Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc phát triển hệ thống khu công nghiệp (KCN) và huy động các nguồn vốn đầu tư giữ vị trí quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tạo việc làm và thúc đẩy xuất khẩu. Bước sang đầu năm 2025, thành phố Huế trở thành thành phố trực thuộc trung ương thứ hai của khu vực miền Trung. Địa bàn sở hữu vị trí địa lý - kinh tế nằm tại giao điểm của các trục giao thông Bắc - Nam (Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Thống Nhất) và kết nối với các trung tâm kinh tế lân cận như Khu kinh tế - thương mại Chân Mây, Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế Dung Quất.

Thành phố Huế hiện có 06 KCN được quy hoạch với tổng diện tích 2.393,47 ha. Mặc dù các KCN đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng GRDP của địa phương, thực tiễn thu hút vốn đầu tư giai đoạn 2019–2023 bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tiến độ triển khai các dự án còn chậm, tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện đạt mức thấp, các hoạt động sản xuất chủ yếu là gia công với giá trị gia tăng chưa cao. Thành phố còn thiếu vắng các dự án công nghiệp động lực ứng dụng công nghệ hiện đại hoặc chế biến sâu. Cùng với đó, hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là công trình xử lý nước thải tập trung) chưa hoàn thiện đồng bộ, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng kéo dài làm gia tăng chi phí cho nhà đầu tư, và cơ chế phân cấp quản lý còn những bất cập nhất định. Trước thực trạng đó, tác giả Cao Thị Thùy Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch – Đầu tư nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy nguồn vốn vào các KCN trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN thành phố Huế giai đoạn 2019–2023, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các KCN trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và bài học thực tiễn về hoạt động thu hút vốn đầu tư vào KCN.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư tại các KCN thành phố Huế giai đoạn 2019–2023, đồng thời tổng hợp và phân tích ý kiến khảo sát của doanh nghiệp về các tiêu chí chính sách, hạ tầng và môi trường đầu tư.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các KCN thành phố Huế thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các KCN tại thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến đầu tư và thực trạng tiếp nhận dòng vốn vào hệ thống 06 KCN.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống 06 KCN trên địa bàn thành phố Huế (KCN Phú Bài, Phong Điền, La Sơn, Tứ Hạ, Phú Đa, Quảng Vinh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019–2023; số liệu sơ cấp thông qua điều tra doanh nghiệp thực hiện vào đầu năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư: Khóa luận tiếp cận định nghĩa đầu tư theo tác giả Từ Quang Phương (2007), xác định đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để thực hiện một hoạt động nhằm thu về kết quả trong tương lai lớn hơn chi phí ban đầu. Khái niệm vốn đầu tư được đối chiếu theo Luật Đầu tư năm 2020, bao gồm tiền và các tài sản hợp pháp dùng để triển khai hoạt động đầu tư kinh doanh. Vốn được phân loại thành nguồn vốn trong nước (ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, khu vực tư nhân, thị trường vốn) và nguồn vốn nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển ODF/ODA, tín dụng thương mại quốc tế, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI).
  • Cơ sở pháp lý và đặc điểm KCN: Định nghĩa KCN căn cứ theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 và Điều 6 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP. Đặc điểm vận hành của KCN được làm rõ qua Giáo trình Luật Đầu tư (Bùi Ngọc Cường, 2011) với các khía cạnh: chức năng chuyên biệt cho sản xuất công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ; không gian ngăn cách bằng hàng rào, không có dân cư lưu trú; việc thành lập tuân theo quy hoạch của Chính phủ; phục vụ cả mục tiêu tiêu thụ nội địa lẫn xuất khẩu.
  • Các chỉ tiêu đánh giá:
    • Tỷ lệ lấp đầy KCN: $$\text{Tỷ lệ lấp đầy KCN} = \frac{\text{Tổng diện tích cho thuê, thuê lại để hoạt động SXKD}}{\text{Tổng diện tích đất trong KCN}} \times 100%$$
    • Tốc độ tăng trưởng bình quân ($\bar{g}$): $$\bar{g} = \left(\sqrt[n-1]{\frac{Y_n}{Y_1}} - 1\right) \times 100%$$ Trong đó $Y_1$ là giá trị năm đầu (2019), $Y_n$ là giá trị năm cuối (2023), và $n$ là số năm quan sát.
    • Các chỉ tiêu khác: Số lượng dự án, cơ cấu nguồn vốn đăng ký và thực hiện, tiến độ triển khai dự án.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích bài học thu hút đầu tư tại thành phố Đà Nẵng (với 6 KCN, tỷ lệ lấp đầy 85,77%, tập trung chuyển hướng sang công nghệ cao, vi mạch bán dẫn và hoàn thiện quy trình xúc tiến) và tỉnh Nghệ An (thu hút trên 2 tỷ USD vốn FDI công nghệ cao giai đoạn 2019–2023 với các dự án lớn như Goertek, Luxshare, Foxconn thông qua mô hình "5 sẵn sàng": mặt bằng, hạ tầng, nhân lực, thủ tục hành chính, đồng hành hỗ trợ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, văn bản chính sách giai đoạn 2019–2023 từ Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế 2023, Sở Tài chính thành phố Huế, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế và Cổng thông tin điện tử địa phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc qua công cụ Google Form đối với các doanh nghiệp đang hoạt động tại các KCN. Khung câu hỏi tập trung vào: thủ tục hành chính, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi đầu tư và môi trường kinh tế - chính trị - xã hội. Bảng khảo sát được phát ra tới 40 nhà đầu tư/doanh nghiệp, thu về 30 phiếu hợp lệ làm căn cứ xử lý.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tần số, số trung bình mean, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp so sánh. Các dữ liệu khảo sát và thống kê được xử lý trên hai phần mềm chuyên dụng là SPSS 20.0 và Microsoft Excel 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết liên quan đến hoạt động đầu tư và bản chất của KCN:

