Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và tự do hóa thương mại, thị trường kinh doanh ngày càng mở rộng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ và đổi mới phương thức quản lý. Tuy nhiên, đi cùng với các cơ hội là áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tái cơ cấu sản xuất kinh doanh, dịch chuyển dòng vốn đầu tư và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Quản lý tài chính giữ vai trò trung tâm trong việc đo lường sức khỏe doanh nghiệp, phân tích điểm mạnh, điểm yếu và thiết lập các kế hoạch sử dụng vốn, tài sản cố định và chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong (tiền thân là Công ty liên doanh sản xuất bao bì VINAPAC) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa PP, bao xi măng, mành KP và ống nhựa PVC. Trong giai đoạn 2006 - 2007, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn, kết quả kinh doanh chưa đạt mục tiêu đề ra và còn phát sinh lỗ. Nguyên nhân trọng yếu bắt nguồn từ việc công tác quản lý tài chính chưa được chú trọng đúng mức, chính sách quản lý công nợ, quản lý vốn lưu động và kiểm soát chi phí lãi vay còn nhiều bất cập. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong".

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp, nội dung, nguyên tắc và hệ thống chỉ tiêu phân tích quản lý tài chính trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động tài chính và công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong qua số liệu thực tế giai đoạn 2006 - 2007; chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tài chính và các mối quan hệ tài chính tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong (Số 2 An Đà, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2006 - 2007, mục tiêu kế hoạch tài chính năm 2007 và định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp hiện đại, tham chiếu trực tiếp từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Khoa Ngân hàng - Tài chính, PGS.TS Lưu Thị Hương và TS Vũ Duy Hào chủ biên, NXB Lao động, Hà Nội, 2003) và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý tài chính như Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Khung lý thuyết phân tích quản lý tài chính doanh nghiệp được cấu thành từ các trụ cột chính:

  • Hai chức năng của tài chính doanh nghiệp: Chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền.
  • Hệ thống các mối quan hệ tài chính: Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, pháp lý); quan hệ với thị trường (thị trường tài chính, thị trường hàng hóa, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ); quan hệ nội bộ doanh nghiệp.
  • Quy trình quản lý tài chính cốt lõi: Quy trình hoạch định tài chính 5 bước (nghiên cứu dự báo môi trường, thiết lập mục tiêu, xây dựng phương án, đánh giá phương án, lựa chọn và triển khai); Quy trình kiểm tra tài chính 3 giai đoạn (trước, trong và sau thực hiện); Quản lý vốn luân chuyển (vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Gồm 4 nhóm chỉ tiêu đặc trưng: nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu kết cấu tài chính, nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động/sử dụng nguồn lực và nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2006 so với 2007) giữa số liệu thực hiện và kế hoạch để xác định xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của các khoản mục tài chính.
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán các hệ số tài chính chuyên ngành (khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, hệ số nợ, vòng quay vốn lưu động, kỳ thu tiền trung bình, ROS, ROA, ROE).
  • Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu kế toán phục vụ cho việc đánh giá chất lượng quản lý dòng tiền và hiệu quả vốn.

Nguồn dữ liệu: Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống Báo cáo tài chính chính thức của Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong các năm 2006 và 2007, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các tài liệu kế toán quản trị nội bộ do Phòng Tài chính và Nhân sự công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về tài chính doanh nghiệp như một hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền; trong đó, chức năng phân phối là tiền đề tạo lập nguồn lực, còn chức năng giám đốc bằng tiền kiểm soát tính hiệu quả và điều chỉnh quá trình phân phối.

Nội dung chương 1 hệ thống hóa chi tiết các khâu nghiệp vụ quản lý tài chính:

