Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng triển khai bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm BIDV Đông Đô" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Việt Anh (Lớp Kinh tế Bảo hiểm 60A, Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Tiến Dũng, hoàn thành vào tháng 4 năm 2022.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, bảo hiểm thương mại ngày càng khẳng định vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân nhờ khả năng ổn định đời sống, bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân, đồng thời đóng vai trò kênh huy động vốn đầu tư hữu hiệu. Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế kéo theo mức sống gia tăng và sự bùng nổ về số lượng phương tiện tham gia giao thông. Tuy nhiên, hạ tầng giao thông còn nhiều bất cập khiến tai nạn giao thông xảy ra thường xuyên, trở thành vấn nạn xã hội nghiêm trọng. Trong bối cảnh đó, bảo hiểm vật chất xe cơ giới phát triển như một nhu cầu khách quan nhằm san sẻ rủi ro tài chính cho chủ sở hữu phương tiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
  2. Phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIC Đông Đô.
  3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIC Đông Đô (trụ sở tại số 263 đường Cầu Giấy, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội); phạm vi thời gian tập trung thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Giáo trình Bảo hiểm phi nhân thọ của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Theo đó, xe cơ giới được định nghĩa là toàn bộ các loại xe tham gia giao thông đường bộ bằng động cơ của chính nó và có ít nhất một chỗ ngồi. Bảo hiểm vật chất xe cơ giới được xác định là loại hình bảo hiểm tài sản mang tính chất tự nguyện, bảo hiểm cho bản thân chiếc xe hợp pháp (toàn bộ xe hoặc từng bộ phận) trước các rủi ro bất ngờ gây thiệt hại vật chất như đâm va, lật đổ, cháy nổ, thiên tai, mất cắp toàn bộ.

Khung pháp lý chi phối hoạt động này bao gồm Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ luật Dân sự, Luật Giao thông đường bộ cùng các quy chuẩn của Bộ Tài chính. Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, cơ sở tính toán phí bảo hiểm mỗi đầu xe áp dụng công thức $P = f + d$ (với $f$ là phí thuần xác định qua thống kê tổn thất quá khứ, $d$ là phụ phí quản lý và đề phòng hạn chế tổn thất). Nguyên tắc bồi thường dưới giá trị được lượng hóa bằng công thức:

$$\text{Số tiền bồi thường} = \text{Giá trị tổn thất thực tế} \times \frac{\text{Số tiền bảo hiểm}}{\text{Giá trị bảo hiểm}}$$

Về hệ thống chỉ tiêu phân tích, tác giả vận dụng các công thức đánh giá hiệu quả theo từng mắt xích nghiệp vụ:

  • Hiệu quả khai thác: So sánh giữa kết quả khai thác (doanh thu phí, số hợp đồng) và chi phí khai thác.
  • Hiệu quả đề phòng hạn chế tổn thất: Tỷ lệ giữa lợi nhuận nghiệp vụ và chi phí đề phòng hạn chế tổn thất; tỷ lệ chi phí đề phòng tổn thất so với doanh thu và so với chi phí bồi thường.
  • Hiệu quả giám định: Chi phí giám định trên kết quả giám định; tỷ lệ giải quyết giám định; tỷ lệ hồ sơ tồn đọng.
  • Hiệu quả bồi thường: Tỷ lệ giải quyết khiếu nại bồi thường; số tiền bồi thường bình quân; tỷ lệ bồi thường trong kỳ (tổng số tiền chi bồi thường chia cho tổng doanh thu phí bảo hiểm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm phương pháp thu thập và xử lý thông tin, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ và tài liệu thống kê nội bộ do Phòng Kế toán - Hành chính cùng các phòng ban chức năng của BIC Đông Đô cung cấp trong giai đoạn 2016 - 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Chương I tổng hợp có hệ thống những vấn đề lý luận cốt lõi của nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới. Tác giả luận giải 4 vai trò kinh tế - xã hội then chốt: ổn định tài chính và khôi phục hoạt động cho chủ xe sau tai nạn; hỗ trợ công tác đề phòng và hạn chế tổn thất thông qua đóng góp kinh phí làm biển báo, đường lánh nạn; giảm gánh nặng chi ngân sách nhà nước trong việc cứu trợ thiên tai, tai nạn; huy động nguồn vốn nhàn rỗi phục vụ tái đầu tư phát triển kinh tế.