  • Phân tích vai trò của từng nguồn vốn: Vốn trong nước giữ vai trò nội lực quyết định sự tự chủ và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; vốn đầu tư tư nhân chiếm khoảng 30% tổng vốn toàn xã hội và 50% tổng vốn trong nước. Vốn nước ngoài (FDI, ODA) giữ vai trò bổ trợ quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ cao, hiện đại hóa quy trình sản xuất, đào tạo lao động kỹ thuật và đưa doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Chỉ rõ 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn: vị trí địa lý; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; môi trường chính trị - kinh tế - xã hội; cơ sở hạ tầng; nguồn nhân lực; hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách; quy trình và thủ tục hành chính.
  • Rút ra 8 bài học kinh nghiệm từ mô hình thực tiễn của Đà Nẵng và Nghệ An có thể vận dụng cho thành phố Huế: (1) kiến tạo môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch; (2) đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao thông và dịch vụ kỹ thuật; (3) tập trung thu hút nhà đầu tư chiến lược trong ngành công nghệ cao; (4) đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực; (5) xây dựng hệ sinh thái công nghiệp phụ trợ; (6) khuyến khích chuyển đổi số và công nghệ xanh; (7) ban hành chính sách ưu đãi thuế, tài chính linh hoạt; (8) tăng cường tiếp thị và xúc tiến đầu tư quốc tế.

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tại thành phố Huế

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết tình hình tại các KCN:

