Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chuỗi cung ứng nông sản và thực phẩm hiện đại, kỹ thuật bảo quản lạnh đóng vai trò then chốt nhằm duy trì chất lượng, hạn chế sự hư hỏng sinh học và kéo dài thời gian lưu trữ sản phẩm. Đồ án "Thuyết minh đồ án Kỹ thuật lạnh" của tác giả Nguyễn Phan Mỹ Anh (ngành Kỹ thuật Môi trường/Kỹ thuật Nhiệt - Vi khí hậu, Trường Đại học Xây dựng, thực hiện dưới sự hướng dẫn của GVHD Mạc Văn Đạt) tập trung giải quyết bài toán thiết kế hoàn chỉnh một hệ thống kho lạnh bảo quản thực phẩm thương mại tại tỉnh Nam Định.

Nhiệm vụ thiết kế (thuộc Đề số 2) đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể:

  1. Xác định và tính toán các thông số vi khí hậu ngoài trời và chế độ công nghệ trong nhà cho công trình tại địa bàn Nam Định.
  2. Thiết kế kết cấu bao che cách nhiệt, tính toán chiều dày vật liệu cách nhiệt và kiểm tra an toàn nhiệt ẩm (chống đọng sương bề mặt, chống đọng ẩm bên trong kết cấu).
  3. Xác định phụ tải nhiệt của các buồng lạnh, bao gồm tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che, nhiệt tải do làm lạnh sản phẩm, bao bì và các tổn thất vận hành.
  4. Lựa chọn phương án công nghệ làm lạnh, phân tích chu trình nhiệt động và xác định các điểm nút trên giản đồ môi chất.
  5. Tính chọn máy nén lạnh và các thiết bị trao đổi nhiệt chính (thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi, tháp giải nhiệt, thiết bị hồi nhiệt).
  6. Tính chọn hệ thống thiết bị phụ trợ (bình chứa cao áp, bơm nước tuần hoàn, phin lọc) và tính toán thủy lực mạng lưới đường ống dẫn môi chất, chất tải lạnh.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là tổ hợp kho lạnh 3 phòng bảo quản chuyên dụng và 1 phòng đệm, sử dụng môi chất lạnh R22 (Freon-22). Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại địa điểm xây dựng Nam Định; phạm vi chuyên môn tập trung vào tính toán nhiệt kỹ thuật, thủy lực đường ống và bố trí thiết bị hệ thống lạnh cơ giới theo tiêu chuẩn xây dựng và quy chuẩn môi trường Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng trên nền tảng lý thuyết nhiệt động lực học kỹ thuật, truyền nhiệt và kỹ thuật lạnh ứng dụng. Các khung pháp lý, quy chuẩn và tài liệu kỹ thuật chuyên ngành được sử dụng trực tiếp bao gồm:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 02:2009/BXD về "Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng" để tra cứu nhiệt độ ngoài trời trung bình, nhiệt độ cực đại và độ ẩm tương đối của địa phương (Nam Định).
  • Tài liệu chuyên môn: Giáo trình "Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh" của tác giả Nguyễn Đức Lợi; giáo trình "Kỹ thuật Thông gió" của Trần Ngọc Chấn, Hoàng Thị Hiền và Bùi Sĩ Lý; tài liệu "Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam".

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế áp dụng trong đồ án:

