Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau hơn 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Để hiện thực hóa mục tiêu trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội tầm nhìn đến năm 2025 là đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, nhu cầu về nguồn vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển trở nên cấp thiết. Đặc biệt, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải gia tăng tiềm lực tài chính để nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư đổi mới công nghệ và hạ giá thành sản phẩm.
Tuy nhiên, trong thực tiễn, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam vẫn duy trì thói quen huy động vốn truyền thống qua kênh tín dụng ngân hàng thương mại hoặc tìm kiếm các nguồn vốn vay ưu đãi của Nhà nước. Tình trạng này khiến doanh nghiệp bỏ qua kênh dẫn vốn qua thị trường chứng khoán nợ, dù chi phí huy động trái phiếu thường thấp hơn chi phí phát hành cổ phiếu hoặc vay ngân hàng. Sau tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, thị trường chứng khoán suy giảm khiến việc phát hành cổ phần gặp trở ngại, cùng với lãi suất tín dụng biến động bất thường, việc phát triển kênh phát hành trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) đã trở thành đòi hỏi khách quan của nền kinh tế.
Mặc dù Chính phủ đã ban hành "Đề án phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030" và phê duyệt "Lộ trình phát triển thị trường trái phiếu giai đoạn 2017 – 2020, tầm nhìn đến 2030", thị trường TPDN Việt Nam vẫn tồn tại nghịch lý phát triển mất cân đối so với thị trường trái phiếu Chính phủ (TPCP) và có quy mô rất nhỏ bé so với các quốc gia trong khu vực.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nhằm xem xét thực trạng hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017, phân tích những hạn chế, nguyên nhân, triển vọng và thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển thị trường TPDN Việt Nam.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:
Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Thực trạng của việc phát triển trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam như thế nào và mức độ phát triển đó khi so sánh với các nước trong khu vực ra sao?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam?
- Chính phủ có thể thực hiện những giải pháp nào để xây dựng lộ trình phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam và hoạt động phát hành TPDN.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến cuối năm 2017.
- Phạm vi không gian: Thị trường tài chính Việt Nam trong mối liên hệ so sánh với một số quốc gia trong khu vực (như Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore và khối ASEAN).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp, đầu tư tài chính và kinh tế học thị trường vốn. Hệ thống khái niệm được tham chiếu theo Luật Chứng khoán Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01/01/2007), Nghị định số 144/CP, Nghị định số 90/2011/NĐ-CP và Dự thảo sửa đổi Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 01/10/2017 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và phát hành ra thị trường quốc tế.
Tác giả vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật cụ thể:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các bài tham luận, kênh thông tin đại chúng, báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết, báo cáo của các tổ chức tài chính quốc tế và các công trình luận văn, tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp thống kê lịch sử và phân tích so sánh: Đánh giá chuỗi số liệu hoạt động của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017, đồng thời đối chiếu tương quan quy mô, thanh khoản với thị trường các nước trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á.
- Phương pháp phân tích kinh tế vĩ mô và kinh tế lượng: Đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ số vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát CPI, dòng vốn FDI, lãi suất, tỷ giá) và các mô hình kinh tế lượng phù hợp nhằm xác định mức độ tác động đến quyết định phát hành trái phiếu của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp logic: Đúc kết kinh nghiệm quốc tế để rút ra các hàm ý chính sách và đề xuất giải pháp phát triển thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về trái phiếu doanh nghiệp và thị trường trái phiếu doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường vốn và công cụ trái phiếu. Thị trường vốn được xác định là thị trường cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho chính phủ, doanh nghiệp và hộ gia đình, đảm nhận các chức năng: huy động tiết kiệm nhàn rỗi, hình thành vốn, cung cấp kênh đầu tư sinh lời, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cung ứng dịch vụ tài chính và phân bổ hợp lý các nguồn lực.
Tác giả phân tích khái niệm và các thuộc tính kỹ thuật của trái phiếu theo luật định: mệnh giá (theo quy định của Việt Nam là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng, trong khi tại Mỹ thường là 1.000 USD), thời hạn, lãi suất danh nghĩa (coupon), giá phát hành (ngang giá, chiết khấu hoặc phụ trội) và quyền mua lại. Trái phiếu được phân loại đa dạng theo chủ thể phát hành (Chính phủ, Doanh nghiệp, Ngân hàng/Định chế tài chính), theo lợi tức (lãi suất cố định, lãi suất thả nổi, lãi suất bằng không), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1-5 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên, trái phiếu vĩnh viễn), theo bảo đảm thanh toán (trái phiếu có bảo đảm và không bảo đảm), theo hình thức (vô danh, ghi danh) và theo tính chất (trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu có thể mua lại).