  • Điều kiện kinh tế - xã hội nền tảng:
    • Tài nguyên và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên đạt 494.006,10 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 305.560,09 ha (quy hoạch đến 2023 là 325.422,70 ha, tỷ lệ che phủ đạt 57,16%); diện tích đất chưa sử dụng còn 6.352,30 ha (chiếm 1,28%). Đường bờ biển dài 128 km cùng hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai rộng 21.600 ha tạo lợi thế giao thương và kinh tế biển.
    • Tăng trưởng GRDP: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2019–2023 đạt 5,82%/năm. Năm 2019 đạt mức tăng trưởng 7,25% (GRDP đạt 31.353,30 tỷ đồng); năm 2020 chịu ảnh hưởng Covid-19 giảm xuống 2,04%; năm 2021 đạt 4,24%; năm 2022 phục hồi mạnh đạt 8,56%; năm 2023 đạt 7,03%.
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 11,33% (năm 2019) xuống 10,66% (năm 2023); công nghiệp và xây dựng tăng từ 31,55% lên 31,93%; khu vực dịch vụ duy trì vai trò chủ lực, tăng từ 48,72% lên 48,84%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 8,58%.
    • Dân số và lao động: Năm 2023, dân số đạt 1.166.547 người (khu vực thành thị chiếm 52,83%). Lực lượng lao động đạt 625.127 người (chiếm 53,88% dân số), trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt tỷ lệ 30,1%.
  • Quy hoạch và hiện trạng lấp đầy hệ thống 06 KCN:
STT Tên KCN Vị trí địa lý hành chính Diện tích quy hoạch (ha) Tỷ trọng (%) Diện tích đất CN cho thuê (ha) Tỷ lệ lấp đầy (%) Vốn đăng ký (Tỷ đồng) Lĩnh vực thu hút trọng tâm
1 KCN Phú Bài Phường Phú Bài, TX. Hương Thủy 743,47 31,06 479,10 GĐ 1-2: 97,2%
GĐ 4: 6,2%
10.740 Hạ tầng KCN, dệt may, cơ khí, chế tạo, điện tử
2 KCN Phong Điền Thị trấn Phong Điền, H. Phong Điền 700,00 29,25 460,60 Khu A: 31,4%
Khu B: 47,9%
Khu B MR: 95,0%
Khu C: 16,2%
Viglacera: 20,9%
8.625 Chế biến cát thạch anh, silicat, dệt may, vật liệu xây dựng
3 KCN La Sơn Xã Lộc Sơn, H. Phú Lộc 300,00 12,53 181,88 29,3% Đang cập nhật Chế biến khoáng sản, nông lâm sản, cơ khí chế tạo
4 KCN Tứ Hạ Phường Tứ Hạ, TX. Hương Trà 250,00 10,45 155,00 5,7% Đang cập nhật Vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, cơ khí
5 KCN Phú Đa Xã Phú Đa, H. Phú Vang 250,00 10,45 128,60 22,0% Đang cập nhật Chế biến thức ăn thủy sản, thủy hải sản, may mặc
6 KCN Quảng Vinh Xã Quảng Vinh, H. Quảng Điền 150,00 6,27 90,00 0,0% Đang cập nhật Chế biến nông thủy sản, dệt may, ngư cụ
Tổng 2.393,47 100,00 1.495,18 — 24.551
  • Đánh giá từ kết quả khảo sát 30 doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp ghi nhận các mặt tích cực về môi trường chính trị - xã hội ổn định và vị trí giao thông kết nối.
    • Các tồn tại nổi cộm: Thủ tục cấp phép và giải phóng mặt bằng còn rườm rà, kéo dài thời gian bàn giao đất sạch; cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, đáng chú ý là sự thiếu hụt hoặc chậm triển khai hệ thống nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; nguồn lao động phổ thông dồi dào nhưng tỷ lệ lao động kỹ thuật tay nghề cao chưa đáp ứng yêu cầu các dự án lớn; mức độ liên kết giữa doanh nghiệp KCN với mạng lưới cung ứng địa phương còn hạn chế.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu vào khu công nghiệp thành phố Huế

Từ các phân tích thực trạng và hạn chế, tác giả định hình phương hướng và đưa ra các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cho giai đoạn tiếp theo:

