Chương 1: Cơ sờ lý luận VC quan lý tài chính doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác quán lý tài chính tại Công ty cô phản Tư vân đau tư mo và công nghiệp - Vinacomin giai đoạn 2018 - 2021. Chương 3: Một số giai pháp nhàm hoàn thiện quan lý tài chính tại Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mó và công nghiệp - Vinacomin. CHVONG 1: Cơ SỜ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm quàn lý tài chính DN 1. Khải niệm về tài chính D\ Tư liệu lao động, đôi tượng lao động, sức lao động là nhừng ycu tô cơ ban không thê thiêu trong quá trình sản xuât kinh doanh cua các doanh. Mọi vận hành kinh tê trong nên kinh tế thị trường đêu được ticn tệ hóa. do đỏ tât cà các ycu tô này đê được biêu hiện băng một thước đo chung là tiên.
Vôn kinh doanh là sô tiên được ứng trước đê mua sam các ycu to kc trcn. vốn trong mồi DN luôn luôn vận động rất đa dạng, nó có thê là sự dịch chuyên cua giá trị chuyên quyên sớ hừu cúa các chu thê khác nhau hoặc là sự dịch chuyên trong cùng một chú thê. Có nhiêu định nghía khác nhau được đưa ra vê công tác QLTC trong DN. Theo Dương Hửu Hạnh (2009).
tài chính DN là nhùng mòi quan hệ phân phôi dưới hình thức giá trị găn liên với tạo lập, sử dụng các quỹ tiên tệ cua DN ưong quá trình hoạt động sàn xuât kinh 8 doanh cua minh. Trên khía cạnh hình thức, tài chính doanh nghiệp phan ánh sự chuyên hóa, vận động qua lại cua các nguòn lực tài chính trong quá trình phàn phôi, đê tạo lập. sữ dụng các quỳ ticn tệ cua các doanh nghiệp. Cùng ý tương về diền giai, tác gia Nguyên Trọng Cơ (2008) cho ràng tài chính DN là một hệ thông các quan hệ kinh tê trong phân phôi các nguôn lực gân liên với quá trình tạo và sứ dụng các quỹ trong hoạt động sán xuảt kinh doanh cua DN hướng tới nhừng mục ticu côt lõi cua doanh nghiệp.
Tài chính DN găn liên với quá trình phàn phôi dưới hình thức tạo lập giá trị hoặc sư dụng quỳ tiên tệ của DN. Cụ thê hơn theo góc nhìn mục tiêu doanh nghiệp, tác giã Nguyền Minh Kiêu (2009) nêu lên khái niệm tài chính DN là quá trình gây dựng, phân phổi, sư dụng các quỳ ticn tệ gân lien với các quan hệ kinh tê phát sinh trong quá trình hoạt động cùa DN nhăm góp phân đạt tới các mục tiêu dài hạn và ngăn hạn cua DN. Tựu trung lại, dựa vào tham chicu các khái niệm về tài chính DN cùa nhicu tác giá, có thê đưa đến một thống nhất về khái niệm chung như sau: “Tài chính DN hệ thống các luồng chuyên dịch giá trị trong DN, phan ánh sự chuyên hóa và vận động qua lại cua các nguồn tài chính trong DN trong quá trinh phân phối nham tạo lập. sù dụng các quỳ tiền tệ phục vụ cho hoạt động cua DN”.
Khái niệm về quán lý tài chinh doanh nghiệp ỌLTC có thê được coi như là môn khoa học về quán lý, nham nghiên cứu và tòng hợp vê các môi quan hệ tài chính dược hình thành trong phạm vi hoạt động, sán xuất kinh doanh cùa tô chức, doanh nghiệp,. Từ đỏ chũ thế quan lý cỏ thể đưa ra các quyêt dinh tài chính nhâm mục dích tối da hỏa lợi nhuận cùa dơn vị. Theo Dương Hừu Hạnh (2009), "ỌLTC DN là chuồi các công việc lựa chọn đê đưa ra các quyết định tài chinh, tỏ chức thực hiện các quyết định tài chính đó nham đạt được mục tiêu về các chì tiêu tài chinh cùa DN, làm gia tàng khả nâng cạnh tranh cùa DN trên thị trường". Theo đó, QLTC DN là một quá trình từ phân tích BCTC doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính và môi trường, lĩnh vực, thị phan cua DN dê dưa ra các quyêt định tài chính phù hợp với bôi cánh và mục tiêu phát triên cùa DN.