Bên cạnh đó, chương này phân tích các đặc điểm kinh tế của sản phẩm: là sản phẩm vô hình, tự nguyện, đối tượng cụ thể (thân vỏ, máy móc thiết bị), có xác suất rủi ro cao và tiềm ẩn nguy cơ trục lợi bảo hiểm do phương tiện di chuyển trên diện rộng. Tác giả mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa gồm 3 khâu liên hoàn:

  • Khai thác: Tìm kiếm khách hàng, chào phí, giao kết hợp đồng và thống kê báo cáo.
  • Đề phòng và hạn chế tổn thất: Phối hợp liên ngành với Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm cải thiện hạ tầng, kiểm tra an toàn và tuyên truyền luật lệ.
  • Giám định và bồi thường: Giám định tổn thất gồm 3 bước (tiếp nhận thông tin, thực hiện giám định sơ bộ và chi tiết, hoàn chỉnh hồ sơ); bồi thường tổn thất gồm 4 bước (mở hồ sơ khách hàng, xác định số tiền bồi thường, thông báo phương án khắc phục, truy đòi người thứ ba theo nguyên tắc thế quyền).

Chương I khép lại với việc phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng (nhân tố khách quan từ kinh tế, môi trường ngành, pháp luật, văn hóa; nhân tố chủ quan từ thương hiệu, kênh phân phối, nhân sự) và thiết lập hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả kinh doanh.

Chương II: Thực trạng triển khai bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty Cổ phần Bảo hiểm BIC Đông Đô giai đoạn 2016 - 2020

Chương II đi sâu phân tích tình hình thực tế tại đơn vị. BIC Đông Đô được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2014, là chi nhánh hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) - đơn vị tiền thân là Liên doanh Bảo hiểm Việt Úc (BIDV-QBE) thành lập năm 1999.

Về cơ cấu tổ chức và nhân sự, bộ máy công ty vận hành dưới sự điều hành của Giám đốc và các Phó Giám đốc (phân cấp thẩm quyền chấp thuận rủi ro của Phó Giám đốc bằng 75% Giám đốc), hỗ trợ bởi Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiệp vụ, Phòng Giám định bồi thường và Phòng Kế toán - Hành chính. Giai đoạn 2016 - 2020, quy mô lao động của BIC Đông Đô tăng từ 46 người lên 79 người. Chất lượng nhân sự được nâng cao rõ rệt: tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học tăng từ 69,6% (32 người năm 2016) lên 89,9% (71 người năm 2020), trong khi trình độ cao đẳng giảm tương ứng từ 30,4% xuống 10,1%. Nhân sự có trên 5 năm kinh nghiệm chiếm ưu thế vượt trội, đạt 74,7% vào năm 2020. Tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm ưu thế, duy trì từ 56,5% đến 64,6%.

Về kết quả kinh doanh chung, doanh thu toàn công ty tăng trưởng liên tục từ 87,6 tỷ đồng năm 2016 lên 134,6 tỷ đồng năm 2020. Chi phí hoạt động tăng từ 50,7 tỷ đồng lên 84,8 tỷ đồng (tăng mạnh nhất vào năm 2020 do tác động phức tạp của dịch bệnh COVID-19). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 36,9 tỷ đồng năm 2016 lên 49,8 tỷ đồng năm 2020.

Đối với nghiệp vụ xe cơ giới, số liệu thống kê chứng minh đây là mảng kinh doanh trụ cột, đóng góp trên một nửa tổng doanh thu của chi nhánh:

Năm Doanh thu xe cơ giới (Tỷ đồng) Tỷ trọng trên tổng doanh thu (%) Số tiền bồi thường (Tỷ đồng) Tỷ lệ bồi thường (%)
2016 51,4 58,68 21,5 41,9
2017 58,3 60,48 28,1 48,2
2018 67,8 63,66 30,5 44,9
2019 75,5 63,88 31,4 41,6
2020 86,2 64,04 27,2 31,6

Doanh thu bảo hiểm xe cơ giới tăng trưởng đều qua các năm, từ 51,4 tỷ đồng (2016) lên 86,2 tỷ đồng (2020). Công tác bồi thường được kiểm soát hiệu quả: số tiền chi trả bồi thường đạt mức cao nhất vào năm 2019 với 31,4 tỷ đồng, sau đó giảm xuống 27,2 tỷ đồng năm 2020, đưa tỷ lệ bồi thường từ mức 48,2% năm 2017 xuống còn 31,6% vào năm 2020.