  1. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công và xã hội hóa để xây dựng hoàn chỉnh hệ thống nhà máy xử lý nước thải tập trung tại từng KCN; nâng cấp các tuyến đường trục nối KCN với Quốc lộ 1A, cảng Chân Mây, cảng Thuận An và sân bay quốc tế Phú Bài.
  2. Cải cách thủ tục hành chính và quản lý: Đơn giản hóa quy trình cấp phép đầu tư, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hành chính, công khai quy hoạch và các cơ chế hỗ trợ pháp lý; đẩy mạnh cơ chế phân cấp, ủy quyền rõ ràng cho Ban Quản lý các Khu kinh tế, công nghiệp để vận hành cơ chế "một cửa" thực chất.
  3. Giải quyết nút thắt mặt bằng: Đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư để sớm bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư, hạn chế phát sinh chi phí phụ trội.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh liên kết giữa Ban Quản lý, doanh nghiệp KCN với Đại học Huế và các trường nghề trên địa bàn để đào tạo kỹ thuật chuyên sâu theo đơn đặt hàng, đáp ứng các ngành tự động hóa, điện tử và hóa chất silicat.
  5. Đổi mới xúc tiến và cơ chế chính sách: Chuyển dịch định hướng thu hút từ các ngành gia công thuần túy sang các dự án công nghệ xanh, công nghiệp phụ trợ, chế biến sâu từ tài nguyên khoáng sản địa phương (như cát thạch anh tại Phong Điền); áp dụng các gói ưu đãi thuế và tài chính hợp lý để tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Lũy kế đến cuối năm 2023, tổng vốn đăng ký đầu tư vào các KCN thành phố Huế đạt 24.551 tỷ đồng. Dòng vốn tập trung chủ yếu tại KCN Phú Bài (10.740 tỷ đồng) và KCN Phong Điền (8.625 tỷ đồng).
  • Hệ thống quy hoạch gồm 06 KCN với tổng diện tích 2.393,47 ha, trong đó KCN Phú Bài có quy mô lớn nhất (743,47 ha, chiếm 31,06%), tiếp theo là KCN Phong Điền (700 ha, chiếm 29,25%).
  • Tỷ lệ lấp đầy có sự chênh lệch lớn giữa các khu: KCN Phú Bài giai đoạn 1 và 2 đạt 97,2%, phân khu B mở rộng tại KCN Phong Điền đạt 95,0%; ngược lại KCN Phú Bài giai đoạn 4 mới đạt 6,2%, KCN Tứ Hạ đạt 5,7% và KCN Quảng Vinh vẫn ở mức 0%.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế (n = 30) xử lý trên SPSS 20.0 đã phản ánh khách quan mức độ hài lòng của doanh nghiệp về thủ tục, hạ tầng và chính sách ưu đãi, chỉ rõ nguyên nhân khiến dòng vốn thực hiện còn chậm là do vướng mắc giải phóng mặt bằng và thiếu hụt hạ tầng bảo vệ môi trường.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu có hệ thống về hiện trạng quy hoạch, diện tích cho thuê và tỷ lệ lấp đầy của từng KCN trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2019–2023.
  • Kết hợp đồng thời số liệu thứ cấp chính thống từ Sở Tài chính, Niên giám thống kê với điều tra sơ cấp từ các doanh nghiệp đang trực tiếp hoạt động.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm từ các địa phương điển hình trong khu vực (Đà Nẵng, Nghệ An) để đưa ra các kiến nghị sát hợp với bối cảnh chuyển dịch thể chế của Huế khi trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn khiêm tốn (30 phiếu khảo sát hợp lệ từ 40 doanh nghiệp tiếp cận), chưa bao quát hết toàn bộ các doanh nghiệp thứ cấp thuộc mọi phân khu trong 06 KCN.
  • Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian kết thúc năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế trong năm 2024 và thời điểm chính thức chuyển đổi mô hình hành chính đầu năm 2025.
  • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, tần số và so sánh tỷ lệ; chưa xây dựng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định rót vốn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát doanh nghiệp, bao gồm cả các nhà đầu tư hạ tầng và nhà đầu tư tiềm năng đang tìm hiểu thị trường.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng nhằm đo lường chính xác trọng số của các yếu tố chi phí, thủ tục hành chính, và hạ tầng đối với lưu lượng vốn FDI và vốn trong nước.
  • Tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động của các chính sách đặc thù khi thành phố Huế chính thức vận hành dưới cơ chế thành phố trực thuộc Trung ương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kế hoạch – Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển KCN cấp tỉnh/thành phố.
  • Cán bộ làm công tác tham mưu tại Ban Quản lý các Khu kinh tế, công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc nắm bắt tổng hợp hiện trạng quỹ đất, tỷ lệ lấp đầy và các phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Bảng tổng hợp hiện trạng diện tích quy hoạch và tỷ lệ lấp đầy chi tiết của từng KCN (Chương 2); bảng câu hỏi và các khía cạnh khảo sát ý kiến doanh nghiệp qua công cụ SPSS (Chương 2); hệ thống bài học kinh nghiệm từ mô hình "5 sẵn sàng" của Nghệ An và định hướng phát triển công nghệ cao của Đà Nẵng (Chương 1).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên bao nhiêu KCN tại thành phố Huế và tổng diện tích quy hoạch là bao nhiêu?

