CHƯƠNG I1: KHÁI QUÁT VE THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VÓN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 1. Khái quát về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1. Khái niệm về doanh nghiệp có vẫn đầu tư nước ngoài Năm 2005, theo Luật Đầu tư 2005, khái niệm này được ghi nhận là “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gỗm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập đề thực hiện hoạt động đâu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đâu tư nước ngoài mua cô phân, sáp nhập, mua lại. ”! Điều này đã khắc phục được hạn chế của Luật cũ khi chỉ bao hàm hoạt động thành lập doanh nghiệp và góp vốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam trong khi thực tế tại thời điểm đó, nhà đầu tư nước ngoài đã có thể tham gia tiễn hành mua cô phần hoặc góp vốn đề tham gia quản lý hoạt động đầu tư; đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
Trai qua 10 nam sau đó, thông qua Luật đầu tư số 67/2014/QH13 sửa đổi bố dung bởi Luật 03/2016/QH14 thì khái nệm “doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoài” đã bị xóa bỏ. Thay vào đó, pháp luật nay đưa ra một thuật ngữ mới là “t6 chức kinh tẾ có vốn đâu tư nước ngoài "2. Điễm mới của khái niệm này là nó không giới hạn về hình thức tổ chức xí nghiệp hay doanh nghiệp như quy định trước đây mà mở rộng hàm ý và bao quát hơn. Đồng thời, cũng có thể thấy việc xác định tô chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp cận một cách đơn giản hơn và đầy đủ hơn, chỉ cần có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong tô chức kinh tế với tư cách thành viên, cỗ đông thì sẽ được coi la tô chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoải.
Ở thời điểm hiện tại, tại kì họp thứ 9, Quốc hội khóa 14 đã thông qua 10 Luật, trong đó có Luật Đầu tư 2020 được thay thế cho Luật Đầu tư 2014 sẽ có hiệu lực thí hành kế từ ngày 01/01/2021. Song theo pháp luật hiện hành, định nghĩa về “zổ chức 1 Theo khoản 6 Điều 3 Luật Đầu tư 2005. 2 Theo khoản 17 Điều 3 Luật Đầu tư 2014. 7 kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ” vẫn được tiếp tục ghi nhận như định nghĩa cũ theo Luật Đầu tư 2014, cu thé “la 16 chic kinh té cé nha dau tu nước ngoài là thành viên hoặc cô đông.
"3 Như vậy, “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” có thê hiểu là tô chức kinh tế manh hình thái doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cô đông. Ngoài ra, với pháp luật hiện hành, có thé hiểu răng nhà đầu tư nước ngoài muốn tự thành lập hoặc tham gia thành lập tô chức kinh tế tại Việt Nam thì chỉ được thành lập những tô chức kinh tế nào mà nhà đầu tư sẽ trở thành thành viên hoặc cô đông. Đặc điển của doanh nghiệp có vẫn đầu tr nước ngoài Thứ nhất, doanh nghiệp phải có sự tham gia góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách là chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu của doanh nghiệp. Đây là đặc điểm nỗi bật đề phân biệt doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước.
Về nhà đầu tư nước ngoài, khoản L9 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 quy định: “Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tô chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”. Quốc tịch sẽ là căn cứ để xác minh một cách chính xác đó có phải nhà đầu tư nước ngoài hay không. Việc xác định quốc tịch đối với các pháp nhân là không giống nhau giữa pháp luật các quốc gia. Một số quốc gia ghi nhận quốc tịch thông qua nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp, một số khác lại căn cứ vào nơi doanh nghiệp phát sinh hoạt động kinh doanh chủ yếu.
Trong đó, ở Việt Nam, việc xác định quốc tịch của pháp nhân dựa trên căn cứ nơi pháp nhân đó được thành lập. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải thành lập tô chức kinh tế đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020; và trước khi thành lập tô chức kinh tế, họ phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa 3 Theo khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020. 8 khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trái lại, đoanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước không bắt buộc phải đáp ứng xin cấp giấy chứng nhận đầu tư mà theo nhu cầu của họ.” Và việc cá nhân góp vốn đầu tư là công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài cũng sẽ có quyền lựa chọn áp dụng điều kiện thủ tục đầu tư theo một trong hai quy định trên.® Thứ hai, cấu trúc vốn của doanh nghiệp có sở hữu vốn đầu tư nước ngoài Việc góp vốn đề thực hiện hoạt động đầu tư sẽ khiến nhà đầu tư trở thành chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu doanh nghiệp đó.
Việc đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện để có thể thực hiện các mục tiêu đầu tư đề ra và nắm quyền quản trị cũng như gánh vác nghĩa vụ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Vì vậy, tỉ lệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp ở những lĩnh vực, ngành nghề khách nhau sẽ có những hạn chế nhất định: một số ngành, lĩnh vực sẽ cho phép nhà đầu tư sở hữu vốn không hạn chế và một số ngành, lĩnh vực sẽ hạn chế tỉ lệ phần trăm sở hữu vốn hoặc thậm chí không cho phép đầu tư vốn vào. Ví dụ như với địch vụ trò chơi điện tử, tỉ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49% và nhà đầu tư Việt Nam liên doanh góp vốn cũng phải đáp ứng điều kiện đó đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực trò chơi điện tử.? Thứ ba, hình thức tô chức của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, có bốn loại hình doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công * Theo điểm b,c khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020 về Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Theo khoản 2 Điều 37 về các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và khoản 4 Điều 37 về trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư tại Luật Đầu tư 2020 6 Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 7 Theo biểu cam kết WTO của Việt Nam về điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến Dịch vụ kinh doanh trò chơi điện tử (CPC 964**). 9 ty cô phần.
Giống như các nhà đầu tư trong nước, các nhà đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của mình đề thực hiện hoạt động kinh doanh ở Việt Nam. Do đó, bản thân họ sẽ chủ động hơn trong việc tìm hiểu và lựa chọn hình thức tô chức. Theo đó, nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 100% vốn thì hình thức tô chức là các loại hình công ty: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cô phần. Nếu như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn thì ngoài 3 loại hình trên, nhà đầu tư có thể lựa chọn thêm loại hình doanh nghiệp tư nhân.
Thứ tư, tư cách pháp lý của doanh nghiệp vốn đâu tư nước ngoài Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau: a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; b) Có cơ cấu tô chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật dân sự 2015; c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; đ) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân tuy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà họ đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam. Trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân (do doanh nghiệp tư nhân không có sự tách bạch về tài sản với chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân nên không có tư cách pháp nhân). Nếu doanh nghiệp lựa chọn l trong 3 loại hình: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cô phần thì đều có tư cách pháp nhân.
Trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu thành lập dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân (doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ), thì chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của đoanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu thành lập dưới hình thức: công ty hợp danh thì các nhà đầu tư là thành viên hợp danh của công ty này sẽ phải cùng nhau chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp, nếu là thành viên góp vốn thì chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi 10 số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu thành lập dưới I trong 2 hình thức: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cô phần thi nha đầu tư chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi góp vốn của mình. Phân loại doanh nghiệp có vẫn đầu tư nước ngoài Trong pháp luật về doanh nghiệp hiện nay, các loại hình doanh nghiệp được phân loại bằng nhiều cách như phân chia theo ngành nghề sản xuất, chế độ trách nhiệm tài sản, tính chất hoạt động, theo quy mô kinh doanh,.