CHƯƠNG 1: CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN TRONG VÀ NGOÀI NHÀ 1. Nhiệt độ và độ ẩm +) Nhiệt độ bên ngoài tính toán: Công thức nhiệt độ ngoài trời tính toán : Trong đó: : nhiệt độ trung bình cao nhất của tháng nóng nhất. : nhiệt độ cao nhất tuyệt đối của tháng nóng nhất. ( tra số liệu nhiệt độ trong tiêu chuẩn QCVN 02:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng) x - hệ số an toàn quyết định đến thời gian bảo đảm chế nhiệt phòng dưới tác động của sự biến đổi không khí ngoài nhà , lấy x = 0.
Đối với địa điểm xây dựng là Nam Định ta tra được các giá trị nhiệt độ: vào tháng 7 ( Bảng 2.3 QCVN 02:2009) vào tháng 6 ( Bảng 2.5 QCVN 02:2009) +) Nhiệt độ phòng máy: Trong đó: : nhiệt độ phòng máy trung bình, oC. : Nhiệt độ ngoài nhà trung bình,oC. vào lúc 13h tháng 6 ( Bảng 2.3 QCVN 02:2009) SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 7 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt +) Độ ẩm. Được xác định là độ ẩm trung bình của tháng nóng nhất vào lúc 13h.
- Độ ẩm trung bình của tháng nóng nhất (tháng 7): % (bảng 2.10 QCVN 02:2009) - Độ ẩm trung bình lúc 13h của tháng nóng nhất: = 70 % (bảng 2. Bảng thống kê số liệu nhiệt độ và độ ẩm Thông số Giá trị 34. Thông số kích thước kho lạnh Bảng 1-2. Diện tích các phòng STT Phòng lạnh Dài (m) Rộng (m) Cao (m) Diện tích(m2) 1 Phòng lạnh 1 19 15 5.4 285 2 Phòng lạnh 2 13 10 5.4 130 3 Phòng lạnh 3 19 15 5.4 285 4 Phòng đệm 10 6 5.4 60 - Diện tích các cửa: Cửa ngoài và cửa trong bằng nhau: Cao 2.2m Diện tích: FCng= FCtr = 2.
Chọn vật phẩm bảo quản và các thông số tương ứng SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 8 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt Tra các thông số bảo quản dựa vào sách “ Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh” của tác giả Nguyễn Đức Lợi. Các thông số của vật phẩm đã chọn Sản Nhiệt độ ST Phòng Độ ẩm Thời gian bảo quản phẩm bảo quản T lạnh (%) (tháng) bảo quản (oC) 1 Phòng 1 Cá thu 2 75 12 tháng 2 Phòng 2 Cá thu 2 75 12 tháng Nước ép 3 Phòng 3 5 70 4 tháng quả 1. Thể tích chất tải Công thức tính toán: V= h (m3). Trong đó: ● h : chiều cao chất tải (m) h = 5.9m là chiều cao của dàn lạnh, lớp cách nhiệt và khoảng không gian cần thiết để không khí lưu thông và dỡ chất hàng ) ● : diện tích chất tải hữu ích.
= : diện tích XD của kho bao gồm diện tích chất tải và toàn bộ diện tích còn lại : hệ số sử dụng diện tích cho vật phẩm bảo quản. < 1, giá trị phụ thuộc vào diện tích các phòng ■ Phòng 1,2 và 3 có 100 < F < 400 (m2) nên ta chọn =0.8 (Theo bảng 2-5 trong “Hướng dẫn thiết kế HTL – Nguyễn Đức Lợi”) SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 9 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt - thể tích chất tải F- diện tích chất tải, F = , - diện tích xây dựng, hệ số sử dụng diện tích kho lạnh, tra bảng 2.5 sách hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh thuật lạnh - tác giả Nguyễn Đức Lợi. Tính toán thể tích chất tải Diện tích Hệ số sử dụng Diện tích chất Chiều cao Phòn Thể tích chất tải hữu ích ( chất tải h g lạnh diện tích tải V(m3). Dung tích kho lạnh Công thức tính toán: E = gv V ( tấn ) Trong đó: ● E : dung tích kho (tấn).