Khóa luận thiết lập bảng so sánh chi tiết giữa trái phiếu và cổ phiếu để làm rõ lợi thế cơ cấu vốn của doanh nghiệp:
| Tiêu chí so sánh |
Trái phiếu |
Cổ phiếu |
| Khả năng tiếp cận nguồn vốn |
Doanh nghiệp chủ động, linh hoạt tiếp cận nguồn vốn lớn; tự định ra các điều kiện phát hành (trái phiếu trơn, trái phiếu chuyển đổi, cấu trúc lãi suất). |
Thường được ưu tiên do khả năng tiếp cận đại chúng rộng, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiện phát hành. |
| Tính thanh khoản |
Thanh khoản hạn chế hơn do thị trường giao dịch thứ cấp TPDN chưa phát triển hoàn thiện. |
Cổ phiếu niêm yết trên sở giao dịch có tính thanh khoản cao hơn. |
| Pha loãng quyền sở hữu |
Không làm phân tán hoặc thay đổi cơ cấu sở hữu (trừ khi chuyển đổi thành cổ phiếu). |
Làm tăng vốn chủ sở hữu và làm pha loãng quyền biểu quyết của cổ đông hiện hữu. |
| Chi phí sử dụng vốn |
Chi phí trả lãi là chi phí trước thuế, được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. |
Cổ tức chi trả từ lợi nhuận sau thuế, chi phí vốn chủ sở hữu nhìn chung cao hơn. |
| Tính linh hoạt trả lãi |
Bắt buộc phải thanh toán lãi đúng hạn theo cam kết danh nghĩa bất kể kết quả kinh doanh. |
Linh hoạt điều chỉnh, tạm dừng hoặc không chi trả cổ tức tùy tình hình kinh doanh. |
| Thời hạn sử dụng vốn |
Vốn vay có kỳ hạn, phải hoàn trả gốc khi đáo hạn, tạo áp lực dòng tiền nếu không tái tài trợ kịp. |
Nguồn vốn chủ sở hữu vô thời hạn, thuộc về doanh nghiệp vĩnh viễn. |
Đối với thị trường TPDN, tác giả phân chia cấu trúc thành thị trường sơ cấp (phát hành lần đầu) và thị trường thứ cấp (giao dịch mua đi bán lại qua Sở giao dịch tập trung hoặc mạng lưới phi tập trung OTC), với sự tham gia của 3 nhóm chủ thể chính: Nhà phát hành (Issuers), Nhà đầu tư (Investors - gồm cá nhân và tổ chức như ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí) và Chủ thể trung gian (Bond Brokers, công ty chứng khoán, cơ quan định mức tín nhiệm).
Nghiên cứu cũng khảo sát kinh nghiệm phát triển thị trường TPDN tại 3 quốc gia điển hình:
- Trung Quốc: Giai đoạn đầu thanh khoản rất thấp; sau đó Chính phủ thực hiện các biện pháp cải cách mạnh mẽ: định giá TPDN dựa trên đường cong lãi suất TPCP, nâng cao tính thanh khoản, phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm (CRA) và quy định quy mô phát hành từ 1 tỷ Nhân dân tệ trở lên bắt buộc phải đạt định mức tín nhiệm AAA.
- Thái Lan: Sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, chính phủ đã giải quyết tình trạng thiếu vắng lãi suất chuẩn bằng cách thiết lập lịch phát hành TPCP định kỳ, đều đặn với kỳ hạn kéo dài lên tới 20 năm, làm cơ sở định giá chuẩn cho TPDN.
- Hàn Quốc: Thực hiện tái cấu trúc sau năm 1997 thông qua việc đổi mới hệ thống đấu giá, loại bỏ các thỏa thuận ngầm về kỳ hạn, phát hành TPCP đều đặn hàng tháng để tạo nền tảng vững chắc cho thị trường nợ doanh nghiệp.
Chương này khép lại bằng việc xác định các tiền đề then chốt: quy trình đăng ký phát hành (chào bán công khai, riêng lẻ, hoặc kết hợp như Chile, Thái Lan, Malaysia), xây dựng đường cong lợi suất chuẩn, phát triển cơ sở nhà đầu tư có tổ chức (quỹ hưu trí, quỹ bảo hiểm), sự tham gia của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm, phát triển các công cụ thị trường mới (Sukuk với giá trị phát hành toàn cầu năm 2010 đạt 150 tỷ USD) và công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro.
Chương 2: Thực trạng thị trường phát hành trái phiếu doanh nghiệp thị trường Việt Nam
Chương 2 đánh giá thực trạng cấu trúc thị trường vốn Việt Nam dựa trên 3 trụ cột: hệ thống ngân hàng thương mại, thị trường cổ phiếu và thị trường trái phiếu. Nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí vốn của doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào quy mô và mức độ tiếp cận vốn ngân hàng, khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu chi phí vốn cao hoặc không tiếp cận được vốn trung - dài hạn.
Khi phân tích thực trạng phát hành TPDN, tác giả chỉ ra các khoảng cách phát triển thông qua số liệu so sánh:
| Chỉ tiêu / Quốc gia |
Quy mô thị trường TPDN |
Tỷ lệ TPDN / GDP |
| Việt Nam |
~1 tỷ USD (so với 37 tỷ USD của TPCP) |
2,5% GDP (ngày 15/12/2016); tăng 18,2% GDP trong năm 2017 |
| Mức bình quân ASEAN |
— |
21,7% GDP (năm 2016) |
| Trung Quốc |
2.083 tỷ USD (tháng 12/2015) |
— |
| Singapore |
91 tỷ USD (tháng 12/2015) |
— |
| Thái Lan |
70 tỷ USD (tháng 12/2015) |
— |
Chương 2 phân tích các số liệu tổng hợp phản ánh môi trường kinh tế và hoạt động thị trường giai đoạn 2010 – 2017:
- Đánh giá xếp hạng tín nhiệm của Fitch Ratings đối với 5 ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Tình hình thoái vốn của các doanh nghiệp Nhà nước và số lượng trái phiếu phát hành sơ cấp trong năm 2017.
