Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa ở thế kỷ 21, vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh bền vững của mọi tổ chức. Đối với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò định hướng việc khai thác, phát triển và sử dụng hiệu quả đội ngũ lao động trong và ngoài nước. Trong tổng thể các chức năng quản trị nhân sự, tuyển dụng nhân lực là khâu tiền đề quyết định việc cung ứng những cá nhân có trình độ, kỹ năng và phẩm chất phù hợp với văn hóa cũng như mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực M-Talent (thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2012, do TNG Holdings Việt Nam điều hành quản lý) là một trong những đơn vị cung cấp giải pháp, dịch vụ nhân sự chuyên nghiệp tại Việt Nam. Doanh nghiệp thực hiện việc tìm kiếm, đào tạo và cung ứng hàng ngàn lao động cho các tập đoàn, doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng thương mại. Với vị thế là đơn vị chuyên môn về dịch vụ nhân sự, quy trình tuyển dụng tại M-Talent được thiết kế theo các chuẩn mực chuyên nghiệp, tuy nhiên thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định.
Từ bối cảnh thực tiễn nêu trên, tác giả Trần Kỳ Anh (sinh viên khoa Quản lý Nguồn nhân lực) đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực M-Talent".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Tổng quan hóa các thông tin về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng hoạt động và hiện trạng nguồn nhân lực của M-Talent.
- Phân tích chi tiết mô hình tổ chức bộ máy chuyên trách quản trị nhân lực, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách.
- Làm rõ các nội dung quản trị nguồn nhân lực đang triển khai tại công ty từ hoạch định, tuyển dụng, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo đến chế độ đãi ngộ và môi trường lao động.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng tại M-Talent, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là công tác tuyển dụng nhân lực và hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại M-Talent. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực M-Talent (Trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh liên quan); phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Báo cáo xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Quản trị nhân lực tập trung vào các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm nhân lực: Là nguồn lực tồn tại trong mỗi con người, bao gồm thể lực (chiều cao, cân nặng, sức bền...), trí lực (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn...) cùng các yếu tố tâm lý, ý thức, mức độ nỗ lực, sức sáng tạo và lòng đam mê công việc.
- Khái niệm và tiến trình tuyển dụng nhân lực: Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút các ứng viên tiềm năng từ nhiều nguồn khác nhau đến tham gia dự tuyển vào các vị trí công việc còn trống và tuyển chọn người đáp ứng tốt nhất các yêu cầu đặt ra. Tuyển dụng bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau:
- Tuyển mộ nhân lực: Quá trình thu hút người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng phù hợp với vị trí tuyển dụng và sẵn sàng nộp hồ sơ ứng tuyển.
- Tuyển chọn nhân lực: Quá trình thẩm định, đánh giá các ứng viên theo các tiêu chuẩn công việc đã được xác lập trong Bản mô tả công việc (Job Description) và Bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc (Job Specification) để ra quyết định tuyển dụng.
- Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng:
- Yếu tố bên trong tổ chức: Hình ảnh và uy tín thương hiệu doanh nghiệp; tiềm lực tài chính và chính sách đãi ngộ; quan điểm, thái độ của ban lãnh đạo; năng lực của bộ máy và cán bộ tuyển dụng; các chính sách nhân sự tổng thể; các mối quan hệ xã hội và đối tác của doanh nghiệp.
- Yếu tố bên ngoài tổ chức: Điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội; hệ thống pháp luật lao động hiện hành; quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường; mức độ cạnh tranh nhân tài giữa các doanh nghiệp cùng ngành; sự phát triển của khoa học và công nghệ kỹ thuật.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp quan sát trực tiếp và trải nghiệm thực tiễn công việc trong quá trình thực tập tại bộ phận chuyên trách nhân sự của M-Talent.
- Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu thống kê thứ cấp về quy mô, cơ cấu nhân sự từ nguồn dữ liệu nội bộ của công ty giai đoạn 2017 – 2019.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp văn bản quy định, quy chế tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và nội quy lao động (đặc biệt là Điều 21 Nội quy lao động M-Talent) để mô tả khách quan cơ chế vận hành của tổ chức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực M-Talent
Chương 1 giới thiệu toàn diện về pháp nhân M-Talent:
- Thông tin doanh nghiệp: Do TNG Holdings Việt Nam điều hành quản lý, thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2012. Trụ sở chính đặt tại Tầng 26, Tòa nhà TNR Tower, 54A Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội; Văn phòng phía Nam đặt tại Tầng 19, 180-192 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
- Chức năng hoạt động chính: Cung cấp 5 nhóm dịch vụ nhân sự cốt lõi:
- Dịch vụ Tuyển dụng: Tìm kiếm và sàng lọc ứng viên phù hợp với tiêu chuẩn công việc của khách hàng.
