CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỦY VÂN THUẬN NGHỊCH 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm giấu tin Giấu tin là một kỹ thuật nhúngthêm thông tin A vào một đối tượng dữ liệu số B để nhận được đối tượng C chứa thông tin A. Theo các tài liệu nghiên cứu, giấu tin hướng đến hai mục đích ứng dụng chính là bảo vệ đối tượng C (dữ liệu chứa tin) hoặc bảo vệ đối tượng A (dữ liệu nhúng).
Đối với các ứng dụng nhằm bảo vệ đối tượng dữ liệu chứa tin trên môi trường trao đổi thì được gọi là thủy vân số (digital watermarking). Trái với thủy vân số, trong các ứng dụng giấu tin mật (steganography) lại nhằm bảo vệ dữ liệu nhúng. Phân loại phương pháp giấu tin Dựa theo mục đích sử dụng, ta có chia các lược đồ giấu tin thành hai nhóm chính giấu tin mật và thủy vân số như hình sau : Giấu tin Giấu tin mật Thủy vân số Hình 1.Phân loại các kỹ thuật giấu tin.1, giấu tin mật là những lược đồ dùng để trao đổi các thông điệp mật trên môi trường trao đổi không an toàn. Theo đó, thông điệp mật được nhúng vào các dữ liệu được truyền tải phổ biến trên Internet như: Ảnh số, video, âm thanh.
Việc nhúng thông tin mật vào những dữ liệu được truyền tải phổ biến sẽ tránh được sự theo dõi của các đối thủ. Trái với giấu tin mật, thủy vân số là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 các lược đồ giấu tin nhằm bảo vệ chính sản phẩm chứa tin trên môi trường trao đổi không an toàn. Mô hình kỹ thuật giấu tin Giống như các lược đồ mã hóa thông tin, một kỹ thuật giấu tin gồm thuật toán nhúng tin và thuật toán trích tin. Theo [8], sơ đồ của thuật toán nhúng tin tổng quát có mô hình như sau : Khóa Dữ liệu môi trường Dữ liệu chứa tin (Dữ liệu gốc) Thuật toán nhúng tin Dữ liệu nhúng Hình 1.Mô hình thuật toán nhúng tin.2, môi trường giấu tin là những dữ liệu dùng để chứa thông tin mật, dữ liệu môi trường thường là những dữ liệu được dùng phổ biến trên Internet như : tệp ảnh, tệp âm thanh, tệp video, tệp text…Thông tin cần giấu là một lượng thông tin mang ý nghĩa và mục đích nào đó tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sử dụng (tin mật).
Tin mật được nhúng vào trong môi trường chứa thông tin nhờ một bộ nhúng thông tin. Trong quá trình nhúng tin, thuật toán có thể sử dụng hệ thống khóa làm tăng tính an toàn cho hệ thống. Sau khi nhúng tin mật vào dữ liệu môi trường ta nhận được dữ liệu môi trường có chứa tin. Dữ liệu này được truyền tải trên các môi trường truyền thông khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Khi nhận được dữ liệu có chứa tin, người nhận thực hiện thuật toán trích tin tương ứng để trích rút tin mật từ dữ liệu môi trường. Trong một số trường hợp, người dùng có thể khôi phục lại dữ liệu môi trường từ dữ liệu chứa tin. Theo [6], thuật toán trích tin có mô hình thực hiện như sau: Khóa Dữ liệu gốc Dữ liệu chứa tin Thuật toán trích tin Dữ liệu nhúng Hình 1. Mô hình trích tin.3 đã chỉ ra các nhiệm vụ của quá trình giải mã thông tin đã được giấu.
Quá trình giải mã này phải được thực hiện thông qua một bộ giải mã tương ứng với bộ nhúng thông tin và kết hợp với khóa để giải mã tin. Khóa để giải mã tin này có thể giống hay khác với khóa đã nhúng tin. Kết quả thu được bao gồm môi trường gốc và thông tin đã được che giấu. Tùy theo các trường hợp cụ thể, thông tin tách được ra có thể phải cần xử lý, kiểm định và so sánh với thông tin đem giấu ban đầu.