  • Phương pháp tính truyền nhiệt và truyền ẩm qua kết cấu nhiều lớp: Sử dụng công thức xác định hệ số truyền nhiệt hợp lý $K_{hl}$, hệ số truyền nhiệt thực $K_{thực}$ để tính chiều dày lớp cách nhiệt Polystirol ($\lambda_{cn} = 0{,}047\text{ W/m.K}$). Kiểm tra hiện tượng đọng sương bề mặt dựa vào điều kiện $K_s > K_{thực}$ và kiểm tra chống ngưng tụ ẩm trong lòng kết cấu bằng phương pháp so sánh phân áp suất riêng phần hơi nước thực tế $p_{xi}$ với áp suất bão hòa cực đại $p_{hmax}$ tại từng mặt tiếp xúc.
  • Phương pháp cân bằng nhiệt tải hệ thống (Thermal Load Balancing): Thiết lập phương trình tổng quát cân bằng năng lượng: $Q = Q_1 + Q_2 + Q_3 + Q_4 + Q_5$, chiết tách thành nhiệt truyền qua tường/mái/nền, nhiệt bức xạ mặt trời, nhiệt hạ nhiệt độ vật phẩm và bao bì, cùng các phụ tải vận hành (chiếu sáng, người thao tác, động cơ quạt dàn lạnh, mở cửa).
  • Phương pháp phân tích chu trình nhiệt động lực học: Khảo sát chu trình máy lạnh nén hơi 1 cấp có thiết bị hồi nhiệt trên giản đồ $\lg p - h$ của môi chất R22 để xác định các thông số trạng thái entanpi ($h$), thể tích riêng ($v$), nhiệt độ ($t$) và áp suất ($p$) tại các điểm nút.
  • Phương pháp tính toán thủy lực và tra cứu catalog công nghiệp: Sử dụng phương trình lưu lượng thể tích và vận tốc cho phép để định kích thước đường kính ống dẫn lỏng, ống hút và ống đẩy; lựa chọn thiết bị từ dữ liệu kỹ thuật thực tế của nhà sản xuất Bitzer và các tiêu chuẩn chế tạo bình trao đổi nhiệt.

Nguồn dữ liệu tính toán hoàn toàn dựa trên số liệu chuẩn của QCVN 02:2009, bảng tính nhiệt vật lý thực phẩm và catalog thiết bị nhiệt lạnh công nghiệp.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Đồ án đã thiết lập giải pháp kỹ thuật tổng thể cho công trình kho lạnh:

  • Nguyên lý làm lạnh: Áp dụng phương pháp làm lạnh trực tiếp (môi chất lạnh bốc hơi trực tiếp bên trong dàn lạnh đặt trong buồng bảo quản). Phương thức trao đổi nhiệt giữa dàn lạnh và không khí buồng bảo quản là đối lưu cưỡng bức bằng quạt gió.
  • Giải pháp chu trình: Chu trình nén hơi 1 cấp, chung 1 chế độ bay hơi ($t_0 = -8^\circ\text{C}$), trang bị thiết bị hồi nhiệt nhằm tăng độ quá nhiệt hơi hút về máy nén ($t_{qn} = 15^\circ\text{C}$) và tăng độ quá lạnh của môi chất lỏng trước khi qua van tiết lưu ($t_{ql} = 30^\circ\text{C}$), giúp nâng cao hiệu suất lạnh và bảo vệ máy nén khỏi nguy cơ ngập lỏng.
  • Hệ thống giải nhiệt ngưng tụ: Sử dụng bình ngưng ống chùm nằm ngang giải nhiệt bằng nước tuần hoàn kết hợp tháp giải nhiệt ngoài trời.
  • Kiến trúc và cấu tạo bao che: Sử dụng tường gạch, lớp vữa trát, lớp cách ẩm và tấm cách nhiệt Polystirol với chiều dày được tiêu chuẩn hóa theo bội số (0,05 m; 0,10 m; 0,15 m; 0,20 m).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Các thông số tính toán trong và ngoài nhà

Chương này xác lập toàn bộ số liệu đầu vào phục vụ thiết kế công trình tại Nam Định.

  • Nhiệt độ ngoài trời tính toán: $t_N = 34{,}3^\circ\text{C}$ (dựa trên nhiệt độ trung bình cao nhất $t_{tbmax} = 32{,}6^\circ\text{C}$ vào tháng 7 và cực đại $t_{max} = 39{,}4^\circ\text{C}$ vào tháng 6 theo QCVN 02:2009 với hệ số an toàn $x=0{,}4$). Nhiệt độ phòng máy $t_{pm} = 35^\circ\text{C}$. Độ ẩm tính toán lúc 13h của tháng nóng nhất: $\varphi = 70%$.
  • Quy mô kiến trúc: Chiều cao xây dựng các buồng là $5{,}4\text{ m}$ (chiều cao chất tải hiệu dụng $h = 4{,}5\text{ m}$). Hệ số sử dụng diện tích kho chọn $\beta = 0{,}8$.
  • Thông số công nghệ của các phòng lạnh:
STT Buồng lạnh Kích thước D x R (m) Diện tích (m²) Vật phẩm bảo quản Nhiệt độ ($^\circ\text{C}$) Độ ẩm (%) Thời gian Tiêu chuẩn chất tải $g_v$ (tấn/m³)
1 Phòng 1 19 x 15 285 Cá thu 2 75 12 tháng 0,7
2 Phòng 2 13 x 10 130 Cá thu 2 75 12 tháng 0,6
3 Phòng 3 19 x 15 285 Nước ép quả 5 70 4 tháng 0,7
4 Phòng đệm 10 x 6 60 - - - - -