● V : thể tích chất tải của kho (m3). ● gv : tiêu chuẩn chất tải (tấn/m3) không hoặc có kể đến bao bì tùy theo loại mặt hàng – thông số tra ( Bảng 2.4 trang 32 Hướng dẫn thiết kế HTL – Nguyễn Đức Lợi) Bảng 1-5. Tính toán dung tích kho (tấn) Phòng Dung tích E lạnh Tên vật phẩm chứa gv (tấn/m3) V (m3) (tấn) Cá thu đông lạnh trong 1 0.7 các hòm gỗ Cá thu đông lạnh trong 2 0.6 các hòm gỗ SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 10 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt 3 Nước ép quả bảo quản chai 0.7 SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 11 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CHIỀU DÀY CÁCH NHIỆT Khi tính toán chiều dày cách nhiệt cho các kết cấu của kho cần đảm bảo các yêu cầu như: + Đảm bảo được độ bền lâu dài. + Chống được ẩm đọng lại trong lòng kết cấu.
+ Tránh được đọng sương trên bề mặt kết cấu. + Đảm bảo quy tắc phòng cháy nổ, an toàn cho người, hàng bảo quản. + Thuận tiện cho việc bóc dỡ hàng cơ giới. + Đảm bảo tối ưu về kinh tế.
Chọn kết cấu cách nhiệt và cách ẩm ■ Kết cấu và các thông số lựa chọn tương ứng (, ,) được thể hiện trong bảng 2.1 Trong đó : ● : độ dày lớp kết cấu (m). ● : hệ số dẫn nhiệt của lớp kết cấu (W/m. ● : hệ số khuyếch tán ẩm của vật liệu (g/ m.K/W) Lớp cách nhiệt chọn là polystirol. Các số liệu , tra theo bảng 3.2 trang 81, 83 sách “Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh - Nguyễn Đức Lợi”; phụ lục 2 _Trang 377 ÷ 379 _ sách ‘‘ Kĩ thuật Thông gió - Trần Ngọc Chấn’’ và phụ lục VII_sách “Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam’’.
SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 12 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt Bảng 2-1. Kết cấu và thông số lựa chọn kết cấu Kết cấu δ R(m2.MP a) Tường ngoài 1.Vữa xi măng 0.Vữa trát xi 0.Vữa thường 0.33 có lưới thép Tường trong 1.Vữa trát xi 0.Vữa xi măng 0.9 90 SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 13 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt 4.Vữa thường 0.2 có lưới thép Nền nhà 1.Vữa xi măng 0.Bê tông bọt _ 0.Bê tông gạch 0.001 58 0 1mm SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 14 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt 2.Vữa xi măng 0.Vữa xi măng 0.Xỉ tạo độ dốc 0.Bê tông cốt 0.Vữa xi măng 0.Vữa thường 0.9 90 có lưới thép ( Lớp cách nhiệt chọn là polystirol. Các số liệu , tra theo bảng 3-1 và 3-2 trang 81, 83 sách “Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh – Nguyễn Đức Lợi”, phục lục 2 _Trang 377 ÷ 379 _ sách ‘‘ Thông gió_tác giả Hoàng Thị Hiền và Bùi Sĩ Lý ”) SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 15 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt 2. Tính toán chiều dày cách nhiệt kết cấu bao che Chiều dày lớp cách nhiệt cho tường và mái được tính theo công thức: (m) Trong đó : ● : chiều dày lớp cách nhiệt yêu cầu (m).
● : Hệ số dẫn nhiệt của lớp cách nhiệt (W/mK). ● : chiều dày lớp vật liệu thứ i (m). ● : hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i (W/mK). ● α1 , α 2: Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu của bề mặt ngoài và trong (W/m 2.oK) – thông số tra bảng 3.7 trang 86 “Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh – Nguyễn Đức Lợi” ● : hệ số truyền nhiệt hợp lý của toàn bộ kết cấu (W/m2.
