ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Sự phát triển của khoa học và công nghệ trong bối cảnh hiện nay đang tạo nhiều cơ hội cho những đổi mới giáo dục (GD). Việc đổi mới GD phải được tiếp cận một cách bài bản và thấu đáo trong xác định khoảng cách GD. Từ đó mới có thể xác nhận các mức độ thành công của việc đổi mới trong cái nhìn đối sánh với những hạn chế do cấu trúc chương trình (CT) GD cũ để lại.
Đổi mới GD thành công đòi hỏi việc tiếp cận từng bước bao gồm nhiều vấn đề, trong đó chú trọng các vấn đề như đánh giá nhu cầu, thiết kế can thiệp (bao gồm cả chương trình, phương pháp, điều kiện GD, phương hướng giáo dưỡng,.), kiểm tra và phân tích, xác định khả năng duy trì học tập. Hơn thế nữa, thực trạng đổi mới hoạt động GD hiện nay cho thấy nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng sống (KNS) của học sinh (HS) là nhu cầu chính đáng và cần thiết. Đồng thời, thực trạng đó cũng đặt ra yêu cầu, đòi hỏi các trường phổ thông phải tích cực hơn nữa trong việc đổi mới PPDH theo hướng “HS được trao đổi nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn”. Việc tạo điều kiện, môi trường phù hợp đối với các hoạt động GD nhằm hướng HS tới sự phát triển có tính chủ động là yếu tố quan trọng để có thể đạt được các mục tiêu của quá trình đổi mới GD, trong đó có mục tiêu nâng cao KNS cho HS (bao gồm các kỹ năng như là: phát hiện vấn đề, giao tiếp, hợp tác làm việc nhóm, sáng tạo, giải quyết vấn đề, năng lực tự học,.
Dạy học hướng tới cho HS làm chủ KNS giải quyết vấn đề phức hợp gắn liền thực tiễn là một trong những chiến lược mà nền GD của các quốc gia phát triển như Pháp, Bỉ, Thụy sĩ, Canada,. đã triển khai và đang tiếp tục hoàn thiện. Ở Việt Nam hiện nay, cách tiếp cận dạy học theo hướng bồi dưỡng KNS giải quyết vấn đề cho HS đã được nghiên cứu, nhưng mô hình dạy học này vẫn chưa được triển khai chính thức và toàn diện ở các khía cạnh, ở các môn học. Thực tế, phương pháp (PP) giảng dạy truyền thống lấy nội dung kiến thức làm tiêu chí quan trọng nhất vẫn khá phổ biến trong các trường phổ thông.
Việc quá chú trọng cách tiếp cận này làm cho các kiến thức giảng dạy bị phân mảnh, bị đóng khung, tách khỏi tình huống thực tiễn, ít có ý nghĩa. Phương pháp dạy học này có thể làm cho HS không có nhiều khả năng ứng dụng các kiến thức đã học. Đối với môn học giáo dục thể chất (GDTC) ở các trường 2 trung học phổ thông (THPT), nhiều ý kiến cho rằng, môn học này ít được coi trọng. Hơn nữa, cũng tồn tại thực trạng, một số HS ít có hứng thú với môn học hoặc tự gặp khó khăn trong việc tiếp nhận và vận dụng các kiến thức, kỹ năng hoạt động thể chất và thể dục thể thao (TDTT), khó kết nối hệ thống kiến thức đã học để giải quyết vấn đề phức hợp có ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn.
Trong CT GDTC dành cho cấp THPT có các kiến thức về khoa học vận động, kỹ năng hoạt động vận động, vệ sinh sức khỏe, PP vận động, rèn luyện thói quen vận động lâu dài,. Hoạt động giảng dạy GDTC hướng tới việc tạo môi trường và cơ hội cho HS rèn luyện đạo đức, nhận thức các quy luật vận động khoa học, kết nối các kiến thức và kỹ năng để giải quyết các vấn đề liên quan đến sự trưởng thành và phát triển các KNS cơ bản. Các quan điểm GD hiện đại cho rằng, HS sẽ làm chủ hệ thống kiến thức này tốt hơn, có ý nghĩa hơn, hiệu quả hơn nếu tổ chức việc dạy học theo hướng tích hợp kiến thức để HS huy động và tự huy động các nguồn lực giải quyết các vấn đề thực tiễn hiệu quả hơn trong cuộc sống, thay vì chỉ áp dụng trong tập luyện và thi đấu thể thao. Hiện nay, các nghiên cứu thực nghiệm tích hợp GDTC trong các hoạt động giáo dục dành cho HS THPT chưa được nghiên cứu và công bố nhiều trên các tạp chí nghiên cứu GD ở Việt Nam.