Chương 2: Tính toán chiều dày cách nhiệt

Chương 2 trình bày các bước tính toán lớp cách nhiệt Polystirol và kiểm tra độ bền vững vi khí hậu của kết cấu bao che:

  • Tính toán chiều dày cách nhiệt $\delta_{cn}$ cho từng vách tường, mái và nền dựa vào độ chênh nhiệt độ $\Delta t$ và hệ số truyền nhiệt hợp lý $K_{hl}$.
  • Kiểm tra đọng sương bề mặt tường ngoài: Giá trị hệ số truyền nhiệt đọng sương $K_s$ tại tất cả các vách (từ $1{,}38$ đến $1{,}97\text{ W/m}^2\text{.K}$) đều lớn hơn hệ số truyền nhiệt thực $K_{thực}$ ($0{,}37\div 0{,}67\text{ W/m}^2\text{.K}$), chứng minh kết cấu không bị đọng sương mặt ngoài.
  • Kiểm tra đọng ẩm trong lòng kết cấu: Tính toán phân bố nhiệt độ qua 7 lớp vật liệu của tường bao, xác định phân áp suất bão hòa $p_{hmax}$ (dao động từ $5200\text{ Pa}$ ở mặt ngoài xuống $590\text{ Pa}$ ở mặt trong). Kết quả kiểm tra cho thấy áp suất hơi nước thực tế $p_{xi}$ luôn nhỏ hơn $p_{hmax}$ tại mọi điểm tiếp xúc ($p_{x1}=3863\text{ Pa} < 5200\text{ Pa}$; $p_{x7}=3496{,}2\text{ Pa} < 590\text{ Pa}$ là giá trị lớp trong trước khi qua màng chắn), bảo đảm không có hiện tượng ngưng tụ ẩm phá hủy vật liệu cách nhiệt.

Chương 3: Tính nhiệt cho kho lạnh

Tác giả tiến hành tính toán chi tiết 5 thành phần tổn thất nhiệt truyền vào 3 buồng lạnh:

  1. Tổn thất qua kết cấu bao che ($Q_1$): Gồm truyền nhiệt qua tường, mái ($Q_{t,m}$), nền ($Q_n$) và bức xạ mặt trời ($Q_{bx}$). Tổng dòng nhiệt $Q_1$ của toàn kho đạt $9712\text{ W}$.
  2. Tổn thất do bảo quản vật phẩm ($Q_2$): Gồm lượng nhiệt làm lạnh sản phẩm ($Q_{vp}$) và làm lạnh bao bì kim loại ($Q_{bb}$) với lượng hàng nhập mỗi ngày đêm $M_{vp} = 6%\text{E}$ (đối với cá) và khối lượng bao bì $M_{bb} = 30% M_{vp}$. Tổng dòng nhiệt bảo quản đạt $Q_2 = 71834\text{ W}$ ($Q_{vp} = 68530\text{ W}$, $Q_{bb} = 3304\text{ W}$).
  3. Tổn thất do vận hành ($Q_3$): Gồm nhiệt chiếu sáng ($Q_{CS} = 840\text{ W}$), nhiệt do công nhân tỏa ra ($Q_N = 2670\text{ W}$), nhiệt động cơ quạt dàn lạnh ($Q_{ĐC} = 10800\text{ W}$) và nhiệt mở cửa ($Q_{MC} = 7481\text{ W}$). Tổng dòng nhiệt vận hành đạt $Q_3 = 20950\text{ W}$.
  • Tổng hợp tải nhiệt của thiết bị ($Q_{TB}$) và máy nén ($Q_{MN}$):
STT Phòng lạnh $Q_{BQ}$ (W) $Q_{BC}$ (W) $Q_{VH}$ (W) Phụ tải thiết bị $Q_{TB}$ (W) Phụ tải máy nén $Q_{MN}$ (W)
1 Phòng lạnh 1 29.258 4.060 7.448 40.766 38.904
2 Phòng lạnh 2 13.351 1.969 5.485 20.805 19.434
3 Phòng lạnh 3 29.225 3.683 8.018 40.925 38.921
Tổng Toàn kho 71.834 9.712 20.950 102.496 97.259