- Dịch vụ Cho thuê nhân sự: Cung cấp nhân sự tạm thời hoặc theo dự án, quản lý hợp đồng, tiền lương và quan hệ lao động.
- Dịch vụ Tư vấn chiến lược nhân sự: Xây dựng hệ thống khen thưởng, đánh giá hiệu suất, khảo sát mức độ hài lòng và quy hoạch nhân tài.
- Dịch vụ Lương và Chế độ phúc lợi: Quản lý bảng lương, tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trích nộp Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN).
- Dịch vụ Đào tạo và Phát triển: Thiết kế các khóa đào tạo nâng cao năng suất, kỹ năng quản lý và lãnh đạo.
- Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động: Hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và cơ chế trực tuyến - chức năng, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và các trung tâm, phòng ban chức năng hỗ trợ lẫn nhau.
- Hệ thống chức danh công việc: Phân loại thành 5 cấp bậc: Lãnh đạo, Chuyên gia, Quản lý, Chuyên viên, và Nhân viên thừa hành nghiệp vụ.
- Hiện trạng nguồn nhân lực: Quy mô lao động tại M-Talent tăng trưởng liên tục từ 115 cán bộ nhân viên năm 2017 lên 128 người năm 2018 và đạt 140 người vào năm 2019.
| Chỉ tiêu phân tích cơ cấu |
Năm 2017 (Số lượng / Tỉ trọng) |
Năm 2018 (Số lượng / Tỉ trọng) |
Năm 2019 (Số lượng / Tỉ trọng) |
| Tổng số cán bộ nhân viên |
115 người (100%) |
128 người (100%) |
140 người (100%) |
| Cơ cấu theo giới tính |
|
|
|
| - Nữ |
76 người (66%) |
87 người (68%) |
84 người (60%) |
| - Nam |
39 người (34%) |
41 người (32%) |
54 người (40%) |
| Cơ cấu theo độ tuổi |
|
|
|
| - Dưới 25 tuổi |
27 người (23%) |
31 người (24%) |
35 người (25%) |
| - Từ 25 đến 30 tuổi |
41 người (35%) |
43 người (33%) |
47 người (34%) |
| - Từ 31 đến 40 tuổi |
26 người (23%) |
30 người (23%) |
31 người (22%) |
| - Từ 41 đến 50 tuổi |
18 người (16%) |
18 người (15%) |
22 người (15%) |
| - Trên 50 tuổi |
3 người (3%) |
6 người (5%) |
5 người (4%) |
| Cơ cấu theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
| - Trên đại học |
46 người (40%) |
28 người (22%) |
42 người (30%) |
| - Đại học, cao đẳng |
46 người (40%) |
67 người (52%) |
75 người (53%) |
| - Trung cấp, công nhân kỹ thuật |
23 người (20%) |
33 người (26%) |
23 người (17%) |
(Nguồn: Số liệu nội bộ M-Talent)
Chương 2: Tổ chức bộ máy chuyên trách công tác quản trị nhân lực
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhân sự chuyên trách tại M-Talent gồm 7 đơn vị phòng/trung tâm trực thuộc:
- Trung tâm Dịch vụ Đối tác Nhân sự (HRBP): Chịu trách nhiệm triển khai dịch vụ tuyển dụng trọn gói (tìm kiếm, đánh giá ứng viên, đàm phán lương, quản trị hồ sơ tuyển dụng mới); quản trị nhân sự tổng thể (định biên lao động, quy hoạch chức danh, bổ nhiệm, điều chuyển, xử lý kỷ luật lao động); phát triển thương hiệu nhà tuyển dụng (Employer Branding); quản lý khai thác dữ liệu ứng viên và điều hành hệ thống HRIS/Histaff/HRServicedesk.
- Trung tâm Chiến lược Nhân sự: Hoạch định mô hình cơ cấu tổ chức, thiết kế hệ thống chức danh, khung năng lực và lộ trình công danh; ban hành quy chế, thỏa ước lao động, nội quy công ty; xây dựng chính sách tiền lương, quỹ thưởng, các chương trình đãi ngộ tài chính/phi tài chính; thiết kế hệ thống KPIs và quản trị hiệu quả công việc; kiểm soát chất lượng dịch vụ nhân sự.