Như vậy, có thê khái quát khái niệm như sau: QLTC có nghía là lập kê hoạch, tô 9 chức, chi đạo và kiêm soát các hoạt động tài chính như mua sam và sử dụng các quỳ cua DN. Nó có nghía là áp dụng các nguyên tãc quan lý chung đôi với các nguòn tài chính cúa DN. Theo cách khác ỌLTC DN là quàn lý các quan hệ kinh tế phát sinh găn liên với quá trinh tạo lập, phân phôi, sứ dụng các quỳ tiền tệ trong quá trình hoạt động sàn xuất kinh doanh cũa DN nham đạt mục tiêu kinh doanh và phát triên của DN. Vai trò cùa QL TC DN QLTC giừ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc quan lý DN, nó quyêt định sự thành bại cũa DN.
Trong nên kinh tê hiện nay, ỌLTC ngày càng trở nên quan trọng vì trước khi đâu tư vón vào một DN thì chu đâu tư phai xem xét DN đó hoạt động sàn xuàt kinh doanh cỏ hiệu qua hay không thông qua việc đánh giá phân tích kỳ năng ỌLTC cùa DN. Từ đó, họ mới ra quyêt dịnh đàu tư cho DN hay không và đầu tư bao nhiêu. Việc hoạch định chiến lược tài chính ngắn hạn và dài hạn cua DN cần đến rất nhiều các công cụ ỌLTC như đe đánh giá từng khỉa cạnh, nhàn tổ tài chính có anh hương lớn tới sự tồn tại cua DN như: chiến lược tham gia thị trường tiền tệ. thị trường vôn, thị trường chứng khoán, xác định chiên lược tài chinh cho các chương trình, cùa dự án DN là mớ rộng hay thu hẹp san xuất.
Như vậy, QLTC còn có nhiệm vụ là xem xct, lựa chọn cơ câu sữ dụng vòn sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quã cao. Trong hoạt động san xuất kinh doanh. ỌLTC đóng vai trò không nhỏ bơi nó tác dộng trực tiếp đen hiệu quã sàn xuất và chi phối các hoạt động quan lý khác. Vi vậy, có thê nói hiệu qua cua hoạt động ỌLTC quyết định sự độc lập, sự thành bại cua DN.
Việc thực hiện công tác quán lý diễn ra thuận lợi sẻ giúp DN thu được hiệu quã kinh doanh cao và đồng thời còn đem lại lợi ích cho các đối tác. cho nền kinh tế xà hội cùa toàn quôc gia đỏ ỌLTC còn giúp các DN có thê kiểm soát việc sử dụng vốn. nhờ vậy cỏ the tránh dược tình trạng sữ dụng làng phí, sai mục đích. Ngoài ra các nhà quan lý có thế kiêm soát được các hoạt động cua DN mình thông qua tình hình tài chính và việc thực hiện các chi ticu đê ra, nhờ vậy có thê kịp thời phát hiện được nhừng vân đề còn tồn đọng và các vướng mướng ưong hoạt động kinh doanh đề đưa ra giai pháp phủ hợp.
Các hoạt động cùa DN có mối liên hệ chặt chè với ỌLTC. Dựa vào nó mà các nhà quân lý có the khắc phục dược nhừng tồn đọng trong các lình vực khác. Mục tiêu QLTC DN Hoạt động cua các DN nói chung nhăm đạt được nhiêu mục tiêu, song dưới góc độ ỌLTC, mục tiêu cao nhất là tối đa hóa giá trị tài sàn cua chú sờ hữu. Trên góc độ tạo ra giá trị, tôi đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính cua DN.
