Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, việc vận hành theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế toàn cầu mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt ra thách thức cạnh tranh khốc liệt cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để duy trì sự tồn tại và nâng cao vị thế trên thương trường, đổi mới quản lý tài chính trở thành yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Quản trị tài chính hiệu quả đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt kịp thời các tín hiệu thị trường, xác định chính xác nhu cầu vốn, huy động và sử dụng vốn tối ưu, đồng thời nhận diện và kiểm soát các nhân tố tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp.

Trong toàn bộ hệ thống phân tích tài chính, phân tích khả năng thanh toán giữ vai trò trọng yếu. Việc thường xuyên đánh giá khả năng thanh toán giúp doanh nghiệp làm rõ thực trạng công nợ, lường trước các rủi ro thanh khoản để chủ động xây dựng phương án kinh doanh thích ứng và củng cố chất lượng tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài "Nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ" làm chuyên đề tốt nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp, môi trường tài chính và các chỉ tiêu phân tích tình hình cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tài chính, tình hình biến động công nợ (khoản phải thu, khoản phải trả) và đánh giá các tỷ số khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ trong giai đoạn 2005 - 2006.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị quản trị tài chính nhằm cải thiện khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản và các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ (GVECO) trên quy mô toàn công ty. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề nhưng nghiên cứu không đi sâu vào phân tích tài chính của từng mảng kinh doanh riêng lẻ.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2 năm 2005 và 2006 (sau khi công ty thực hiện cổ phần hóa).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các quy định của Luật Doanh nghiệp và lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại:

  • Khái niệm và loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đăng ký kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. Phân loại theo hình thức sở hữu gồm: Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), Công ty Trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên và 2 thành viên trở lên), Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Hộ kinh doanh cá thể và Hợp tác kinh doanh góp vốn.
  • Hệ thống quan hệ tài chính doanh nghiệp: Gồm 4 mối quan hệ cốt lõi: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, vốn góp); quan hệ với thị trường tài chính (huy động vốn vay ngắn/dài hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán lãi và nợ gốc); quan hệ với các thị trường khác (thị trường hàng hóa, dịch vụ, sức lao động); quan hệ tài chính nội bộ (giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và ban quản lý, chính sách phân phối lợi nhuận và cổ tức).
  • Bản chất khả năng thanh toán: Là năng lực tài chính bảo đảm việc thực hiện các khoản phải thu và hoàn trả các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mất hoàn toàn khả năng thanh toán, nguy cơ phá sản và giải thể sẽ xảy ra theo quy định pháp luật.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán: Tỷ số Khoản phải thu / Tài sản lưu động; Tỷ số Khoản phải thu / Khoản phải trả; Tỷ số Khoản phải trả / Tài sản lưu động.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn: Vốn lưu động ròng ($\text{Vốn lưu động ròng} = \text{Tài sản lưu động} - \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($\text{Tài sản lưu động} / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($[\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền ($\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$); Tỷ số Dự trữ tồn kho trên Vốn lưu động ròng.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán dài hạn và nghĩa vụ Nhà nước: Hệ số thanh toán lãi vay; Tỷ số Nợ / Vốn chủ sở hữu; Tỷ lệ thanh toán với Ngân sách Nhà nước.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán: Nhóm năng lực chủ quan (quản trị luồng tiền kém, dự báo sai nhu cầu thị trường, rủi ro đạo đức trong tín dụng thương mại); Nhóm rủi ro thị trường (biến động tỷ giá, giá nguyên nhiên vật liệu, áp lực cạnh tranh); Đầu tư dàn trải (kế hoạch vốn không khớp với tiến độ xây dựng làm đọng vốn dở dang); Rủi ro cơ cấu tài trợ (mất cân đối nợ và vốn chủ sở hữu, phụ thuộc quá lớn vào nguồn tài trợ bên ngoài).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp so sánh và phân tích xu hướng: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua 2 năm 2005 và 2006, kết hợp phân tích kết cấu theo chiều dọc để nhận diện sự dịch chuyển tỷ trọng của các khoản mục tài sản, nguồn vốn.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, vòng quay công nợ.
  • Phương pháp liên hệ và tổng hợp: Đánh giá mối liên hệ qua lại giữa khả năng thanh toán với kết quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên Phòng Kế toán; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 - 2006 của Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ cơ sở lý luận về doanh nghiệp và vai trò của việc phân tích khả năng thanh toán. Tác giả phân tích các loại hình pháp lý của doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc điểm huy động vốn và trách nhiệm tài sản của từng loại hình. Hoạt động của doanh nghiệp luôn chịu sự tác động đồng thời từ môi trường công nghệ, khung khổ pháp luật của Nhà nước, áp lực thị trường cạnh tranh và cơ cấu vốn chủ sở hữu.

Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập hệ thống phương pháp luận đánh giá khả năng thanh toán:

  1. Đánh giá tình hình thanh toán: Xem xét sự biến động và cơ cấu của các khoản phải thu và khoản phải trả, xác định mức độ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn hoặc đi chiếm dụng vốn của đối tác.
  2. Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn: Đo lường mức độ bảo đảm của tài sản ngắn hạn đối với các nghĩa vụ nợ đến hạn dưới 1 năm thông qua Vốn lưu động ròng, Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanh toán nhanh và Khả năng thanh toán bằng tiền.
  3. Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn: Phân tích mức độ an toàn nợ vay dài hạn qua hệ số trả lãi vay và hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu.
  4. Nhận diện 4 nhóm nhân tố gây mất an toàn thanh khoản: Năng lực kiểm soát luồng tiền nội bộ, biến động giá cả và thương quyền bên ngoài, tình trạng đầu tư dàn trải kéo dài thi công và rủi ro từ chi phí sử dụng vốn vay cao.

Chương II: Thực trạng về khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ

Chương II trình bày khái quát về quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của doanh nghiệp, sau đó đi sâu phân tích thực trạng tài chính và các chỉ số thanh toán trong giai đoạn 2005 - 2006.

1. Khái quát về doanh nghiệp:

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ (tên tiếng Anh: Giang Vo Joint Stock Electronic Company - GVECO).
  • Trụ sở: Số 168 Phố Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp sửa chữa máy thu thanh thu hình thành lập ngày 28/07/1978 (Quyết định số 3163), sau đổi tên thành Công ty Điện tử Giảng Võ trực thuộc Sở Thương binh và Xã hội Hà Nội theo Quyết định số 3195/QĐ-UB ngày 02/07/1990. Thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 1785/QĐ-UB ngày 31/03/2004 của UBND TP. Hà Nội.
  • Cơ cấu vốn điều lệ: Vốn điều lệ 36 (mệnh giá 100/cổ phần, tổng 360 cổ phần), trong đó: Nhà nước nắm giữ 234 cổ phần; cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ công nhân viên là 27 cổ phần; cổ phần bán cho người lao động theo mệnh giá là 92 cổ phần; cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp là 5 cổ phần.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc; các phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh - XNK, Phòng Quản lý chất lượng và công nghệ, Trung tâm dạy nghề điện tử điện lạnh 168, Phòng Đầu tư và XDCB đang chuẩn bị thành lập); các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp điện tử 15, Xí nghiệp Thương mại và dịch vụ bảo hành, Xí nghiệp xây lắp môi trường, Phân xưởng điện tử, Phân xưởng lốp/xốp bao bì, Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện tại Liên Bang Nga).

2. Biến động quy mô tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2005 (Đồng) Năm 2006 (Đồng) Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 72.264 100.500 +28.236 +38,52%
Tài sản ngắn hạn 48.974 66.142 +18.168 +37,22%
- Các khoản phải thu 25.306 43.168 +17.862 / +17.306 +68,94%
- Hàng tồn kho 20.000 21.120 +1.120 +5,60%
Tài sản dài hạn (TSCĐ & ĐTDH) 23.290 34.358 +11.068 / +9.068 +41,12%
Nợ phải trả 37.411 65.770 +28.359 +75,82%
- Nợ ngắn hạn 36.745 52.036 +15.291 +41,80%
- Nợ dài hạn 666 13.734 +13.068 +1962,16%
Vốn chủ sở hữu 35.853 35.800 -53.123 -0,15%
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 32.822 144.422 +111.600 +340,01%
Lợi nhuận kế toán trước thuế - -55.869 - Âm

Về tài sản và nguồn vốn, quy mô tài sản mở rộng mạnh nhưng chủ yếu ứ đọng ở các khoản phải thu và hàng tồn kho trong khi lượng tiền mặt giảm, gây sức ép lên tính thanh khoản. Nguồn tài trợ tăng thêm chủ yếu dựa vào nợ phải trả (tăng 75,82%), đặc biệt là nợ vay ngân hàng và nguồn vốn đi chiếm dụng của khách hàng, nhà cung cấp.