- Trung tâm Đào tạo và Phát triển: Lập kế hoạch và tổ chức các chương trình đào tạo chuyên môn; xây dựng hệ thống bài giảng trực tuyến (E-learning), quản trị nền tảng LMS; quản lý đội ngũ giảng viên nội bộ và đối tác thuê ngoài; phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý (Talent Pool, Quản trị viên tập sự).
- Trung tâm Dịch vụ Thanh toán Lương và Phúc lợi: Quản lý dữ liệu chấm công, tạm ứng và quyết toán tiền lương hàng tháng; chi trả khen thưởng; thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNCN; quản lý đóng/hưởng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm sức khỏe; thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng lao động.
- Phòng Vận hành Kinh doanh: Tìm kiếm, đàm phán và ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ nhân sự với khách hàng; thực hiện công tác kế toán, quản trị tài chính, theo dõi thu hồi công nợ và kế hoạch ngân sách; phụ trách hành chính, văn thư lưu trữ, sử dụng con dấu, lễ tân và quản lý tài sản doanh nghiệp.
- Văn phòng Phía Nam: Triển khai cung cấp toàn diện các dịch vụ nhân sự (tuyển dụng, tiền lương, chính sách, đào tạo) cho nhóm khách hàng tại khu vực miền Nam theo kế hoạch chung của hội sở.
- Phòng Quản trị Dự án: Đầu mối đại diện tham gia, điều phối và thực thi các dự án chuyên biệt nhằm cải tiến hoạt động nhân sự theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc.
Chương này cũng cung cấp bảng thống kê năng lực của 24 cán bộ nhân sự tiêu biểu:
| STT |
Họ và Tên |
Giới tính |
Năm sinh |
Trình độ |
Chuyên ngành |
Chức vụ |
Kinh nghiệm |
| 1 |
Lê Anh Tú |
Nam |
1970 |
Tiến sỹ |
Quản trị nhân lực |
Giám đốc đối tác nhân sự |
27 năm |
| 2 |
Nguyễn Thị Tâm |
Nữ |
1974 |
Thạc sỹ |
Quản trị nhân lực |
Phó giám đốc đối tác nhân sự |
23 năm |
| 3 |
Nguyễn Thị Thu Hiền |
Nữ |
1984 |
Thạc sỹ |
Quản trị nhân lực |
Trưởng nhóm tuyển dụng |
13 năm |
| 4 |
Kha Tấn Lộc |
Nam |
1983 |
Thạc sỹ |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
14 năm |
| 5 |
Trần Huyền Hải Long |
Nam |
1993 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
4 năm |
| 6 |
Đồng Minh Hoàng |
Nam |
1989 |
Kỹ sư |
Công nghệ thông tin |
Chuyên viên tuyển dụng |
8 năm |
| 7 |
Nguyễn Tuyết Ngân |
Nữ |
1995 |
Cử nhân |
Quản trị kinh doanh |
Chuyên viên tuyển dụng |
2 năm |
| 8 |
Trần Kim Tính |
Nữ |
1989 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
8 năm |
| 9 |
Phạm Vân Anh |
Nữ |
1991 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
6 năm |
| 10 |
Lại Thương Huyền |
Nữ |
1984 |
Thạc sỹ |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
14 năm |
| 11 |
Lã Diệu Anh |
Nữ |
1992 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
5 năm |
| 12 |
Phan Thị Phương Thảo |
Nữ |
1994 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
3 năm |
| 13 |
Vũ Thanh Hường |
Nữ |
1995 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
2 năm |
| 14 |
Nguyễn Thanh Trà |
Nữ |
1992 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
5 năm |
| 15 |
Nguyễn Thị Thoa |
Nữ |
1982 |
Thạc sĩ |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng cao cấp |
16 năm |
| 16 |
Trần Huyền Trang |
Nữ |
1990 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
7 năm |
| 17 |
Nguyễn Thị Trang |
Nữ |
1993 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
4 năm |
| 18 |
Nguyễn Phương Ngân |
Nữ |
1996 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên tuyển dụng |
1 năm |
| 19 |
Chu Bích Thu |
Nữ |
1995 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên quản lý cán bộ |
2 năm |
| 20 |
Lê Thị Tâm |
Nữ |
1985 |
Thạc sỹ |
Quản trị nhân lực |
Trưởng nhóm Tiền lương và phúc lợi |
13 năm |
| 21 |
Nguyễn Thu Cúc |
Nữ |
1992 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên Tiền lương và phúc lợi |
5 năm |
| 22 |
Lê Hoàng Tùng |
Nam |
1993 |
Thạc sỹ |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên Tiền lương và phúc lợi |
4 năm |
| 23 |
Ngô Văn Trường |
Nam |
1994 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên Tiền lương và phúc lợi |
3 năm |
| 24 |
Nguyễn Thị Trang |
Nữ |
1992 |
Cử nhân |
Quản trị nhân lực |
Chuyên viên Tiền lương và phúc lợi |
5 năm |
Chương 3: Nội dung của quản trị nguồn nhân lực tại M-Talent
Chương 3 trình bày các phương diện quản trị nhân sự cốt lõi đang áp dụng trong nội bộ M-Talent:
- Định hướng và giá trị văn hóa:
- Sứ mệnh: "Nâng bước thành công" – mang đến các giải pháp nhân sự tối ưu cho tổ chức và người lao động.
- Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ nhân sự tại Việt Nam.
- Giá trị cốt lõi: Trách nhiệm – Tôn trọng – Thấu hiểu – Sáng tạo – Hiệu quả.
- Hoạch định nguồn nhân lực: Ban Nhân sự cùng các cấp trưởng nhóm xây dựng kế hoạch nhân sự bám sát định biên và chiến lược kinh doanh, đảm bảo bố trí đúng người, đúng số lượng, đúng thời điểm.
- Thực tiễn hoạt động tuyển dụng: Kết nối mạng lưới sinh viên làm đầu mối thông tin tại các trường đại học khối ngành kinh tế và kỹ thuật; cử chuyên viên tham gia các ngày hội hướng nghiệp để quảng bá thương hiệu và thu hút ứng viên tiềm năng.
- Đánh giá thực hiện công việc: Tổ chức định kỳ 2 lần/năm bởi cán bộ nhân sự tổng hợp phối hợp cùng trưởng bộ phận chuyên môn, dựa trên hệ thống tiêu chí chung của công ty và yêu cầu đặc thù của từng đơn vị. Kết quả là căn cứ xếp loại, trả lương và xét thưởng.
- Chính sách tiền lương và đãi ngộ:
- Tiền lương được chi trả qua tài khoản ngân hàng MSB 1 lần/tháng vào ngày cuối cùng của tháng; dữ liệu chấm công chốt vào ngày 25 hàng tháng.
- Cơ cấu khen thưởng bao gồm: Thưởng theo chỉ số KPI, thưởng kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm và thưởng xếp loại thi đua; công ty không áp dụng chính sách lương tháng 13.
- Đào tạo và phát triển: Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, ôn luyện và tổ chức thi cấp chứng chỉ công nghệ thông tin cho nhân viên.
- An toàn lao động và môi trường làm việc: Căn cứ Điều 21 Nội quy lao động, M-Talent cam kết trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, định kỳ kiểm tra bảo trì hệ thống thiết bị, niêm yết bảng chỉ dẫn an toàn, huấn luyện định kỳ và tham vấn tổ chức Công đoàn cơ sở khi xây dựng các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.
Chương 4: Thực trạng tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực M-Talent
Chương 4 tập trung phân tích sâu quy trình nghiệp vụ tuyển dụng tại doanh nghiệp:
- Cơ sở lý luận chuyên ngành: Phân tích chi tiết quy trình hai giai đoạn (tuyển mộ và tuyển chọn); xác định vai trò tuyển dụng đối với sự sống còn của doanh nghiệp, quyền lợi và sự gắn bó của người lao động, cùng tác động giảm thiểu thất nghiệp trong xã hội.
- Hệ thống hóa các tác nhân ảnh hưởng: Đánh giá tác động đa chiều từ uy tín thương hiệu, năng lực tài chính, văn hóa quản lý, chất lượng đội ngũ chuyên viên nhân sự đến các yếu tố vĩ mô như biến động thị trường lao động, khung khổ pháp lý và tốc độ phát triển khoa học - kỹ thuật.
- Phân tích quy trình tuyển dụng tại M-Talent: Trình bày nội dung quy trình tuyển dụng thực tế, các tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng và những phát hiện về ưu điểm cũng như tồn tại trong thực tiễn thực hiện công tác tuyển dụng tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ mô hình quản trị nguồn nhân lực tại một công ty chuyên về dịch vụ nhân sự với quy mô tăng trưởng từ 115 người (2017) lên 140 người (2019).
- Phản ánh cơ cấu lao động chất lượng cao tại doanh nghiệp với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học chiếm trên 80% liên tục qua các năm (năm 2019: Đại học/Cao đẳng đạt 53%, Trên đại học đạt 30%).
- Phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự được chuyên môn hóa cao thành các trung tâm chuyên trách độc lập (HRBP, Chiến lược nhân sự, Đào tạo, C&B, Vận hành kinh doanh, Quản trị dự án).
- Thống kê minh chứng về đội ngũ nhân sự chuyên trách giàu kinh nghiệm, trong đó các vị trí chủ chốt có từ 13 đến 27 năm kinh nghiệm trong ngành quản trị nhân lực.
- Đề xuất và kiến nghị: Tác giả đã xây dựng các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại M-Talent, nâng cao tính chính xác trong công tác lọc hồ sơ và tuyển chọn, cũng như hoàn thiện các tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng sau thử việc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi phân tích số liệu thực chứng của báo cáo giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu khảo sát dựa trên quan sát thực tế trong kỳ thực tập và các tài liệu lưu hành nội bộ của một doanh nghiệp dịch vụ đặc thù trực thuộc tập đoàn TNG Holdings Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích việc ứng dụng các giải pháp tự động hóa và trí tuệ nhân tạo trong toàn bộ quy trình sàng lọc hồ sơ ứng viên; nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả tuyển dụng cung ứng cho các nhóm khách hàng doanh nghiệp đối tác bên ngoài hệ thống.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lao động. Đặc biệt, tài liệu cung cấp mô hình tổ chức bộ máy nhân sự theo định hướng HRBP (Human Resource Business Partner) trong một doanh nghiệp dịch vụ nhân sự chuyên biệt, đi kèm hệ thống mô tả chức năng, nhiệm vụ phòng ban và quy chế đãi ngộ thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực M-Talent được thành lập vào năm nào và trụ sở chính đặt ở đâu?
M-Talent thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2012, do TNG Holdings Việt Nam điều hành quản lý. Trụ sở chính của công ty đặt tại Tầng 26, Tòa nhà TNR Tower, 54A Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội.
2. Quy mô và cơ cấu trình độ lao động của M-Talent trong giai đoạn 2017 – 2019 biến động như thế nào?
Quy mô nhân sự tăng trưởng đều qua các năm: 115 người (2017), 128 người (2018) và 140 người (2019). Tỷ trọng lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng tăng từ 40% (2017) lên 52% (2018) và 53% (2019); trình độ Trên đại học chiếm lần lượt 40% (2017), 22% (2018) và 30% (2019).
3. Cơ chế chi trả lương và chế độ thưởng tại M-Talent được thực hiện theo quy định nào?
Lương được thanh toán chuyển khoản qua thẻ ngân hàng MSB mỗi tháng 1 lần vào ngày cuối cùng của tháng, kỳ chốt công là ngày 25 hàng tháng. Các khoản thưởng bao gồm thưởng theo KPIs, thưởng kết quả kinh doanh cuối năm và thưởng xếp hạng thi đua; công ty không áp dụng chính sách thưởng tháng 13.
4. Bộ máy chuyên trách công tác quản trị nhân sự tại M-Talent được phân chia thành những trung tâm và phòng ban nào?
Bộ máy gồm 7 đơn vị: Trung tâm Dịch vụ Đối tác Nhân sự, Trung tâm Chiến lược Nhân sự, Trung tâm Đào tạo và Phát triển, Trung tâm Dịch vụ Thanh toán Lương và Phúc lợi, Phòng Vận hành Kinh doanh, Văn phòng Phía Nam và Phòng Quản trị Dự án.
5. Hoạt động đánh giá thực hiện công việc tại M-Talent được tổ chức với tần suất và quy trình như thế nào?
Công tác đánh giá thực hiện công việc diễn ra định kỳ 2 lần/năm, do cán bộ Nhân sự tổng hợp phụ trách từng đơn vị phối hợp cùng cán bộ đứng đầu bộ phận chuyên môn thực hiện dựa trên các tiêu chí chuẩn hóa của công ty và đặc thù riêng của từng bộ phận.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Trần Kỳ Anh đã phản ánh chi tiết bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức và các nghiệp vụ quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Quản trị Nguồn nhân lực M-Talent. Thông qua nguồn dữ liệu nội bộ giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã làm rõ mô hình vận hành chuyên trách, năng lực đội ngũ nhân sự và thực trạng công tác tuyển dụng tại một doanh nghiệp dịch vụ nhân sự chuyên nghiệp. Những phân tích và kiến nghị trong báo cáo đóng góp tư liệu thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện quy trình tuyển dụng và quản trị nhân tài trong các tổ chức hiện nay.