Mục ticu này nhâm không ngừng gia tăng giá trị tài sàn cho chu sở hừu DN. Mục ticu tôi đa hóa lợi nhuận được lượng hóa cụ thê băng các chi tiêu sau: - Tỏi đa hóa lợi nhuận sau thuê; - Tối đa hóa lợi nhuận trên cổ phần; - Tối đa hóa thị giá cô phiếu. Nêu chi cỏ mục tiêu tôi đa hóa lợi nhuận sau thuê chua hãn đà gia tâng được giá trị cho cô đông. Một DN có lợi nhuận có thê chi tiền nhiều hơn số tiền kiếm được, ngược lại một DN không có lợi nhuận có thê lại cỏ dòng tiền vào lớn hơn dòng tiền ra.
Trên góc độ tài chính lại cẩn quan tâm đến dòng tiền hơn là lợi nhuận. Tóm lại, có thê thây mục tiêu cuỏi cùng cũa QLTC DN là tôi da hóa giá trị cho chủ sờ hừu. Quyết định cũa nhà quan trị tài chính phai nham vào mục tiêu gia tãng giá trị cho chú sờ hừu hay chính là tôi da hóa giá cô phiêu cùa DN trên thị trường. Nguyên tắc cùa QLTC DN QLTC DN là việc quan lý các đôi tượng năm trong phạm trù tài chính DN, và hoạt động này cân dựa vào các nguycn tãc quan lý nhât.
Các DN dù hoạt động trên nhiêu phương diện và lình vực khác nhau tuy nhiên hoạt động tài chính cơ ban là thòng nhât. Do vậy các DN đcu áp dụng các quy tăc tài chính tương tự nhau, tuy nhiên các quy tăc này được vận dụng theo nhiêu phương thức khác nhau phụ thuộc vào điều kiện cụ thê cua từng DN. - Nguyên tãc 1: tuân thú pháp luật, chính sách, quy định cua nhà nước: Đây là nguycn tăc đâu ticn và căn ban nhất mà mọi tô chức DN nào hoạt động trong nên kinh tê đêu phai tuân thu. Theo đó mọi hoạt động đêu phai tuân thú đày đu theo luật định.
- Nguyên tảc 2: đánh đôi giừa rủi ro và lợi nhuận: ỌLTC dựa trên môi quan hệ giừa rui ro và lợi nhuận. Giừa rui ro và lợi nhuận kỳ vọng là mối quan hệ tý lệ thuận, nói cách khác quyết định kinh doanh một dự án của một DN cho một hoạt động phụ thuộc vào tính rui ro 11 cua hoạt động đó, mức độ rui ro cao tương ứng với lợi nhuận cao và ngược lại. Tuy nhiên, môi quan hệ này đòi hói sự đánh đôi. đâu tư cân phai chap nhận khi rui ro.
Việc áp dụng nguyên tắc này là ớ mồi DN có sự khác nhau phụ thuộc vào năng lực dự đoán và nhận diện rủi ro. - Nguyên tắc 3: giá trị theo thời gian cua tiền: tiền với lượng nhất định trong khoáng thời gian cụ thê có thê sứ dụng trong kinh doanh nhưng cùng có thê được dùng vào các dịch vụ khác. Tuy nhiên, giá trị thực tê cùa chúng là khác nhau tại các thời diêm khác nhau, có thê do lạm phát hoặc một sô tác động khách quan khác. Do vậy, khi đo lường giá trị tài sán cua chú sờ hừu cần sử dụng khái niệm giá trị thời gian cùa tiền, đó là phai dưa chi phí và lợi ích về cùng một thời dicm thường là thời diêm hiện tại.
- Nguyên tắc 4: chi tra: Thông thường các báo cáo cúa mồi DN VC kết qua hoạt động sán xuất kinh doanh chi nói lên về thực trạng lài, lồ trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên thực te dòng tiền là yếu tố mà các DN quan tâm nhắt.