Tổng quan luận án

Đề tài “Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong dạy học môn giáo dục thể chất ở trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” do nghiên cứu sinh Chu Vương Thìn thực hiện năm 2024 tại Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lưu Thiên Sương và TS. Trương Thị Hiền, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (Mã số: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra yêu cầu chuyển dịch mạnh mẽ từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực và kỹ năng sống cho học sinh. Phương pháp giảng dạy truyền thống lấy nội dung làm trung tâm bộc lộ hạn chế khi tạo ra những mảng kiến thức phân mảnh, tách rời thực tiễn cuộc sống.

Đối với môn Giáo dục thể chất (GDTC) cấp trung học phổ thông (THPT), thực tế ghi nhận môn học này còn chưa được nhìn nhận đúng tầm mức; một bộ phận học sinh thiếu hứng thú học tập hoặc gặp khó khăn trong việc vận dụng kiến thức, kỹ năng vận động để giải quyết các vấn đề phức hợp trong đời sống. Trong khi đó, GDTC sở hữu tiềm năng lớn để rèn luyện nhân cách, tinh thần hợp tác và các kỹ năng sống cơ bản. Tại khu vực Tây Nguyên nói chung và thành phố Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk) nói riêng, việc áp dụng dạy học tích hợp (DHTH) giáo dục kỹ năng sống (GD KNS) vào môn GDTC còn gặp nhiều rào cản do giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa, tốn nhiều thời gian chuẩn bị và chưa có các công cụ đánh giá chuyên biệt. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng dạy học tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
  2. Mục tiêu 2: Xác định các biện pháp tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
  3. Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.

Giả thuyết khoa học

  • Việc dạy học tích hợp môn GDTC ở trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột có hiệu quả chưa cao và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
  • Thực trạng trên chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, trong đó năng lực của giáo viên là yếu tố chủ quan có ảnh hưởng lớn nhất, còn điều kiện cơ sở vật chất và tài liệu học tập là những yếu tố khách quan chi phối mạnh mẽ nhất.
  • Việc xây dựng kế hoạch, chương trình tích hợp GD KNS vào môn GDTC bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu KNS với mục tiêu thể chất, thiết kế bài học phù hợp với cấu trúc giờ học và thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá chuẩn xác sẽ nâng cao năng lực KNS của học sinh, đồng thời gia tăng hứng thú học tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong dạy học môn Giáo dục thể chất ở trường trung học phổ thông.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) môn GDTC và học sinh (HS) khối 11 tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi không gian: Các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng trong năm học 2020 – 2021 và các giai đoạn triển khai thực nghiệm sư phạm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn trọng tâm vào việc tích hợp 02 kỹ năng sống cơ bản: kỹ năng thiết lập mục tiêu và kỹ năng làm việc nhóm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhánh chủ đề trọng tâm:

Các hướng nghiên cứu lý luận về dạy học tích hợp

  • Nghiên cứu quốc tế: Susan M. Drake phân loại ba dạng tích hợp gồm đa môn, liên môn và xuyên môn. Robin Fogarty hệ thống hóa 10 mô hình tích hợp và nhấn mạnh 3 loại hình phổ biến (nội môn, xuyên môn, tích hợp từ và qua học sinh). Xavier Roegiers phát triển lý thuyết sư phạm tích hợp với 4 phương thức phối hợp chương trình, nhấn mạnh việc huy động tổng thể nguồn lực để người học giải quyết các tình huống phức hợp gắn với đời sống.
  • Nghiên cứu trong nước: Đỗ Hương Trà (2015), Trần Bá Hoành (2006), Nguyễn Văn Khải (2008), Cao Cự Giác, Cao Thị Thặng, Phạm Thị Kim Anh, Nguyễn Thị Kim Dung, Võ Văn Duyên Em, Phạm Đức Quang, Trần Trung Ninh (2017) đã làm rõ bản chất của DHTH ở trường phổ thông như một định hướng sư phạm phát triển năng lực, giúp giảm tải kiến thức trùng lặp và gắn nội dung học đường với bối cảnh thực tiễn.