  1. Hoạch định tài chính: Thiết lập quy trình 5 bước từ dự báo môi trường bên trong/bên ngoài đến lựa chọn phương án tối ưu.
  2. Kiểm tra tài chính: Thực hiện theo 3 giai đoạn (trước, thường xuyên trong quá trình, và sau khi thực hiện kế hoạch).
  3. Quản lý vốn luân chuyển:
    • Quản lý vốn cố định: Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng theo quy định của Bộ Tài chính nhằm thu hồi vốn nhanh.
    • Quản lý vốn lưu động: Quán triệt 3 nguyên tắc (thỏa mãn nhu cầu sản xuất gắn với hiệu quả; kết hợp vận động của vốn với vận động vật tư hàng hóa; tự cấp phát và bảo toàn vốn).
    • Quản lý vốn đầu tư tài chính: Đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh.
  4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Xác định công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm chỉ số: thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh; hệ số nợ, hệ số thanh toán lãi vay; vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định; doanh lợi sản phẩm (ROS), doanh lợi vốn (ROA), doanh lợi vốn tự có (ROE), thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS).
  5. Các nguyên tắc quản lý tài chính: Tôn trọng pháp luật; tôn trọng nguyên tắc hạch toán kinh doanh (lấy thu bù chi và có lãi); đảm bảo chữ tín; đảm bảo an toàn và hiệu quả; nguyên tắc chi trả và giá trị thời gian của tiền tệ.

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy và phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính của công ty. Tiền thân là Liên doanh sản xuất bao bì VINAPAC thành lập ngày 26/11/1992 (vốn 3.000.000 USD), sau 7 năm chịu lỗ hơn 9 tỷ đồng, các bên nước ngoài chuyển nhượng lại 100% vốn pháp định cho TIFOPLAST (96,5%) và VINAPLAST (3,5%) vào ngày 28/6/2001. Ngày 30/6/2004, đơn vị chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong với vốn điều lệ ban đầu 4 tỷ đồng.

Cơ cấu sở hữu vốn của công ty bao gồm: cổ đông Nhà nước nắm 40% (16.000 cổ phần), người lao động trong doanh nghiệp nắm 23,33% (9.332 cổ phần) và cổ đông ngoài doanh nghiệp nắm 36,67% (14.668 cổ phần). Tổng số lao động là 139 người (29 lao động quản lý/gián tiếp và 110 lao động trực tiếp chia làm 8 tổ sản xuất). Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban chỉ đạo ISO và 3 phòng chức năng: Phòng Tài chính và Nhân sự, Phòng Kỹ thuật - Công nghệ và Chất lượng, Phòng Kinh doanh, cùng 2 phân xưởng sản xuất và 1 tổ sửa chữa.

Công tác quản lý tài chính của công ty trong giai đoạn 2006 - 2007 được phân tích chi tiết:

  • Kế hoạch mục tiêu tài chính năm 2007: Mục tiêu tăng trưởng doanh thu 35%, tăng trưởng lợi nhuận -100% (xóa lỗ năm 2006 để đạt điểm hòa vốn và có lãi), chỉ tiêu thanh toán hiện thời 1,2 lần, hệ số nợ 0,5 lần, vòng quay vốn lưu động 3,5 lần.
Chỉ tiêu tài chính mục tiêu năm 2007 Đơn vị tính Giá trị mục tiêu
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Lần 1,2
Hệ số khả năng thanh toán nhanh Lần 0,8
Hệ số nợ Lần 0,5
Hệ số thanh toán lợi tức vay Lần 1,2
Số vòng quay vật tư - hàng hoá Lần 9,0
Kỳ thu tiền trung bình Ngày 50,0
Số vòng quay vốn lưu động Lần 3,5
Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần 10,0
Hệ số vòng quay toàn bộ vốn Lần 2,0
Doanh lợi sản phẩm tiêu thụ (ROS) % 1,5
Doanh lợi vốn (ROA) % 4,0
Doanh lợi vốn tự có (ROE) % 8,0
  • Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2006 - 2007:
Khoản mục tài sản Tốc độ biến động (%) Khoản mục nguồn vốn Tốc độ biến động (%)
A. Tài sản ngắn hạn +8,70% A. Nợ phải trả +18,12%
1. Tiền và tương đương tiền -57,17% 1. Nợ ngắn hạn +30,64%
2. Các khoản phải thu ngắn hạn +28,07% 2. Nợ dài hạn 0,00%
3. Hàng tồn kho -7,71% B. Vốn chủ sở hữu -8,42%
4. Tài sản ngắn hạn khác -80,18%
B. Tài sản dài hạn +28,31%
1. Tài sản cố định hữu hình +30,92%
2. Tài sản cố định vô hình -13,79%
Tổng cộng tài sản +12,85% Tổng cộng nguồn vốn +12,85%

Các phát hiện chính từ thực trạng tài chính:

  1. Cơ cấu tài sản dịch chuyển sang tài sản dài hạn: Tổng tài sản tăng 12,85%, trong đó tài sản dài hạn tăng 28,31% (chủ yếu là mua sắm máy móc thiết bị dây chuyền ống nhựa PVC và nâng cấp thiết bị bao bì), tài sản ngắn hạn chỉ tăng 8,70%.
  2. Rủi ro thanh khoản từ sụt giảm tiền mặt và tăng công nợ: Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh 57,17% do dồn tiền mua sắm TSCĐ và tiền bị ứ đọng ở khâu bán hàng. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 28,07% (chủ yếu là khoản phải thu khách hàng), chứng tỏ chính sách tín dụng thương mại và thu hồi nợ còn lỏng lẻo. Hàng tồn kho giảm 7,71%, cho thấy nỗ lực giải phóng hàng ứ đọng đạt kết quả bước đầu.
  3. Cơ cấu nguồn vốn mất cân đối và phụ thuộc nợ vay ngắn hạn: Vốn chủ sở hữu giảm 8,42% do tác động từ khoản lỗ lũy kế của năm 2006. Doanh nghiệp bù đắp nhu cầu vốn bằng nợ vay ngắn hạn, khiến nợ ngắn hạn tăng vọt 30,64%, đẩy tổng nợ phải trả tăng 18,12%. Chi phí lãi vay năm 2007 lên tới hơn 888 triệu đồng, bào mòn trực tiếp lợi nhuận hoạt động.
  4. Hạn chế nội tại: Công tác dự báo dòng tiền còn yếu; việc phân tích tài chính chưa được thực hiện định kỳ; thiếu nhân sự chuyên trách quản trị rủi ro tài chính; chịu tác động từ sự biến động lãi suất ngân hàng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 xác lập định hướng chiến lược và các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của công ty.

Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính nội bộ:

  1. Hoàn thiện công tác hoạch định tài chính: Chuẩn hóa quy trình lập ngân sách theo 5 bước khoa học; xây dựng các kịch bản dự báo tài chính ngắn hạn và trung hạn gắn liền với biến động giá nguyên liệu hạt nhựa nhập khẩu; thiết lập định mức chi phí và doanh thu cho từng phân xưởng.
  2. Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và kiểm soát sử dụng vốn:
    • Cải tiến chính sách bán hàng và thu hồi nợ: Phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm, áp dụng mức chiết khấu thanh toán sớm, quy định hạn mức công nợ tối đa và thời hạn trả nợ nghiêm ngặt nhằm giải phóng khoản phải thu ứ đọng.
    • Quản trị tối ưu hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, tránh tồn trữ quá mức gây ứ đọng vốn và chi phí lưu kho.
    • Quản lý dòng tiền: Cân đối lịch thu nợ và trả nợ để giảm áp lực vay ngắn hạn, hạ tỷ trọng chi phí lãi vay trong giá thành.
  3. Củng cố và hoàn thiện các mối quan hệ tài chính của công ty:
    • Quan hệ với Nhà nước: Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế, tranh thủ các chương trình hỗ trợ vốn và chính sách ưu đãi công nghiệp.
    • Quan hệ với thị trường tài chính: Đa dạng hóa nguồn tài trợ, duy trì uy tín tín dụng với Ngân hàng INDOVINA và các tổ chức tín dụng để đàm phán mức lãi suất vay ưu đãi.
    • Quan hệ với thị trường cung ứng và bạn hàng: Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược để nhận được các ưu đãi về giá và thời hạn trả chậm nguyên vật liệu.
    • Quan hệ nội bộ: Gắn kết cơ chế phân phối tiền lương, tiền thưởng với kết quả tiết kiệm chi phí và định mức sử dụng vốn của từng bộ phận, tổ sản xuất.

Các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý thực thi Luật Doanh nghiệp; cải cách hệ thống thuế nhằm khuyến khích doanh nghiệp sản xuất tái đầu tư; ban hành các chính sách tiền tệ, tín dụng ổn định hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn; tăng cường các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường xuất khẩu.
  • Đối với Bộ Tài chính: Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, chuẩn mực tài chính và cơ chế trích khấu hao tài sản cố định linh hoạt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động đổi mới công nghệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong trong giai đoạn chuyển đổi từ liên doanh sang công ty cổ phần:

  • Bóc tách được sự mất cân đối tài chính trong năm 2007: Quy mô tài sản tăng trưởng 12,85% chủ yếu được tài trợ bởi nợ ngắn hạn (tăng 30,64%), trong khi vốn chủ sở hữu sụt giảm 8,42% và lượng tiền mặt giảm sâu 57,17% do bị chiếm dụng vốn ở khoản phải thu (tăng 28,07%).
  • Chỉ ra gánh nặng chi phí tài chính (chi phí lãi vay hơn 888 triệu đồng) là nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm (-400 triệu đồng).
  • Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ từ hoạch định kế hoạch, quản trị vốn lưu động, quản lý công nợ đến hoàn thiện các mối quan hệ tài chính bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, phù hợp với năng lực quản lý của một doanh nghiệp quy mô 139 lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích tài chính chi tiết của khóa luận tập trung chủ yếu vào 2 năm tài chính (2006 và 2007), chưa có chuỗi dữ liệu đa năm kéo dài để đánh giá xu hướng tài chính trong dài hạn; thiếu các số liệu so sánh định chuẩn (benchmarking) trực tiếp với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất bao bì trên thị trường niêm yết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả tài chính sau khi triển khai các biện pháp tái cơ cấu công nợ và đầu tư dây chuyền mới; nghiên cứu ứng dụng các công cụ phái sinh tiền tệ hoặc hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên vật liệu hạt nhựa và lãi suất vay ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cụ thể.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp chuyển đổi từ mô hình liên doanh hoặc cổ phần hóa, đặc biệt là phần phân tích mối quan hệ giữa chính sách tín dụng thương mại, quản trị hàng tồn kho và áp lực thanh khoản ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu vốn của Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong được xác lập như thế nào?
Công ty tiền thân là Công ty liên doanh sản xuất bao bì VINAPAC (thành lập năm 1992 với vốn 3 triệu USD). Sau giai đoạn liên doanh thua lỗ hơn 9 tỷ đồng, phía Việt Nam (TIFOPLAST và VINAPLAST) đã mua lại toàn bộ vốn của phía nước ngoài vào năm 2001. Doanh nghiệp chính thức cổ phần hóa vào ngày 30/6/2004 theo Quyết định số 235/BCN và Quyết định 19/BCN của Bộ Công Nghiệp. Cơ cấu sở hữu gồm: Nhà nước nắm 40% vốn, người lao động nội bộ nắm 23,33% và cổ đông bên ngoài nắm 36,67%.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý tài sản ngắn hạn của công ty năm 2007 là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự suy giảm nghiêm trọng của lượng tiền mặt (giảm 57,17%) trong khi các khoản phải thu ngắn hạn từ khách hàng tăng vọt 28,07%. Tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớn làm suy yếu khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, buộc công ty phải gia tăng vay nợ ngắn hạn để bù đắp dòng tiền thiếu hụt.

3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2007 bộc lộ những rủi ro nào?
Rủi ro lớn nhất là sự phụ thuộc nặng nề vào nợ ngắn hạn. Trong khi nợ dài hạn không đổi và vốn chủ sở hữu sụt giảm 8,42% (do ảnh hưởng lỗ lũy kế), nợ ngắn hạn đã tăng tới 30,64%, đẩy tổng nợ phải trả tăng 18,12%. Việc sử dụng vốn vay ngắn hạn có chi phí lãi vay cao để tài trợ cho hoạt động sản xuất và đầu tư tài sản cố định làm gia tăng áp lực trả nợ đến hạn và chi phí tài chính.

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào và dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng, khấu trừ trực tiếp vào nguyên giá tài sản cố định. Thời gian sử dụng và khung trích khấu hao được ấn định theo đúng quy định của Bộ Tài chính tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động?
Tác giả đề xuất thắt chặt chính sách bán hàng và thu hồi công nợ bằng cách phân loại khách hàng, áp dụng hạn mức tín dụng và chiết khấu thanh toán nhanh; tối ưu hóa lượng dự trữ nguyên vật liệu hạt nhựa để giảm hàng tồn kho; đồng thời cân đối kỳ thu tiền với kỳ trả tiền nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng ngắn hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp và phân tích sâu sắc bức tranh tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong giai đoạn 2006 - 2007. Kết quả nghiên cứu làm rõ các điểm nghẽn về dòng tiền, công nợ và áp lực chi phí lãi vay ngắn hạn tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh của đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp ngành sản xuất bao bì nhựa.