Chương 4: Chọn phương án, tính toán chu trình và chọn máy nén

  • Thiết lập chế độ nhiệt động: Nhiệt độ sôi của môi chất chọn chung cho 3 phòng là $t_0 = -8^\circ\text{C}$ ($p_0 = 0{,}38\text{ MPa}$). Nhiệt độ ngưng tụ tính toán được là $t_k = 40^\circ\text{C}$ ($p_k = 1{,}53\text{ MPa}$), dựa trên nhiệt độ nhiệt kế ướt $t_ư = 29{,}5^\circ\text{C}$, nhiệt độ nước vào bình ngưng $t_{n1} = 33^\circ\text{C}$ và ra $t_{n2} = 37^\circ\text{C}$. Nhiệt độ quá nhiệt hơi hút $t_{qn} = 15^\circ\text{C}$; nhiệt độ quá lạnh lỏng $t_{ql} = 30^\circ\text{C}$.
  • Tọa độ các điểm nút chu trình R22 trên giản đồ:
Điểm nút Trạng thái môi chất Nhiệt độ $t$ ($^\circ\text{C}$) Áp suất $p$ (MPa) Entanpi $h$ (kJ/kg)
1 Hơi bão hòa khô ra khỏi dàn bay hơi -8 0,38 705
1' Hơi quá nhiệt sau thiết bị hồi nhiệt vào máy nén 15 0,38 720
2 Hơi quá nhiệt sau quá trình nén đoạn nhiệt 85 1,53 758
3 Lỏng bão hòa rời bình ngưng 40 1,53 549
3' Lỏng quá lạnh sau thiết bị hồi nhiệt 30 1,53 534
4 Hỗn hợp hai pha sau van tiết lưu vào dàn bay hơi -8 0,38 534
  • Tính toán công nghệ và chọn máy nén: Năng suất lạnh yêu cầu của máy nén xác định theo hệ số làm việc ngày đêm ($b=0{,}9$, $k=1{,}05$). Tỷ số nén $\pi = p_k / p_0 = 1{,}53 / 0{,}38 = 4{,}03 < 12$, do đó chu trình nén 1 cấp hoàn toàn thỏa mãn.
  • Lựa chọn máy nén: Tác giả chọn máy nén trục vít nửa kín (Semi-hermetic screw compressor) của hãng BITZER (CHLB Đức), Model HSK7451-70-40P vận hành với R22, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về công suất lạnh và dự trữ công suất động cơ điện (hệ số dự trữ $\ge 1{,}2$).

Chương 5: Tính chọn các thiết bị

  • Thiết bị ngưng tụ: Tính toán công suất nhiệt thải ra tại bình ngưng $Q_k = 194\text{ kW}$. Với hệ số truyền nhiệt chọn $K = 700\text{ W/m}^2\text{.K}$ và độ chênh nhiệt độ logarit $\Delta t_{tb}$, diện tích truyền nhiệt yêu cầu là $59\text{ m}^2$. Tác giả chọn bình ngưng ống chùm nằm ngang mã hiệu MKTHP-63 có diện tích trao đổi nhiệt thực tế $F = 63\text{ m}^2$, đường kính vỏ $426\text{ mm}$, chiều dài ống $2500\text{ mm}$, gồm 216 ống trao đổi nhiệt, đường kính ống nước làm mát $125\text{ mm}$.
  • Thiết bị bay hơi: Tính toán diện tích bề mặt và công suất lạnh cho từng dàn bay hơi đối lưu cưỡng bức bố trí phân tán trong từng buồng lạnh nhằm đảm bảo độ đồng đều nhiệt độ.
  • Tháp giải nhiệt và thiết bị hồi nhiệt: Tính chọn tháp giải nhiệt tuần hoàn phù hợp với công suất thải nhiệt $Q_k$ và lưu lượng nước làm mát, cùng bình hồi nhiệt kiểu ống lồng ống nhằm thực hiện quá trình trao đổi nhiệt giữa lỏng cao áp và hơi hút.