Các hướng nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống

  • Khung lý thuyết của các tổ chức quốc tế: UNESCO gắn KNS với 4 trụ cột giáo dục (Học để biết, Học để thực hành, Học để trưởng thành, Học để cùng chung sống) và các mục tiêu trong Kế hoạch hành động Dakar (Senegal, 2000). WHO tiếp cận KNS dưới góc độ năng lực tâm lý xã hội nhằm ứng phó hiệu quả với thách thức cuộc sống. UNICEF định nghĩa KNS là sự kết hợp cân bằng giữa kiến thức, thái độ và hành vi.
  • Nghiên cứu trong nước: Dương Nghiệp Chí phân loại KNS gồm kỹ năng tư duy và kỹ năng ứng xử xã hội; các tác giả tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo làm rõ các KNS cốt lõi ở lứa tuổi THPT như tự nhận thức, thiết lập mục tiêu, giao tiếp, kiểm soát cảm xúc, ứng phó căng thẳng, làm việc nhóm, giải quyết mâu thuẫn và tư duy phê phán.

Các hướng nghiên cứu về giáo dục thể chất và phát triển thể lực

  • Nôvicốp A. P. (1976), Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn, Nguyễn Toán và Nguyễn Sĩ Hà, Nông Thị Biên và Nguyễn Quang Quyền hệ thống hóa 5 tố chất thể lực cơ bản: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ mềm dẻo và sự khéo léo (khả năng phối hợp vận động), cùng các chỉ số nhân trắc học đánh giá sự phát triển thể chất.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù lý luận về DHTH và GD KNS đã được nghiên cứu ở nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội, các nghiên cứu thực nghiệm tích hợp GD KNS trong môn GDTC cấp THPT tại Việt Nam còn rất hạn chế. Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiết kế quy trình sư phạm cụ thể lồng ghép 02 KNS (thiết lập mục tiêu và làm việc nhóm) vào từng pha của cấu trúc giờ học GDTC và xây dựng bộ công cụ tiêu chí đánh giá (Rubric) được kiểm định định lượng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Lý thuyết sư phạm tích hợp: Lựa chọn hình thức tích hợp nội môn và liên môn — lồng ghép các mục tiêu và nội dung GD KNS vào chương trình môn GDTC sẵn có mà không làm thay đổi cấu trúc môn học gốc.
  • Tiếp cận kỹ năng sống theo nghĩa rộng: Xem KNS là khả năng định hình hành vi ứng xử tích cực, giúp người học kiểm soát và quản lý nhu cầu, thách thức hàng ngày. Luận án tập trung vào 02 KNS:
    • Kỹ năng thiết lập mục tiêu: Khả năng tự đề ra mục tiêu cụ thể, khả thi, lượng hóa được và xây dựng lộ trình thực hiện trong tập luyện thể thao cũng như trong cuộc sống.
    • Kỹ năng làm việc nhóm: Khả năng phối hợp, giao tiếp, phân chia nhiệm vụ và tương tác hòa đồng cùng tập thể hoàn thành nhiệm vụ vận động.
  • Cấu trúc giờ học môn Giáo dục thể chất: Khung phân tích tiến trình dạy học được tổ chức theo 4 hoạt động chức năng:
    1. Hoạt động mở đầu: Chiếm 10 – 20% thời lượng (5 – 10 phút đối với tiết đơn, 10 – 20 phút đối với tiết đôi), gồm ổn định tổ chức, phổ biến nhiệm vụ, khởi động chung và chuyên môn.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Dành 30 – 35 phút (hoặc 60 – 65 phút đối với buổi học 2 tiết) để giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật động tác mới và phát triển tố chất vận động.
    3. Hoạt động luyện tập: Thực hiện các bài tập định mức, bài tập lặp lại, trò chơi vận động hoặc thi đấu theo nhóm, tổ, lớp.
    4. Hoạt động vận dụng, kết thúc: Hồi tĩnh, thả lỏng, nhận xét đánh giá, liên hệ thực tiễn và giao bài tập về nhà.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo cứu các văn bản pháp quy (Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Điều 28; Quyết định 711/QĐ-TTg; Chương trình GDPT 2018; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT), sách giáo khoa và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia, giảng viên, cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán về tính cần thiết, tính khả thi của việc tích hợp GD KNS và các tiêu chí đo lường.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu an-két khảo sát nhận thức, thái độ, mức độ thực hiện và các yếu tố ảnh hưởng đối với CBQL, GV và học sinh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn mẫu đại diện gồm đội ngũ CBQL, GV GDTC và học sinh khối 11 tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm:
    • Đo lường thể lực: Sử dụng bộ 06 test tiêu chuẩn theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: (1) Lực bóp tay thuận (kg), (2) Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây), (3) Bật xa tại chỗ (cm), (4) Chạy 30m xuất phát cao (giây), (5) Chạy con thoi 4x10m (giây), (6) Chạy tùy sức 5 phút (m).
    • Đo lường kỹ năng sống: Sử dụng phiếu quan sát và bảng tiêu chí Rubric đánh giá mức độ phát triển kỹ năng thiết lập mục tiêu và kỹ năng làm việc nhóm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng trên học sinh khối 11, tiến hành đo kiểm tra trước và sau thực nghiệm.
  • Phương pháp toán học thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng, tính toán các tham số thống kê mô tả (trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha và kiểm định sai khác bằng t-test (Student).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng năm học 2020 – 2021 từ các trường THPT tại thành phố Buôn Ma Thuột.
  • Dữ liệu đo đạc thực nghiệm thể lực và đánh giá KNS học sinh khối 11.
  • Hệ thống tiêu chuẩn phân loại thể lực học sinh THPT theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT được trình bày trong bảng sau:
Đối tượng Độ tuổi Phân loại Lực bóp tay thuận (kg) Nằm ngửa gập bụng (lần/30s) Bật xa tại chỗ (cm) Chạy 30m XPC (giây) Chạy con thoi 4x10m (giây) Chạy tùy sức 5 phút (m)
HS Nam 15 tuổi Tốt > 40,9 > 18 > 210 < 5,10 < 12,00 > 1020
Đạt ≥ 34,0 ≥ 13 ≥ 191 ≤ 6,20 ≤ 12,80 ≥ 910
16 tuổi Tốt > 43,2 > 19 > 215 < 5,00 < 11,90 > 1030
Đạt ≥ 36,9 ≥ 14 ≥ 195 ≤ 6,00 ≤ 12,70 ≥ 920
17 tuổi Tốt > 46,2 > 20 > 218 < 4,90 < 11,85 > 1040
Đạt ≥ 39,6 ≥ 15 ≥ 198 ≤ 5,90 ≤ 12,60 ≥ 930
HS Nữ 15 tuổi Tốt > 28,5 > 15 > 164 < 6,10 < 12,40 > 860
Đạt ≥ 24,5 ≥ 12 ≥ 147 ≤ 7,10 ≤ 13,40 ≥ 790
16 tuổi Tốt > 29,0 > 16 > 165 < 6,00 < 12,30 > 890
Đạt ≥ 26,0 ≥ 13 ≥ 148 ≤ 7,00 ≤ 13,30 ≥ 810
17 tuổi Tốt > 30,3 > 17 > 166 < 5,90 < 12,20 > 920
Đạt ≥ 26,3 ≥ 14 ≥ 149 ≤ 6,90 ≤ 13,20 ≥ 830

