chỉ tiêu tích hợp môi truéng va BDKII 60 Linh 3.6, Cac tinh toan diém thuc hign bé chi tiêu tích hợp môi trường và 312K LI 62 Hình 3.

Cơ sở xây dựng quy trinh tích hợp môi trường và BDKH vao QHIT. Mỗi quan hệ giữa Quy trình tích hợp và Bộ chứ tiêu Lich hop 68 Tình 4. Cơ cầu nên kinh tế Hà Tinh tir nim 2011-2014 75 ili DANIIMỤC BẢNG đảng 1. So sánh các quy trình tích hợp, - 38 Bang 2.

Tổng hợp số phiểu điều tra theo địa bàn. Các bước điều tra bằng phiếu hồi. sec, TỠ Bảng 3. Các phương pháp có thể sở dụng trong quả trình tích hợp.

Bộ chỉ tiêu tích hợp môi trưởng vả biến dổi khi hậu. Các bước và công cụ tích hợp. Tỉnh hình phát sình và xử lý chất thải tại các cơ sổ y tế nắm 2013 85 Bang 42. Xết quả rà soát, đánh giá các nội dung môi trường trong Quy hoach.

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu PTBV ở là Tỉnh. SWOT của phat triển KT-XH, BVMT vả thích từng với BDKH tai Ha Tĩnh 104 Bảng 4. Kết quả thực biện cáo chỉ tiêu tích hợp môi trưởng vả BĐKH tai Ha Tĩnh. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH tại các địa phương trong tỉnh năm 2014 - - 111 Bảng 4.

Đề xuất các chỉ tiêu mỗi trường và BĐKH trong diéu chinh QHTT Ha Tĩnh. Kết quá tích hợp giá định trong trường hợp đạt được các mục tiêu đến nằm 2020 của Quy hoạch.-ciccceH order, DLS Bảng 4.9, Kết quả công tác thu gom và xử lý CTR trên dịa bản thành phố Hả Thu. Tỉnh hình thực hiện các dự án ưu tiên về mỗi trường và BĐKH trong Quy hoạch tổng thể ITà Tĩnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