Chương 6: Tính chọn thiết bị phụ

Trình bày các thông số tính chọn cho hệ thống phụ trợ:

  • Bình chứa cao áp: Xác định dung tích chứa lỏng môi chất từ dàn ngưng chuyển về nhằm duy trì nguồn lỏng ổn định cho van tiết lưu và chứa toàn bộ môi chất khi sửa chữa hệ thống.
  • Bơm nước giải nhiệt: Lựa chọn bơm ly tâm cấp nước làm mát cho bình ngưng dựa trên lưu lượng nước yêu cầu và tổn thất cột áp qua bình ngưng, tháp giải nhiệt và mạng đường ống.
  • Phin lọc và phin sấy: Bố trí trên đường lỏng cao áp để giữ lại cặn bẩn cơ học và hơi ẩm hòa tan trong môi chất R22.

Chương 7: Tính toán lựa chọn đường ống

  • Tính toán thủy lực và xác định đường kính trong/ngoài của mạng đường ống dẫn môi chất R22: ống đẩy hơi nén từ máy nén đến bình ngưng, ống lỏng từ bình ngưng qua bình chứa đến van tiết lưu, ống hút hơi từ các dàn bay hơi về máy nén.
  • Tính chọn đường ống dẫn nước tuần hoàn giải nhiệt cho bình ngưng và bố trí dàn lạnh phụ cho buồng đệm.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành trọn vẹn bộ hồ sơ thuyết minh kỹ thuật và giải pháp thiết kế hệ thống lạnh:

Hạng mục thông số Giá trị kỹ thuật thiết kế Đơn vị
Tổng dung tích nhiệt tải thiết bị ($Q_{TB}$) 102.496 W
Tổng dung tích nhiệt tải máy nén ($Q_{MN}$) 97.259 W
Chế độ nhiệt độ sôi môi chất ($t_0$) -8 $^\circ\text{C}$
Nhiệt độ ngưng tụ chu trình ($t_k$) 40 $^\circ\text{C}$
Chủng loại môi chất lạnh R22 (Freon-22) -
Model máy nén chính Bitzer HSK7451-70-40P (Trục vít nửa kín) -
Model thiết bị ngưng tụ MKTHP-63 (Ống chùm nằm ngang, diện tích $63\text{ m}^2$) -
Vật liệu cách nhiệt chính Polystirol ($\lambda = 0{,}047\text{ W/m.K}$) -

Đóng góp kỹ thuật của đồ án thể hiện ở việc tính toán chi tiết, chặt chẽ từ điều kiện khí hậu địa phương theo QCVN 02:2009 đến việc lựa chọn thiết bị công nghiệp hiện đại (máy nén trục vít Bitzer), kiểm tra nghiêm ngặt an toàn ẩm kết cấu bao che và cân đối tải nhiệt thực tế cho 2 nhóm sản phẩm có chế độ nhiệt độ khác nhau (cá thu đông lạnh $2^\circ\text{C}$ và nước ép quả $5^\circ\text{C}$) dùng chung một cấp nén một cách kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản đồ án phản ánh một số điểm giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:

  • Hệ thống sử dụng môi chất R22 (HCFC) – là loại môi chất truyền thống có hiệu suất nhiệt tốt nhưng nằm trong lộ trình hạn chế và loại trừ do tác động tiềm tàng đến tầng ozone (ODP).
  • Tính toán nhiệt tải được thực hiện ở chế độ thiết kế mùa hè cực đại (tháng 6, tháng 7); chưa mở rộng khảo sát chế độ vận hành non tải trong mùa đông hoặc điều kiện thời tiết thay đổi theo mùa.
  • Hướng phát triển mở rộng: Chuyển đổi tính toán sang các môi chất lạnh thân thiện với môi trường hơn (như R404A, R507A hoặc R717/NH3), tích hợp hệ thống điều khiển biến tần tự động điều chỉnh công suất máy nén trục vít và bổ sung phân tích hiệu quả kinh tế - năng lượng vận hành hàng năm.

