Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan trên địa bàn Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội

Khám phá nội dung bài viết '2019 61 qtkd le thi khanh huyen' với thông tin chi tiết và phân tích sâu sắc về các khía cạnh quan trọng.

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng sản xuất mây tre đan tại Huyện Chương Mỹ

Huyện Chương Mỹ, nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng 20 km, nổi tiếng với nghề sản xuất mây tre đan truyền thống. Ngành nghề này không chỉ mang lại thu nhập cho người dân mà còn góp phần bảo tồn văn hóa dân tộc. Sản phẩm mây tre đan tại đây rất đa dạng, từ đồ dùng hàng ngày đến các sản phẩm trang trí cao cấp. Tuy nhiên, thực trạng sản xuất hiện tại đang đối mặt với nhiều thách thức như công nghệ lạc hậu và thị trường tiêu thụ hạn chế.

1.1. Đặc điểm sản xuất mây tre đan tại Huyện Chương Mỹ

Ngành sản xuất mây tre đan tại Huyện Chương Mỹ chủ yếu dựa vào lao động thủ công. Các sản phẩm được làm từ nguyên liệu tự nhiên như mây, tre, và có tính thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, quy trình sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế về công nghệ và kỹ thuật.

1.2. Vai trò của sản phẩm mây tre đan trong đời sống

Sản phẩm mây tre đan không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Chúng mang lại giá trị kinh tế cao và góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống của người dân địa phương.

II. Những thách thức trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan

Mặc dù sản xuất mây tre đan tại Huyện Chương Mỹ có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như chất lượng sản phẩm không đồng đều, thiếu vốn đầu tư, và cạnh tranh từ sản phẩm công nghiệp đang gây khó khăn cho người sản xuất.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận thị trường

Người sản xuất mây tre đan thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định. Sự cạnh tranh từ các sản phẩm công nghiệp và hàng hóa nhập khẩu làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm mây tre đan.

2.2. Vấn đề về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm mây tre đan chưa đồng đều, điều này ảnh hưởng đến uy tín và khả năng tiêu thụ. Việc cải thiện chất lượng sản phẩm là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

III. Phương pháp cải thiện sản xuất mây tre đan hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả sản xuất mây tre đan, cần áp dụng các phương pháp cải tiến công nghệ và quản lý. Việc đào tạo nghề cho người lao động và đầu tư vào thiết bị sản xuất hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Đầu tư vào công nghệ sản xuất

Cần có sự đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng máy móc vào quy trình sản xuất sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí.

3.2. Đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động

Đào tạo nghề cho người lao động là rất quan trọng. Các lớp học và chương trình đào tạo sẽ giúp nâng cao kỹ năng và tay nghề, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm mây tre đan.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu sản xuất mây tre đan

Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan tại Huyện Chương Mỹ đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ.

4.1. Kết quả từ các hộ sản xuất mây tre đan

Các hộ sản xuất mây tre đan đã có những bước tiến trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường. Nhiều hộ đã áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất.

4.2. Ứng dụng các giải pháp phát triển bền vững

Việc áp dụng các giải pháp phát triển bền vững trong sản xuất mây tre đan sẽ giúp bảo vệ môi trường và nâng cao giá trị sản phẩm. Các sản phẩm thân thiện với môi trường đang ngày càng được ưa chuộng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của sản xuất mây tre đan

Sản xuất mây tre đan tại Huyện Chương Mỹ có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để ngành nghề này phát triển bền vững, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức xã hội. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ là rất cần thiết.

5.1. Tương lai của ngành sản xuất mây tre đan

Ngành sản xuất mây tre đan có thể phát triển mạnh mẽ nếu được đầu tư đúng mức. Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại sẽ tạo ra những sản phẩm độc đáo và hấp dẫn.

5.2. Đề xuất giải pháp phát triển ngành nghề

Cần có các chính sách hỗ trợ cho người sản xuất mây tre đan, từ việc đào tạo nghề đến việc tiếp cận thị trường. Các giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

09/07/2025
2019 61 qtkd le thi khanh huyen

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Làng nghề truyền thống là một tài nguyên du lịch văn hóa hết sức có giá trị của nƣớc ta. Đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch phƣơng tây nơi những đồ tạo bằng tay gần nhƣ hoàn toàn biến mất, thì việc đến tham quan, mua sắm, xem xét quá trình sản xuất và hòa mình vào nên văn hóa lâu đời ở làng nghề truyền thống là một hoạt động hết sức có giá trị và đáng để chi tiêu trong quá trình du lịch đến Việt Nam. Trong thời gian qua, sự phát triển của các làng nghề đã trải qua những bƣớc thăng trầm.