Về hệ thống phân phối, BIC Đông Đô khai thác phần lớn doanh thu thông qua mạng lưới chi nhánh ngân hàng mẹ BIDV trên địa bàn Hà Nội theo mô hình Bancassurance, kết hợp mở rộng các kênh hiện đại như internet, website, SMS và tổng đài điện thoại. Chương này cũng phân tích cụ thể quy tắc bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại BIC Đông Đô (đối tượng, phạm vi, mức miễn thường, giảm trừ bồi thường) và chỉ rõ những tồn tại như chi phí khai thác còn cao, cạnh tranh gay gắt trên địa bàn và rủi ro trục lợi bảo hiểm diễn biến phức tạp.

Chương III: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả triển khai bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại công ty Bảo hiểm BIC Đông Đô

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả trình bày hệ thống các nhóm giải pháp nghiệp vụ đồng bộ:

  • Khâu khai thác: Tối ưu hóa kênh phân phối Bancassurance liên kết với BIDV; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bán hàng trực tuyến; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và chính sách ưu đãi phí đối với khách hàng tái tục, khách hàng có lịch sử tổn thất thấp.
  • Khâu đề phòng và hạn chế tổn thất: Chủ động bố trí kinh phí tài trợ các công trình an toàn giao thông; phối hợp với cảnh sát giao thông và các cơ sở đào tạo lái xe tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông.
  • Khâu giám định: Rút ngắn thời gian tiếp cận hiện trường tai nạn; chuẩn hóa quy trình lập biên bản giám định hiện trường; bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho giám định viên nhằm loại trừ hiện tượng cấu kết gian lận.
  • Khâu bồi thường: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ khiếu nại; tăng cường liên kết, giám sát chặt chẽ giá phụ tùng tại các garage sửa chữa liên kết; quyết liệt thực hiện quyền thế quyền đòi bên thứ ba bồi hoàn khi có lỗi.
  • Công tác phòng chống trục lợi bảo hiểm: Tăng cường kiểm tra tính pháp lý của giấy tờ xe, giấy phép lái xe; phối hợp với cơ quan công an điều tra các trường hợp cố ý tạo hiện trường giả hoặc hoán đổi biển kiểm soát.
  • Khuyến nghị đối với Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIC: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn định phí linh hoạt; nâng cấp phần mềm quản lý dữ liệu bồi thường tập trung; phân cấp thẩm quyền giải quyết bồi thường phù hợp hơn cho các chi nhánh cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố chuỗi dữ liệu thực nghiệm 5 năm (2016 - 2020) phản ánh toàn diện hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại BIC Đông Đô. Về mặt số liệu, nghiên cứu chứng minh quy mô doanh thu nghiệp vụ xe cơ giới tăng trưởng 67,7% sau 5 năm (từ 51,4 tỷ đồng lên 86,2 tỷ đồng), duy trì tỷ trọng chi phối trên 60% tổng doanh thu của đơn vị. Tỷ lệ bồi thường được kiểm soát giảm từ 48,2% năm 2017 xuống 31,6% năm 2020, phản ánh sự cải thiện trong chất lượng khai thác và thẩm định bồi thường. Đồng thời, nghiên cứu ghi nhận sự chuyển dịch tích cực của lực lượng lao động với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt xấp xỉ 90%.

Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về quy trình 3 khâu của bảo hiểm vật chất xe cơ giới gắn với thực tiễn một công ty bảo hiểm thành viên. Các giải pháp đề xuất không dừng lại ở định hướng chung mà đi vào từng nghiệp vụ thao tác cụ thể (khai thác, đề phòng tổn thất, giám định, bồi thường, chống trục lợi), gắn liền với đặc thù liên kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và hệ thống ngân hàng mẹ BIDV. Đề tài cung cấp bức tranh thực chứng rõ nét về những thuận lợi, rào cản trong triển khai bảo hiểm tài sản cơ giới tại địa bàn trọng điểm Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do phạm vi không gian chỉ tập trung tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc là BIC Đông Đô, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh khác thuộc hệ thống Tổng Công ty BIC hoặc các đối thủ cạnh tranh trên thị trường (như PJICO, PVI, VNI). Khung dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở năm 2020, thời điểm thị trường bắt đầu chịu tác động bất thường từ dịch bệnh COVID-19, do đó chưa bao quát được sự thay đổi của thị trường trong giai đoạn phục hồi kinh tế tiếp sau. Bản thân tác giả cũng thừa nhận những hạn chế nhất định về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn.