Về kết quả kinh doanh, doanh thu thuần năm 2006 tăng trưởng đột biến 340,01% nhờ mở rộng sản xuất và đa dạng hóa ngành nghề. Tuy nhiên, chi phí bán hàng tăng 334% (do chi phí vận chuyển, điện nước khi di dời nhà xưởng ra ngoại thành) và chi phí quản lý tăng 369,67% (chi phí đào tạo, thiết kế website, quảng cáo). Đồng thời, phát sinh chi phí khác tăng đột biến khiến lợi nhuận trước thuế bị âm 55.869 đồng.

3. Thực trạng tình hình và các chỉ số thanh toán:

Nhóm chỉ số phân tích Năm 2005 Năm 2006 Biến động Đánh giá thực trạng
Tỷ trọng Khoản phải thu / Tổng tài sản 35,52% 43,32% +7,80% Lượng vốn bị chiếm dụng tăng nhanh
Tỷ lệ Khoản phải thu / TSLĐ 53,29% 65,61% +12,32% Chiếm hơn 2/3 tổng tài sản ngắn hạn
Phải thu khách hàng / Phải trả người bán 206,15% 143,48% -62,67% Nợ phải trả người bán tăng nhanh hơn nợ phải thu
Tỷ số Khoản phải trả / TSLĐ 76,03% 78,56% +2,54% Mức độ phụ thuộc vốn chiếm dụng duy trì ở mức cao
Vốn lưu động ròng (Đồng) 11.815 14.938 +3.123 (+22,69%) Tài sản ngắn hạn được tài trợ từ nguồn vốn thường xuyên tăng
Phải trả người bán (Đồng) 8.472 23.573 +15.101 (+178,25%) Doanh nghiệp tăng cường chiếm dụng vốn từ nhà cung ứng

Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán tại doanh nghiệp

Chương III đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể tập trung vào hai mảng nghiệp vụ tài chính cốt lõi:

  1. Quản trị khoản phải thu: Rà soát quy trình bán hàng trả chậm, phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm để thiết lập hạn mức tín dụng phù hợp; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm; chủ động đôn đốc thu hồi các khoản trả trước cho người bán (vốn tăng tới 585,2% trong năm 2006) và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chặt chẽ nhằm bảo toàn vốn.
  2. Quản trị tiền mặt và luồng tiền: Thiết lập kế hoạch dự báo luồng tiền thu - chi hàng tuần, hàng tháng; cân đối chặt chẽ tiến độ thu tiền từ khách hàng với lịch trả nợ nhà cung cấp và ngân hàng; tối ưu hóa số dư tiền mặt tại quỹ và tài khoản ngân hàng để vừa bảo đảm khả năng thanh toán ngay cho các khoản nợ ngắn hạn, vừa giảm thiểu chi phí cơ hội của tiền mặt nhàn rỗi.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ:

  • Làm rõ kết cấu tài chính giai đoạn hậu cổ phần hóa: Chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô tổng tài sản (tăng 38,52%) và doanh thu thuần (tăng 340,01% trong năm 2006). Năng lực sản xuất được mở rộng với tài sản cố định tăng 41,23%. Vốn lưu động ròng duy trì trạng thái dương và tăng 22,69% (đạt 14.938 đồng), bảo đảm một phần an toàn tài trợ cho tài sản ngắn hạn từ nguồn vốn thường xuyên.
  • Nhận diện các rủi ro thanh toán nghiêm trọng:
    • Khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng tài sản (43,32%) và trong tài sản lưu động (65,61%), làm giảm vòng quay vốn và hiệu quả sử dụng tài sản.
    • Doanh nghiệp phải bù đắp thiếu hụt vốn bằng cách gia tăng nợ ngắn hạn (tăng 41,80%) và tăng mạnh khoản chiếm dụng người bán (tăng 178,25%), đẩy tỷ số nợ phải trả trên tài sản lưu động lên tới 78,56%.
    • Quỹ tiền mặt sụt giảm trong khi các khoản nợ ngắn hạn tăng nhanh, tạo áp lực lớn lên khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng cao cùng với sự gia tăng đột biến của chi phí khác dẫn đến lợi nhuận sau thuế bị âm (-55.869 đồng), hạn chế khả năng tự tài trợ và làm suy giảm nhẹ nguồn vốn chủ sở hữu (-0,15%).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề tài đã gắn kết các chỉ số thanh toán cụ thể với giải pháp quản trị công nợ và tiền mặt có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2005 và 2006), đây là giai đoạn doanh nghiệp mới thực hiện chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần (tháng 3/2004) nên nhiều biến động mang tính chuyển giao cơ cấu.
    • Nghiên cứu tập trung vào phân tích tổng thể toàn công ty, chưa phân rã chi tiết hiệu quả tài chính và rủi ro thanh toán theo từng mảng sản xuất kinh doanh đặc thù (điện tử, bao bì kim loại/giấy, thương mại, dịch vụ dạy nghề, xuất nhập khẩu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục sau cổ phần hóa để đánh giá xu hướng dài hạn của các hệ số thanh toán.
    • Đi sâu phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thuần túy, loại bỏ các biến động bất thường từ chi phí khác.
    • Nghiên cứu mô hình quản trị vốn lưu động tối ưu cho từng đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích khả năng thanh toán doanh nghiệp, cách tính toán và phân tích hệ thống tỷ số tài chính kết hợp phân tích biến động công nợ.
  • Các nhà nghiên cứu và quản lý tài chính doanh nghiệp: Tham khảo mô hình phân tích thực tế về những rủi ro thanh khoản thường gặp ở các doanh nghiệp Nhà nước sau khi thực hiện cổ phần hóa, đặc biệt là tình trạng mất cân đối giữa tăng trưởng doanh thu với khả năng quản trị khoản phải thu và kiểm soát chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ được cổ phần hóa vào thời điểm nào và cơ cấu sở hữu vốn điều lệ ra sao?
Công ty được cổ phần hóa theo Quyết định số 1785/QĐ-UB ngày 31/03/2004 của UBND TP. Hà Nội. Vốn điều lệ là 36 đồng chia thành 360 cổ phần (mệnh giá 100 đồng/cổ phần), trong đó: Nhà nước nắm giữ 234 cổ phần, bán ưu đãi cho CBCNV 27 cổ phần, bán cho người lao động theo mệnh giá 92 cổ phần và bán ra ngoài doanh nghiệp 5 cổ phần.