Một số làng nghề đã phục hồi và phát triển, cùng với sự phát triển của một số làng nghề mới. Có nhiều làng nghề đã phát triển mạnh và lan tỏa sang các khu vực lân cận, tạo nên một cụm các làng nghề, với sự phân công và chuyên môn hoá trong sản xuất kinh doanh. Tuy vậy cũng có một số làng nghề dần bị mai một, thậm chí có một số làng nghề mất hẳn. Thực tế cho thấy, ngay trong sự phát triển làng nghề, thì vẫn còn một số khó khăn nhƣ: vốn đầu tƣ, mặt bằng sản xuất, công nghệ lạc hậu, chất lƣợng tổ chức quản lý kém, tiêu thụ sản phẩm vẫn gặp phải khó khăn, tính cạnh tranh kém,…Vì vậy để thúc đẩy phát triển làng nghề đòi hỏi cần phải tiếp tục nghiên cứu các giải pháp để phát triển các làng nghề, đặc biệt hiện nay đất nƣớc đang trong quá trình cạnh tranh thế giới.

Hà Nội có khá nhiều làng nghề trong đó làng nghề mây tre đan thủ công cũng không phải hiếm. Thế nhƣng, khách du lịch mỗi khi có dịp đến thăm Chƣơng Mỹ, một huyện nhỏ cách Hà Nội khoảng 20km không khỏi hào hứng, ngỡ ngàng khi đƣợc tận mắt chứng kiến sự đa dạng những sản phẩm thủ công đan lát đầy sáng tạo và bắt mắt của ngƣời thợ làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa. Làng nghề truyền thống Phú Nghĩa có từ thế kỷ 17, cũng đã trải qua bao thăng trầm, nhƣng đến nay vẫn tồn tại và phát triển tƣơng đối ổn định. Nghề đan lát thủ công không chỉ đơn thuần giúp đảm bảo đời sống vật chất mà ở khía cạnh tinh thần, làng nghề còn có vị trí quan trọng với ngƣời dân địa phƣơng.

Chính yếu tố truyền thống yêu nghề đã trở thành điểm mấu 1 chốt, giúp cho ngƣời dân Phú Nghĩa sống đƣợc với nghề mà cha ông để lại qua nhiều thế hệ. Để phát huy vai trò sản xuất và tiêu thụ mây tre đan ở Huyện Chƣơng Mỹ hiệu quả cao hơn trong thời kỳ sự cạnh tranh với các ngành sản xuất khác, cần nắm rõ tình hình thực trạng sản xuất và tiêu thụ để khắc phục một số khó khăn. Để ngành sản xuất mây tre đan đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần ổn định đời sống xã hội. Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan trên địa bàn Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội” để nhằm tìm ra hƣớng đi thích hợp và đề xuất giải pháp cho ngƣời dân.

Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ mây tre đan của các hộ dân trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ để từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ mây tre đan tại huyện. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan. - Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ mây tre đan của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ.

- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sản xuất và tiêu thụ mây tre đan của các hộ dân tại huyện - Đề xuất giải pháp nhằm thúc đây sản xuất và tiêu thụ mây tre đan của huyện Chƣơng Mỹ. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan của các hộ nông dân trên địa bàn Huyện Chƣơng Mỹ 3. Phạm vi nghiên cứu 2 - Phạm vi về nội dung: nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ mây tre đan. - Phạm vi không gian: Huyện Chƣơng Mỹ - Thành phố Hà Nội, Trong đó tập trung vào điều tra tại 3 xã của huyện Chƣơng Mỹ là xã Phú Nghĩa, xã Trƣờng Yên và xã Đông Phƣơng Yên.

- Phạm vi thời gian của số liệu: + Các số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018. + Các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong năm 2018. Nội dung nghiên cứu - Cơ sở lý thuyết về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan. - Những đặc điểm cơ bản của huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.

- Thực trạng sản xuất và tiêu thụ mây tre đan của các hộ điều tra trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ. - Một số giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ mây tre đan tại huyện. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu Chƣơng Mỹ là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây nam Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 20km.

Với nền kinh tế nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là chính. Huyện Chƣơng Mỹ có 67 thôn làm nghề mây tre đan. Căn cứ vào đặc điểm thực tế và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tôi chọn 6 thôn của 3 xã Đông Phƣơng Yên, Trƣờng Yên, Phú Nghĩa để nghiên cứu. Đây là 6 làng nghề truyền thống đã tồn tại lâu đời từ hàng trăm năm nay và có số hộ tham gia vào nghề mây tre đan nhiều hơn các làng khác.

Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp - Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp đựợc thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 90 hộ dân tại 6 thôn của 3 xã gồm Phú Nghĩa, Trƣờng Yên, Đông Phƣơng Yên. Mỗi thôn điều tra ngẫu nhiên các hộ làm mây tre đan bằng phiếu câu hỏi đã đƣợc chuẩn bị sẵn. Nội dung điều tra về tình hình nhân 3 khẩu và lao động, tình hình trang bị tƣ liệu sản xuất, tình hình đầu tƣ cho sản xuất, kết quả sản xuất, nguồn thu nhập hàng tháng hoặc năm của hộ gia đinh,… + Xã Trƣờng Yên điều tra đƣợc 15 hộ của thôn Yên Trƣờng trong đó có 4 hộ là chủ thầu (chủ hợp đồng), 5 hộ là thƣơng mại thuần túy, 4 hộ là sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu đến thành phẩm, 2 hộ là gia công trực tiếp. + Xã Phú Nghĩa điều tra đƣợc 50 hộ trong đó có 15 hộ của thôn Quan Châm và 25 hộ của thôn Phú Vinh, 10 hộ của thôn Khê Than.

Tình hình sản xuất ở xã Phú Nghĩa có 15 chủ thầu, 20 hộ sản xuất, và 5 hộ là thƣơng mại thuần túy, 10 hộ gia công trực tiếp cho các hộ khác. + Xã Đông Phƣơng Yên điều tra đƣợc 25 hộ của 2 thôn đó là thôn Yên Kiện và thôn Đồi 3. Tình hình sản xuất mây tre đan ở đây thì có nhiều hộ gia công cho hộ khác hơn là tự mình sản xuất và tiêu thụ. Có 14 hộ là gia công cho các hộ khác, 3 chủ thầu (chủ hợp đồng), 4 hộ là thƣơng mại thuần túy, 4 hộ là chủ đầu tƣ, sản xuất.

Bảng 01: Số hộ điều tra phân theo địa phƣơng và hình thức sản xuất ĐVT: Hộ Trƣờng Đông Phƣơng Xã Phú Nghĩa Yên Yên Tổng Phú Quan Khê Yên Yên Thôn Đồi 3 Vinh Châm Than Trường Kiện Chủ sản xuất 10 7 3 4 2 2 28 Thƣơng mại 3 1 1 5 3 1 14 thuần túy Gia Công 5 2 3 2 7 7 26 Chủ thầu 7 5 3 4 2 1 22 Tổng 25 15 10 15 14 11 90 ( Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra ) - Số liệu thứ cấp : Thu thập các số liệu đã đƣợc công bố liên quan đến sản xuất mây tre đan tại xã Phú Nghĩa, Đông Phƣơng Yên, Trƣờng Yên. Các số liệu về lao động, cơ cấu lao động, dân số, cơ sở vật chất trang thiết bị. Số 4 liệu trong báo cáo đƣợc lấy từ các nguồn tài liệu đã công bố bao gồm tài liệu từ sách báo, tạp chí, luận văn, các bài viết và các tƣ liệu trên các trang mạng internet có liên quan, Niên giám thống kê, báo cáo, tài liệu của địa bàn nghiên cứu. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu * Phương pháp xử lý số liệu Các số liệu thu thập đƣợc bằng điều tra và các tài liệu đã đƣợc công bố sẽ đƣợc tổng hợp, phân loại và xử lý bằng công cụ máy tính điện tử với các chƣơng trình thích hợp để phân bổ phù hợp cho việc sử dụng các con số tuyệt đối, tƣơng đối, số bình quân để phục vụ cho nghiên cứu của đề tài.

* Phương pháp phân tích số liệu - Phƣơng pháp thống kê mô tả: Nghiên cứu sự biến đổi số lƣợng có mối quan hệ mặt chất ở thời gian và địa điểm cụ thể, thông qua việc miêu tả số liệu dƣới dạng bảng biểu, sơ đồ. Các chỉ tiêu thống kê sẽ đƣợc tính toán để mô tả lao động, nguyên liệu, giá bán, năng suất,… thông qua đó để thấy đƣợc tình hình sản xuất mây tre đan trên địa bàn Huyện. - Phƣơng pháp thống kê so sánh: Kết quả và HQKT đƣợc tính toán lƣợng hóa thông qua các chỉ tiêu khác nhau nhƣ: Tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian,… Dựa vào số liệu, thông tin đã thu thập và xử lý để so sánh. Kết cấu khóa luận Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan.

Chƣơng 2: Đặc điểm cơ bản của huyện Chƣơng Mỹ- thành phố Hà Nội Chƣơng 3: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mây tre đan trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ - thành phố Hà Nội. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM MÂY TRE ĐAN.1 Cơ sở lý thuyết về sản xuất sản phẩm 1. Khái niệm và vai trò sản xuất sản phẩm mây tre đan 1. Khái niệm - Sản xuất (tiếng Anh: production) hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con ngƣời.

Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thƣơng mại. Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