Hướng mở rộng phù hợp cho các nghiên cứu tiếp theo là kéo dài chuỗi số liệu sau năm 2020, so sánh hiệu quả triển khai giữa các mô hình chi nhánh khác nhau và nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số, ứng dụng giám định tự động bằng trí tuệ nhân tạo đối với tỷ lệ trục lợi bảo hiểm vật chất xe cơ giới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về bảo hiểm phi nhân thọ.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống bảng biểu số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020 về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu bồi thường từng nghiệp vụ và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động theo khâu. Ngoài ra, nội dung phân tích chi tiết quy trình 3 bước giám định và 4 bước giải quyết bồi thường tổn thất xe cơ giới tại Chương I và Chương II cung cấp tài liệu tham khảo nghiệp vụ có giá trị thực hành cho cán bộ khai thác, giám định viên tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Câu hỏi thường gặp

Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu của BIC Đông Đô trong giai đoạn 2016 - 2020? Doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới luôn chiếm vị trí chủ chốt và duy trì trên 55% tổng doanh thu toàn chi nhánh qua các năm. Tỷ trọng cụ thể lần lượt là 58,68% (2016), 60,48% (2017), 63,66% (2018), 63,88% (2019) và đạt mức cao nhất vào năm 2020 với 64,04% (tương ứng 86,2 tỷ đồng trên tổng số 134,6 tỷ đồng doanh thu toàn công ty).

Tỷ lệ bồi thường của nghiệp vụ xe cơ giới tại chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Tỷ lệ bồi thường xe cơ giới tại BIC Đông Đô có xu hướng giảm dần và được kiểm soát tốt qua các năm: đạt 41,9% năm 2016 (21,5 tỷ đồng), tăng lên 48,2% năm 2017 (28,1 tỷ đồng), sau đó giảm xuống 44,9% năm 2018 (30,5 tỷ đồng), 41,6% năm 2019 (31,4 tỷ đồng) và giảm xuống mức thấp nhất là 31,6% vào năm 2020 (27,2 tỷ đồng).

Quy trình giám định tổn thất bảo hiểm vật chất xe cơ giới được quy định theo các bước nào? Quy trình giám định tổn thất gồm 3 bước: Bước 1 là tiếp nhận và xử lý thông tin về tai nạn (số xe, chủ xe, thời gian, địa điểm); Bước 2 là tiến hành giám định tổn thất (chia làm giám định sơ bộ tổn thất ban đầu tại hiện trường và giám định chi tiết trước khi sửa chữa, thống nhất phương án khắc phục); Bước 3 là hoàn chỉnh hồ sơ giám định và bàn giao tài liệu cho bộ phận bồi thường.

Công thức xác định số tiền bồi thường trong trường hợp xe tham gia bảo hiểm dưới giá trị được áp dụng ra sao? Theo quy tắc nghiệp vụ được trình bày trong khóa luận, khi chủ xe tham gia bảo hiểm dưới giá trị, doanh nghiệp bảo hiểm tính toán số tiền chi trả theo tỷ lệ: Số tiền bồi thường bằng Giá trị tổn thất thực tế nhân với tỷ lệ giữa Số tiền bảo hiểm và Giá trị bảo hiểm của phương tiện.

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của BIC Đông Đô thay đổi như thế nào giữa năm 2016 và 2020? Năm 2016, công ty có 46 lao động với 32 người có trình độ đại học (chiếm 69,6%) và 14 người trình độ cao đẳng (chiếm 30,4%). Đến năm 2020, tổng số lao động tăng lên 79 người, trong đó trình độ đại học đạt 71 người (tăng lên 89,9%), còn trình độ cao đẳng giảm xuống 8 người (chiếm 10,1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Việt Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn triển khai nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm BIC Đông Đô giai đoạn 2016 - 2020. Dữ liệu thực chứng của đề tài khẳng định vai trò trụ cột của mảng xe cơ giới khi chiếm tới 64% doanh thu toàn chi nhánh, đồng thời minh chứng cho hiệu quả kiểm soát tỷ lệ bồi thường giảm xuống 31,6% vào năm 2020. Các giải pháp gắn với 5 mắt xích nghiệp vụ từ khai thác, đề phòng tổn thất đến giám định và chống trục lợi mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.