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục cấp THPT tại Việt Nam, xu hướng giáo dục quốc tế và nền tảng lý luận của các khái niệm nòng cốt:

  • Quan điểm đổi mới: Phân tích Nghị quyết Đại hội Đảng XI, Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020 (Quyết định 711/QĐ-TTg) và Chương trình GDPT 2018 về định hướng phát triển năng lực người học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
  • Lý luận về DHTH và GD KNS: Phân tích cơ sở khoa học của việc tích hợp kiến thức, kỹ năng vào môn học; phân tích bản chất của 11 kỹ năng sống ở lứa tuổi THPT (tự nhận thức, thiết lập mục tiêu, giao tiếp, kiểm soát cảm xúc, ứng phó căng thẳng, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, thể hiện sự cảm thông, làm việc nhóm, giải quyết mâu thuẫn, tư duy phê phán).
  • Lý luận về môn GDTC: Xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt (năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản, phát triển tố chất thể lực và hoạt động TDTT); phân tích cấu trúc 4 pha của giờ học GDTC và các tiêu chuẩn kiểm tra thể lực học sinh theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Khách thể và mẫu khảo sát: Xác định cụ thể quy mô mẫu điều tra gồm CBQL, GV môn GDTC và HS khối 11 tại các trường THPT trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột.
  • Mô tả công cụ và kỹ thuật đo lường: Chi tiết hóa quy trình thực hiện 06 test thể lực với các dụng cụ chuyên dụng (Hình 2.1: Dụng cụ đo lực bóp tay thuận; Hình 2.2: Động tác nằm ngửa gập bụng; Hình 2.3: Bật xa tại chỗ; Hình 2.4: Chạy 30m xuất phát cao; Hình 2.5: Chạy con thoi 4x10m).
  • Quy trình tổ chức: Trình bày các giai đoạn nghiên cứu từ thu thập tư liệu, khảo sát thực trạng, tham vấn chuyên gia, thiết kế thang đo Rubric đến triển khai thực nghiệm sư phạm và thống kê dữ liệu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, trình bày toàn bộ số liệu thực chứng qua 4 nhóm nội dung lớn:

  1. Đánh giá thực trạng dạy học tích hợp GD KNS:
    • Số liệu khảo sát đội ngũ GV và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC tại Buôn Ma Thuột năm học 2020 – 2021 (Bảng 3.1, 3.2).
    • Quan niệm của CBQL và GV về mức độ cần thiết (Bảng 3.3), thực trạng thực hiện (Bảng 3.4), hình thức (Bảng 3.5), nội dung (Bảng 3.6), phương pháp (Bảng 3.7), kỹ thuật (Bảng 3.8), hình thức tổ chức (Bảng 3.9), phương tiện (Bảng 3.10) và phương pháp kiểm tra đánh giá DHTH (Bảng 3.11).
    • Nhận thức, mức độ hứng thú và các khó khăn của học sinh khi học DHTH môn GDTC (Bảng 3.12, 3.13, 3.14).
    • Thực trạng tích hợp GD KNS trong môn GDTC: nguồn thông tin (Bảng 3.15), đánh giá tầm quan trọng (Bảng 3.16), mức độ thực hiện (Bảng 3.17), hiệu quả (Bảng 3.18), mức độ thuận lợi (Bảng 3.19), nội dung tích hợp (Bảng 3.20), tính tích cực của HS (Bảng 3.21), ưu điểm nổi bật (Bảng 3.22), mục đích tích hợp (Bảng 3.23), các yếu tố ảnh hưởng (Bảng 3.24) và mức độ ủng hộ của nhà trường, tổ bộ môn (Bảng 3.25).
  2. Xác định tiêu chí và Rubric đánh giá KNS:
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha cho các tiêu chí đánh giá KNS (Bảng 3.26) và kết quả tổng hợp ý kiến chuyên gia về tính khả thi (Bảng 3.27).
    • Thiết lập Rubric tiêu chí đánh giá kỹ năng thiết lập mục tiêu (Bảng 3.28) và kiểm định Cronbach’s alpha tương ứng (Bảng 3.30).
    • Thiết lập Rubric tiêu chí đánh giá kỹ năng làm việc nhóm (Bảng 3.29) và kiểm định Cronbach’s alpha tương ứng (Bảng 3.31).
    • Khảo sát thực trạng thể lực (Bảng 3.32, Bảng 3.33, Biểu đồ 3.1) và thực trạng 02 KNS trước thực nghiệm của học sinh khối 11 (Bảng 3.34, Bảng 3.35; Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.3).
  3. Xác định biện pháp và thiết kế quy trình DHTH GD KNS:
    • Xác lập các yêu cầu và nguyên tắc sư phạm khi tổ chức tích hợp GD KNS vào môn GDTC.
    • Đề xuất hệ thống các biện pháp tích hợp KNS (thiết lập mục tiêu và làm việc nhóm) trong từng nội dung thể thao.
    • Thiết kế quy trình dạy học tích hợp qua 4 hoạt động của cấu trúc giờ học GDTC.
  4. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả thực nghiệm:
    • Đo kiểm tra và đánh giá mức độ tăng trưởng thành tích các test thể lực của HS nam và nữ sau thực nghiệm (Bảng 3.36, 3.37, Bảng 3.38; Biểu đồ 3.4, 3.5).
    • Đánh giá sự chuyển biến về kỹ năng thiết lập mục tiêu trước và sau thực nghiệm thông qua kiểm định t-test (Bảng 3.39, Bảng 3.40; Biểu đồ 3.6).
    • Đánh giá sự chuyển biến về kỹ năng làm việc nhóm trước và sau thực nghiệm thông qua kiểm định t-test (Bảng 3.41, Bảng 3.42; Biểu đồ 3.7).
    • Đánh giá mức độ tự cảm nhận (Bảng 3.43), mức độ hứng thú (Bảng 3.44; Biểu đồ 3.8), nhận thức tầm quan trọng (Bảng 3.45) và nhận thức hiệu quả của học sinh đối với mô hình thực nghiệm (Bảng 3.46).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong môn Giáo dục thể chất cấp THPT trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.
  • Xây dựng thành công khung tiêu chí và bảng mô tả mức độ đạt được (Rubric) cho 02 kỹ năng sống chuyên biệt: kỹ năng thiết lập mục tiêu và kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường hoạt động vận động, được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực, toàn diện thực trạng dạy học tích hợp và tích hợp GD KNS môn GDTC tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; xác định rõ năng lực giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất là hai nhóm yếu tố chi phối lớn nhất.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp thực hành và quy trình thiết kế bài học tích hợp GD KNS lồng ghép vào 4 hoạt động của cấu trúc giờ học GDTC (mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng - kết thúc).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp: học sinh khối 11 tham gia thực nghiệm không chỉ cải thiện các chỉ số thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT mà còn nâng cao có ý nghĩa thống kê (qua kiểm định t-test) về năng lực thiết lập mục tiêu và năng lực làm việc nhóm, đồng thời gia tăng rõ rệt hứng thú và thái độ tích cực trong giờ học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn định kỳ cho giáo viên GDTC về kỹ thuật xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp KNS và kỹ năng sử dụng thang đo Rubric.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị, sân bãi tập luyện và tài liệu hướng dẫn giảng dạy tích hợp cho các trường THPT.
  • Đưa tiêu chí đánh giá KNS vào kiểm tra đánh giá quá trình và tổng kết môn GDTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Khảo sát và thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk) với đối tượng trọng tâm là học sinh khối 11; phạm vi kỹ năng sống giới hạn ở 02 kỹ năng (thiết lập mục tiêu và làm việc nhóm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu trên các khối lớp khác (khối 10, khối 12) và các địa bàn huyện, vùng sâu vùng xa; mở rộng thử nghiệm tích hợp các kỹ năng sống khác như kiểm soát cảm xúc, ứng phó căng thẳng, giải quyết mâu thuẫn, phòng chống tai nạn thương tích và phòng chống đuối nước trong môn GDTC.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực tiễn phục vụ công tác chỉ đạo, kiểm tra đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá môn GDTC theo định hướng phát triển năng lực tại địa phương.
  • Đối với giáo viên môn Giáo dục thể chất: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc 4 hoạt động bài dạy, hệ thống biện pháp tích hợp KNS và các phiếu tiêu chí Rubric đánh giá học sinh trong giờ học thực tế.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên sư phạm: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu giáo dục học thể chất, quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm và ứng dụng các kỹ thuật toán học thống kê (Cronbach’s alpha, t-test).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn tích hợp những kỹ năng sống cụ thể nào vào môn Giáo dục thể chất?