Nghiên cứu khảo sát trên toàn bộ 06 KCN đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết trên địa bàn thành phố, bao gồm: KCN Phú Bài, KCN Phong Điền, KCN La Sơn, KCN Tứ Hạ, KCN Phú Đa và KCN Quảng Vinh. Tổng diện tích quy hoạch của cả 06 KCN này là 2.393,47 ha.

2. Tổng vốn đăng ký đầu tư vào các KCN thành phố Huế lũy kế đến cuối năm 2023 đạt bao nhiêu và tập trung nhiều nhất ở đâu?

Tính đến cuối năm 2023, tổng vốn đăng ký đầu tư vào các KCN trên địa bàn đạt 24.551 tỷ đồng. Dòng vốn tập trung cao nhất tại KCN Phú Bài với 10.740 tỷ đồng, tiếp theo là KCN Phong Điền với 8.625 tỷ đồng.

3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện như thế nào?

Tác giả sử dụng công cụ Google Form gửi bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc tới 40 nhà đầu tư và doanh nghiệp đang hoạt động trong các KCN thành phố Huế. Sau khi làm sạch, thu được 30 phiếu hợp lệ. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 (thống kê tần số, tính giá trị trung bình) kết hợp Microsoft Excel 2013.

4. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của thành phố Huế trong giai đoạn 2019–2023 đạt bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2019–2023, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của thành phố Huế đạt 5,82%/năm. Tốc độ qua từng năm cụ thể: năm 2019 đạt 7,25%; năm 2020 đạt 2,04%; năm 2021 đạt 4,24%; năm 2022 đạt 8,56%; và năm 2023 đạt 7,03%.

5. Những điểm nghẽn hạ tầng và kỹ thuật lớn nhất tại các KCN được nghiên cứu chỉ ra là gì?

Các điểm nghẽn chính gồm: sự thiếu đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống nhà máy xử lý nước thải tập trung chưa đáp ứng đầy đủ quy chuẩn môi trường; tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng kéo dài gây chậm trễ trong việc bàn giao đất sạch; và tỷ lệ lấp đầy còn rất thấp tại các KCN mới như Tứ Hạ (5,7%) hay Quảng Vinh (0%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thùy Dương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, bài học thực tiễn và phân tích sâu sắc thực trạng thu hút vốn đầu tư vào hệ sinh thái 06 khu công nghiệp tại thành phố Huế giai đoạn 2019–2023. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với khảo sát sơ cấp 30 doanh nghiệp trên phần mềm SPSS 20.0, công trình đã định vị rõ rệt những mặt đạt được về quy mô vốn đăng ký (24.551 tỷ đồng) cùng những hạn chế căn bản về tỷ lệ lấp đầy, tiến độ giải phóng mặt bằng và hạ tầng xử lý nước thải. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào cải cách hành chính, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng lao động và xúc tiến đầu tư xanh, cung cấp luận cứ thực tiễn thiết thực cho định hướng phát triển công nghiệp của địa phương trong giai đoạn mới.