Thông qua dữ liệu được tách ra từ môi trường chứa thông tingiấu, người ta có thể biết được trong quá trình truyền tải, phân phát dữ liệu có bị xâm phạm, tấn công hay không. Đối với các hệ thống giấu thông tin mật này rất quan tâm đến tính an toàn và bảo mật thông tin của dữ liệu cần giấu. Hệ thống giấu tin mật có độ bảo mật cao nếu có độ phức tạp của các thuật toán thám mã khó có thể thực hiện được trên máy tính. Tuy nhiên, cũng có các hệ thống chỉ quan tâm đến số lượng thông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 tin có thể được che giấu, hay quan tâm đến sự ảnh hưởng của thông tin mật đến các môi trường chứa dữ liệu.
Một số vấn đề cơ bản về thủy vân 1. Khái niệm về thủy vân Như luận văn đã đề cập, thủy vân số là các lược đồ giấu tin nhằm bảo vệ chính sản phẩm chứa tin (sản phẩm thủy vân). Việc nhúng thông tin (dấu thủy vân) vào các sản phẩm đa phương tiện (ảnh, video, âm thanh, cơ sở dữ liệu.) sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm nhưng dấu thủy vân là dấu vết để phát hiện sự thay đổi hay chứng minh quyền tác giả đối với dữ liệu thủy vân. Phân loại thủy vân Theo [7], các lược đồ thủy vân có thể được chia thành hai nhóm chính như hình sau: Thủy vân (Watermarking) Thủy vân bền vững Thủy vân dễ vỡ (Robust watermarking) (Fragile watermarking) Hình 1.Phân loại thủy vân theo mục đích ứng dụng.
Thủy vân bền vững yêu cầu dữ liệu nhúng (dấu thủy vân) phải tồn tại trước các phép tấn công nhằm loại bỏ dấu thủy vân, hoặc trong trường hợp loại bỏ được dấu thủy vân thì dữ liệu chứa dấu thủy vân cũng không còn giá trị sử dụng. Do vậy, các lược đồ thủy vân bền vững thường được ứng dụng trong bài toán bảo vệ bản quyền trên các sản phẩm số. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 Trái với thủy vân bền vững, thủy vân dễ vỡ yêu cầu dấu thủy vân phải nhậy cảm (dễ bị biến đổi) trước sự thay đổi của dữ liệu chứa dấu thủy vân. Do vậy, thủy vân dễ vỡ được dùng trong việc xác thực tính toàn vẹn của sản phẩm chứa dấu thủy vân.
Các ứng dụng của thủy vân với ảnh số Các ứng dụng của thuỷ vân đối với ảnh số bao gồm các lĩnh vực như bảo vệ bản quyền, xác thực ảnh và bảo toàn dữ liệu, giấu dữ liệu và gán nhãn ảnh, ta sẽ lần lượt đề cập từng ứng dụng. a) Bảo vệ bản quyền Mục đích của thuỷ vân với bảo vệ bản quyền là gắn một “dấu hiệu” vào dữ liệu ảnh mà có thể xác định được người nắm giữ bản quyền. Và ta cũng có thể gắn thêm một dấu hiệu khác gọi là vân tay để xác định người dùng của sản phẩm. Dấu hiệu có thể là một dãy số như mã hàng hoá quốc tế, một message hoặc một logo… Thuật ngữ thuỷ vân xuất phát từ phương thức đánh dấu giấy tờ với một logo từ thời xa xưa với mục đích tương tự.
b) Xác thực ảnh và bảo toàn dữ liệu Một ứng dụng khác của thuỷ vân là xác thực ảnh và phát hiện giả mạo. Ảnh số ngày càng được sử dụng như các bằng chứng trước pháp luật ngày nay. Vấn đề là cần xác thực được tính hợp pháp của ảnh này. Thuỷ vân được sử dụng ở đây để xác định xem ảnh là nguyên bản hay đã chịu tác động của con người, bằng các ứng dụng xử lý ảnh.