Vì vậy, một trong các mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các căn cứ khoa học về mặt cơ sở lý luận trong việc giảng dạy tích hợp trong môn học GDTC cho HS cấp THPT. Trong khoảng 5 năm gần đây, việc áp dụng các biện pháp tích cực, tích hợp vào giảng dạy thực tế tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột được HS đón nhận tích cực và có những phản hồi khả quan. Ngoài ra, trong các tiết học, GV thường tổ chức lồng ghép các mảng kiến thức khác có liên quan tới tri thức chung, liên quan đến cuộc sống thực tế xung quanh,. làm cho giờ học tăng tính sinh động, HS hứng thú cao và tích cực tham gia đóng góp, xây dựng bài học nhiều hơn, hiệu quả giải quyết nhiệm vụ GD nâng cao.
Tuy nhiên, khi triển khai cách dạy này, một số giáo viên (GV) gặp nhiều khó khăn về việc phối hợp truyền tải dung lượng kiến thức tích hợp trong giờ học do tốn nhiều thời gian để chuẩn bị và giảng dạy hơn. Vì thế, nhiều GV còn e ngại hoặc không thể thực hiện kịp việc tích hợp vào trong các 3 tiết học những nội dung liên quan. Tuy nhiên, sau quá trình áp dụng và tạo được các kỹ năng ứng dụng dạy học tích cực, tích hợp, liên môn,. nhiều GV đã xác nhận được hiệu quả giảng dạy, qua đó tự tích cực, chủ động trong việc áp dụng PP giảng dạy này trong các giờ học của bản thân.
Trong bối cảnh đó, chưa có nghiên cứu nào chú trọng vấn đề trên cho nhóm HS THPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Vậy thực trạng dạy học tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột hiện nay như thế nào? Có thể đề xuất những biện pháp tích hợp GD KNS nào cho HS THPT thông qua giờ học GDTC? Để trả lời cho những câu hỏi trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong dạy học môn giáo dục thể chất ở trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột”. Mục đíc n ên cứu Trên cơ sở các căn cứ khoa học về lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong dạy học môn giáo dục thể chất ở trường trung học phổ thông, nghiên cứu này hướng tới mục đích đề xuất được các biện pháp tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở trường THPT. Từ đó, ứng dụng và đánh giá hiệu quả tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.
Mục tiêu nghiên cứu Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận án đã tiến hành giải quyết 03 mục tiêu như sau: Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng dạy học tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Mục tiêu 2: Xác định các biện pháp tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả tích hợp GD KNS cho học sinh trong dạy học môn GDTC ở trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Giả thuyết khoa học của luận án - Việc dạy học tích hợp ở trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột trong dạy học môn GDTC có hiệu quả chưa cao và chưa đáp ứng được yêu cầu GD trong giai đoạn hiện nay.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng trên, trong đó năng lực của giáo viên là yếu tố chủ quan và yếu tố cơ sở vật chất, tài liệu học tập là yếu tố khách quan có mức độ ảnh hưởng cao hơn cả. - Việc xây dựng kế hoạch, chương trình tích hợp GD KNS cho HS trong dạy học môn GDTC ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột đảm bảo sự tích hợp mục tiêu GD KNS với mục tiêu môn GDTC cho HS và thiết kế các tiết học tích hợp GD KNS phù hợp với nội dung môn GDTC cho HS cũng như xây dựng tiêu chí đánh giá sẽ là những biện pháp phù hợp để nâng cao KNS cho HS ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Đồng thời, cũng làm tăng tính đa dạng về nội dung, tạo ra sự thu hút, hứng thú cao của HS đối với hoạt động học tập. Ý n ĩa k oa ọc của nghiên cứu Kết quả của nghiên cứu góp phần cung cấp và hoàn thiện cơ sở lý luận về việc tích hợp GD KNS vào giờ học GDTC, đồng thời chứng minh việc ứng dụng các kế hoạch GD KNS vào môn học GDTC có thể nâng cao năng lực giảng dạy của GV và KNS của HS.
Đồng thời, việc ứng dụng các kế hoạch GD KNS vào môn học GDTC cũng làm tăng mức độ hứng thú của HS đối với các nội dung học tập. Ý n ĩa t ực tiễn của nghiên cứu Nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng GD và hoạt động GD KNS tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Căn cứ thực trạng, nghiên cứu tiến hành xây dựng kế hoạch, chương trình tích hợp GD KNS và ứng dụng giảng dạy tích hợp GD KNS vào giờ học GDTC tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Kết quả thực nghiệm cung cấp các căn cứ khoa học tin cậy cho việc xác định hiệu quả và khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, cung cấp các căn cứ khoa học cho các kế hoạch GD và nghiên cứu tương đương.
5 C ƣơn 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Quan đ ểm về đổ mớ g o dục và đ o tạo đố vớ cấp trun ọc p ổ t ôn tạ V ệt Nam 1.