■ Từ nhiệt độ phòng tra ra Khl Khl: được tính toán dựa vào độ chênh nhiệt độ ∆t = (tN - tT) × Ψ ( ͦ C) Ψ: hệ số kể đến ảnh hưởng của kết cấu bao che.3_SGT Thông gió 1) ■ Dựa vào bảng sau: Bảng 2-2. Sự phụ thuộc của Khl vào ∆t ∆t (°C) 50 ÷ 35 35 ÷ 30 30 ÷ 25 25 ÷ 20 20 ÷ 15 15 ÷ 10 < 10 Khl (W/m2. Xác định Khl cho tường và mái của các phòng lạnh SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 16 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt Phòng ∆t Kết cấu tN (°C) tT (°C) Ψ Khl lạnh (°C) Tường Đông (giáp phòng lạnh 2) 2 2 0.49 SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 17 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt Mái 34.49 ■ Hệ số truyền nhiệt thực của kết cấu: (W/m2. Dựa vào công thức tính toán ta đi xác định chiều dày cách nhiệt và hệ số truyền nhiệt thực cho các phòng lạnh và cửa như sau: (Lưu ý chọn chiều dày cách nhiệt bao giờ cũng phải bằng hoặc lớn hơn chiều dày tính toán được .Nếu sử dụng tấm polystirol thì nên chọn chiều dày cách nhiệt theo bội số của chiều dày cách nhiệt cơ bản 0,05;0,10;0,15;0,20;0,25 m.) ■ Đối với nền: Chiều dày cách nhiệt cho nền được tính theo công thức: (m) Nhận xét: Khl của các lớp kết cấu ≥ Kthực nên chọn chiều dày lớp cách nhiệt như sau: Bảng 2-4.Tính toán chiều dày cách nhiệt và hệ số truyền nhiệt thực của KCBC Tên δ K Kết cấu K λcn δcn phòng thực thực Tường Đông 0.7 (giáp phòng lạnh 9 9 0.67 8 2) Tường Tây (giáp 0.39 phòng máy ) 8 Tường Nam 0.37 (giáp hành lang) 1 SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 18 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt Tường Bắc (giáp 0.38 không khí ngoài) 1 0.7 (giáp phòng lạnh 9 9 0.67 8 3) Tường Tây (giáp 0.67 phòng lạnh 1) 8 Tường Nam 0.39 (giáp phòng đệm) 2 Tường Bắc (giáp 0.38 không khí ngoài) 1 0.4 (giáp không khí 9 23.38 9 ngoài) Tường Tây 1 0.7 (giáp phòng lạnh 9 9 0.37 (giáp hành lang) 9 SVTH: Nguyễn Phan Mỹ Anh, MSSV: 1503063, Lớp 63HK3 Trang 19 Đồ án Kỹ thuật lạnh GVHD: Mạc Văn Đạt Tường Bắc (giáp 0.38 không khí ngoài) 9 0.
Kiểm tra đọng sương trên bề mặt kết cấu ■ Tiến hành kiểm tra như sau: chọn kết cấu bề mặt tường nguy hiểm nhất để kiểm tra, nếu đảm bảo an toàn thì các mặt tường khác cũng an toàn. ■ Để tránh đọng sương trên bề mặt kết cấu cần đảm bảo : Trong đó: ● : hệ số truyền nhiệt của kết cấu khi sảy ra hiện tượng đọng sương ●α : hệ số trao đổi nhiệt ở bề mặt có nhiệt độ cao hơn ● 0,95 : hệ số an toàn ● : nhiệt độ ngoài ; tN = 34.3oC ● : nhiệt độ bảo quản lạnh ● : nhiệt độ điểm sương ■ Từ các thông số tN = 34.3 oC , φ = 82 , dựa vào biểu đồ i-d ta xác định được ts = 28.5 oC ■ Kiểm tra đọng sương đối với phòng lạnh : ● Tường ngoài Bảng 2-5.