Luận án giới hạn nghiên cứu vào 02 kỹ năng sống cơ bản: kỹ năng thiết lập mục tiêu và kỹ năng làm việc nhóm. Tác giả lựa chọn hai kỹ năng này vì đây là những kỹ năng thiết thực, gắn liền trực tiếp với hoạt động tập luyện TDTT nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống trong môn GDTC cấp THPT.

2. Giờ học Giáo dục thể chất tích hợp được cấu trúc thành những hoạt động nào?

Theo khung phân tích của luận án, giờ học GDTC được thiết kế theo 4 hoạt động:

  1. Hoạt động mở đầu (chuẩn bị, khởi động chung và chuyên môn).
  2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (tiếp thu kỹ thuật động tác và tố chất vận động).
  3. Hoạt động luyện tập (tập luyện định mức, trò chơi, thi đấu theo tổ, nhóm).
  4. Hoạt động vận dụng, kết thúc (hồi tĩnh, nhận xét, liên hệ thực tiễn và giao nhiệm vụ về nhà).

3. Luận án sử dụng những tiêu chí và bài test nào để kiểm tra thể lực của học sinh?

Luận án áp dụng bộ 06 bài test chuẩn theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:

  1. Lực bóp tay thuận (kg)
  2. Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)
  3. Bật xa tại chỗ (cm)
  4. Chạy 30m xuất phát cao (giây)
  5. Chạy con thoi 4x10m (giây)
  6. Chạy tùy sức 5 phút (m)

4. Những kỹ thuật toán học thống kê nào được sử dụng để bảo đảm tính khoa học của kết quả?

Luận án sử dụng các phương pháp toán học thống kê gồm: thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha cho các tiêu chí Rubric đánh giá KNS, và kiểm định t-test để so sánh, xác định ý nghĩa thống kê của sự sai khác về thể lực và KNS của học sinh trước và sau thực nghiệm.

5. Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến thực trạng dạy học tích hợp môn GDTC tại địa bàn nghiên cứu?

Theo kết quả điều tra thực trạng, yếu tố chủ quan ảnh hưởng cao nhất là năng lực của giáo viên (khả năng phối hợp kiến thức, kỹ thuật thiết kế bài dạy tích hợp); yếu tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất là điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi và tài liệu học tập.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Vương Thìn đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào môn Giáo dục thể chất cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát thực trạng, kiểm tra thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT và thực nghiệm sư phạm với các công cụ thống kê tin cậy (Cronbach’s alpha, t-test), công trình đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc lồng ghép kỹ năng thiết lập mục tiêu và kỹ năng làm việc nhóm vào cấu trúc 4 hoạt động của giờ học GDTC. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn GDTC đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.