Thuỷ vân được dấu lúc đầu phải mang tính chất không bền vững, để bất kỳ sự thay đổi nhỏ nào tới ảnh cũng có thể làm hỏng thuỷ vân hoặc phát hiện được thay đổi đối với thuỷ vân này. Tuy vậy, thuỷ vân vẫn phải tồn tại với các phép biến đổi ảnh thông thường như chuyển đổi định dạng, lấy mẫu, nén… c) Giấu dữ liệu và gán nhãn ảnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 Giấu dữ liệu là nhằm trao đổi dữ liệu bí mật thông qua một bức ảnh. Điều này cho phép trao đổi thông tin mà không gây chú ý đối với người ngoài. Khối lượng dữ liệu dấu được là quan trọng nhất đối với mục đích này.
Còn gán nhãn ảnh là ứng dụng dùng để cung cấp thêm thông tin cho người dùng hoặc để phục hồi ảnh từ cơ sở dữ liệu. d) Kiểm soát sao chép Các thuỷ vân trong những trường hợp này được sử dụng để kiểm soát việc sao chép thông tin. Các thiết bị phát hiện ra thuỷ vân thường được gắn sẵn vào trong các hệ thống đọc/ghi. Ví dụ như hệ thống quản lí sao chép DVD đã được sử dụng ở Nhật.
Các ứng dụng loại này yêu cầu thuỷ vân phải được đảm bảo an toàn và cũng sử dụng phương pháp phát hiện thuỷ vân đã giấu mà không cần thông tin gốc. Một số tính chất của thủy vân Tuỳ thuộc vào từng loại thuỷ vân số và ứng dụng của nó mà ta có các yêu cầu khác nhau đối với các phương pháp tạo thuỷ vân. Ở đây chỉ đề cập đến yêu cầu đối với thuỷ vân số ẩn. Đối với loại thuỷ vân này, ba yêu cầu sau đây là cơ bản và cần thiết đối với các ứng dụng bảo vệ bản quyền: Tính ẩn: Thứ nhất, thuỷ vân phải ẩn đối với trực giác của con người (imperceptibility hay perceptual tranperancy), tức là con người phải không nhận biết được sự có mặt của thuỷ vân trong ảnh.
Điều này cũng có nghĩa là việc dấu thuỷ vân chỉ gây ra sự thay đổi rất nhỏ đối với ảnh, không ảnh hưởng đến chất lượng ảnh. Tính bền vững: Yêu cầu thứ hai là thuỷ vân phải bền vững (robustness), thuỷ vân phải có khả năng tồn tại cao với các tấn công có chủ đích và không có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 chủ đích. Các tấn công không có chủ đích đối với ảnh số bao gồm như nén ảnh, lấy mẫu, lọc, chuyển đổi A/D và D/A … còn các tấn công có chủ đích có thể là việc xoá, thay đổi hoặc làm nhiễu thuỷ vân trong ảnh. Để thực hiện được điều này, thuỷ vân phải được dấu trong các vùng quan trọng đối với trực giác (perceptual significant).
Phương pháp thuỷ vân số phải đảm bảo sao cho việc không thể lấy lại thuỷ vân tương đương với việc ảnh đã bị biến đổi quá nhiều, không còn giá trị về thương mại. Khả năng mang tin cao: Với yêu cầu này, lượng tin cần thêm vào ảnh phải đủ dùng trong ứng dụng mà không làm thay đổi quá nhiều chất lượng ảnh. Tuy vậy, việc làm tốt cả ba yêu cầu trên là một điều rất khó. Để dấu thuỷ vân trong ảnh thì ta bắt buộc phải thay đổi dữ liệu ảnh.