Giá trị tham khảo

Bản thuyết minh đồ án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao đối với:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật Lạnh, Kỹ thuật Môi trường và Hệ thống Kỹ thuật Công trình: Tham khảo toàn bộ quy trình tính toán mẫu từ bước xác định thông số vi khí hậu ngoài nhà, tính nhiệt bao che, cân bằng phụ tải lạnh, tra cứu giản đồ $\lg p - h$, đến quy cách chọn máy nén, bình ngưng và mạng đường ống.
  • Kỹ sư thiết kế cơ điện (M&E) và đơn vị tư vấn kho lạnh: Sử dụng các bảng tra cứu hệ số truyền nhiệt, phương pháp kiểm tra đọng sương/đọng ẩm và bảng tính công suất thiết bị phục vụ thiết kế các cụm kho lạnh bảo quản nông thủy sản quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung nổi bật nên tham khảo: Phương pháp kiểm tra đọng ẩm trong lòng kết cấu nhiều lớp tại Chương 2 và quy trình cân bằng tải nhiệt máy nén/thiết bị tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Kho lạnh trong đồ án được thiết kế để bảo quản những loại mặt hàng nào và yêu cầu chế độ nhiệt ẩm ra sao?
Hệ thống thiết kế bảo quản 2 loại mặt hàng: Cá thu đông lạnh trong hòm gỗ (Phòng 1: diện tích $285\text{ m}^2$ và Phòng 2: diện tích $130\text{ m}^2$, cùng duy trì ở nhiệt độ $2^\circ\text{C}$, độ ẩm $75%$, thời gian bảo quản 12 tháng) và Nước ép quả bảo quản chai (Phòng 3: diện tích $285\text{ m}^2$, duy trì ở nhiệt độ $5^\circ\text{C}$, độ ẩm $70%$, thời gian bảo quản 4 tháng).

2. Tại sao hệ thống có 2 chế độ nhiệt độ bảo quản ($2^\circ\text{C}$ và $5^\circ\text{C}$) nhưng lại dùng chung một chế độ bay hơi?
Do nhiệt độ bảo quản của 2 nhóm sản phẩm chênh lệch nhau không lớn ($3^\circ\text{C}$), tác giả lựa chọn giải pháp chu trình 1 cấp, chung 1 chế độ nhiệt độ sôi $t_0 = -8^\circ\text{C}$ cho cả 3 phòng để dùng chung một cụm máy nén. Giải pháp này giúp đơn giản hóa sơ đồ nguyên lý, giảm chi phí đầu tư thiết bị và diện tích phòng máy nhưng vẫn đảm bảo độ chênh nhiệt độ cần thiết để truyền nhiệt tại dàn lạnh.

3. Cơ sở nào khẳng định kết cấu tường bao của kho không bị hiện tượng ngưng tụ ẩm bên trong vật liệu?
Dựa trên kết quả tính toán phân bố nhiệt độ và áp suất hơi nước tại 7 lớp kết cấu tường bao ở Chương 2, giá trị phân áp suất thực tế của hơi nước $p_{xi}$ luôn nhỏ hơn áp suất hơi nước bão hòa cực đại $p_{hmax}$ ở mọi điểm (ví dụ: lớp 1 có $p_{x1} = 3863\text{ Pa} < p_{hmax1} = 5200\text{ Pa}$; lớp 2 có $p_{x2} = 3836\text{ Pa} < p_{hmax2} = 4700\text{ Pa}$), do đó đường áp suất thực không cắt đường áp suất bão hòa, triệt tiêu hiện tượng ngưng tụ ẩm.

4. Thiết bị ngưng tụ và máy nén được chọn trong đồ án có thông số kỹ thuật chính là gì?

  • Máy nén: Chọn máy nén trục vít nửa kín Bitzer model HSK7451-70-40P chạy môi chất R22, đáp ứng công suất lạnh yêu cầu cho phụ tải máy nén $Q_{MN} = 97{,}26\text{ kW}$.
  • Thiết bị ngưng tụ: Chọn bình ngưng ống chùm nằm ngang MKTHP-63 có diện tích trao đổi nhiệt bề mặt ngoài $63\text{ m}^2$, đường kính thân vỏ $426\text{ mm}$, dài $2500\text{ mm}$, gồm 216 ống truyền nhiệt, giải nhiệt bằng nước tuần hoàn qua tháp giải nhiệt.

Kết luận

Bản thuyết minh đồ án của sinh viên Nguyễn Phan Mỹ Anh đã giải quyết hoàn chỉnh các bước tính toán thiết kế kỹ thuật cho hệ thống kho lạnh bảo quản cá thu và nước ép quả tại Nam Định. Công trình tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (QCVN 02:2009) và phương pháp tính nhiệt lạnh truyền thống, cung cấp đầy đủ luận cứ tính toán từ kết cấu cách nhiệt, cân bằng phụ tải đến lựa chọn thiết bị công nghiệp chính xác. Đây là tài liệu thuyết minh kỹ thuật mẫu mực, có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ sư ngành kỹ thuật nhiệt - lạnh.