2. Nguyên nhân nào khiến các khoản phải thu của công ty năm 2006 tăng mạnh 68,94% so với năm 2005?
Nguyên nhân chủ yếu do công ty mở rộng mạng lưới quan hệ kinh tế và thị trường, dẫn đến khoản trả trước cho người bán tăng đột biến 585,2% (chiếm tỷ trọng cao nhất trong các khoản phải thu), kết hợp với khả năng thu hồi công nợ khách hàng còn chậm.

3. Tại sao doanh thu thuần năm 2006 tăng tới 340,01% nhưng công ty vẫn ghi nhận lợi nhuận trước thuế bị âm?
Mặc dù doanh thu thuần tăng mạnh từ 32.822 đồng lên 144.422 đồng, nhưng chi phí bán hàng tăng 334%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 369,67% (do di dời nhà xưởng ra ngoại thành, tăng chi phí đào tạo, quảng cáo), đặc biệt là sự gia tăng đột biến của chi phí khác (455 đồng) khiến lợi nhuận khác âm, kéo tổng lợi nhuận kế toán trước thuế âm 55.869 đồng.

4. Vốn lưu động ròng của công ty trong giai đoạn 2005 - 2006 biến động như thế nào?
Vốn lưu động ròng của công ty tăng từ 11.815 đồng (năm 2005) lên 14.938 đồng (năm 2006), tương ứng mức tăng 22,69%. Điều này phản ánh phần tài sản lưu động được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn thường xuyên đã gia tăng, giúp giảm bớt sức ép thanh toán ngắn hạn.

5. Cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp có sự chuyển dịch như thế nào qua hai năm phân tích?
Tổng nợ phải trả năm 2006 tăng 75,82% so với năm 2005 (từ 37.411 đồng lên 65.770 đồng). Trong đó, nợ ngắn hạn tăng 41,80% (từ 36.745 đồng lên 52.036 đồng), nợ dài hạn tăng mạnh từ 666 đồng lên 13.734 đồng, và khoản phải trả người bán tăng 178,25% (từ 8.472 đồng lên 23.573 đồng).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện thực trạng công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Điện tử Giảng Võ trong giai đoạn 2005 - 2006. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh sự mở rộng về quy mô sản xuất và tăng trưởng doanh thu thuần, doanh nghiệp đang đối mặt với rủi ro thanh khoản lớn do tỷ trọng khoản phải thu cao, chiếm dụng nợ nhà cung ứng tăng mạnh và kết quả kinh doanh bị thâm hụt. Các kiến nghị về hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt thu hồi nợ và quản trị dòng tiền là những đóng góp thiết thực giúp công ty ổn định cơ cấu tài chính và nâng cao hiệu quả thanh toán trong tương lai.