- Hoạt động phát hành TPDN tiêu biểu của khối ngân hàng thương mại và các công ty chứng khoán trong các năm 2016 – 2017.
- Tác động của các biến số vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 2010 – 2017 (và biến động từng quý năm 2017), quy mô dòng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017, diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI năm 2017 và hệ số thanh khoản thị trường nợ so với các nước trong khu vực.
Khóa luận làm rõ 4 nhóm yếu tố cản trở và tác động đến sự phát triển của thị trường TPDN Việt Nam:
- Yếu tố ổn định chính trị và kinh tế vĩ mô: Áp lực lạm phát, biến động lãi suất và sự thống trị của kênh tín dụng ngân hàng.
- Yếu tố hệ thống pháp lý: Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động phát hành riêng lẻ theo Nghị định 90/2011/NĐ-CP còn bộc lộ bất cập, thiếu cơ chế chặt chẽ về bảo vệ quyền lợi trái chủ và trách nhiệm công bố thông tin.
- Yếu tố mô hình tổ chức thị trường: Chưa có sàn giao dịch thứ cấp tập trung chuyên biệt dành cho TPDN; phần lớn giao dịch diễn ra qua phương thức thỏa thuận OTC thiếu minh bạch; thiếu vắng đường cong lãi suất chuẩn có tính thanh khoản cao ở các kỳ hạn dài.
- Yếu tố mức độ phát triển của thị trường tài chính: Cơ sở nhà đầu tư nghèo nàn, thiếu vắng các quỹ đầu tư dài hạn chuyên nghiệp, vai trò của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm nội địa chưa được phát huy, và thiếu các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất.
Chương 3: Các đề xuất để từng bước xây dựng thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
Dựa trên các phân tích thực trạng ở Chương 2 và bài học kinh nghiệm quốc tế (từ Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy thị trường TPDN Việt Nam:
- Cải cách thị trường sơ cấp: Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình phê duyệt phát hành; phân loại rõ ràng giữa nhà phát hành lần đầu và nhà phát hành thường xuyên; khuyến khích các hình thức phát hành kết hợp nhằm giảm thiểu chi phí phát hành cho doanh nghiệp nhưng vẫn bảo đảm tính minh bạch thông tin.
- Phát triển thị trường thứ cấp: Từng bước thiết lập hệ thống giao dịch TPDN tập trung tại Sở giao dịch chứng khoán bên cạnh thị trường OTC; nâng cao độ tin cậy của hệ thống thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán nhằm hạ thấp chi phí giao dịch, tăng cường tính thanh khoản cho thị trường.
- Hoàn thiện khung pháp lý: Nhanh chóng sửa đổi, ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 90/2011/NĐ-CP theo hướng chuẩn hóa điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ, quy định rõ ràng về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, gắn liền trách nhiệm công bố thông tin minh bạch của tổ chức phát hành và tăng cường cơ chế bảo vệ nhà đầu tư.
- Hỗ trợ các nhà đầu tư tiếp cận thị trường: Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư tổ chức dài hạn như Quỹ bảo hiểm xã hội, các công ty bảo hiểm nhân thọ và quỹ hưu trí tự nguyện; bắt buộc hoặc khuyến khích sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm độc lập (CRA) đối với các đợt phát hành quy mô lớn; từng bước mở rộng cơ chế thu hút nhà đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng các chính sách tác động tới doanh nghiệp: Hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực quản trị công ty, chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán kiểm toán; áp dụng các chính sách ưu đãi thuế hợp lý để khuyến khích doanh nghiệp lựa chọn kênh huy động vốn qua trái phiếu thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào tín dụng ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã phản ánh bức tranh toàn diện về thị trường TPDN Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra sự bất cân đối sâu sắc giữa quy mô thị trường TPCP (37 tỷ USD) và TPDN (~1 tỷ USD), cùng mức tỷ lệ TPDN/GDP còn rất thấp (2,5% năm 2016 so với mức trung bình 21,7% của khối ASEAN), qua đó lượng hóa tiềm năng tăng trưởng lớn của thị trường này tại Việt Nam.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ việc cải cách thị trường sơ cấp, thiết lập thanh khoản thị trường thứ cấp, hoàn thiện khung thể chế pháp lý đến việc mở rộng cơ sở nhà đầu tư tổ chức và áp dụng định mức tín nhiệm bắt buộc.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về thị trường vốn và TPDN, phân tích có chọn lọc các bài học kinh nghiệm từ thị trường nợ của các quốc gia châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc), đồng thời kết nối trực tiếp các dữ liệu vĩ mô và vi mô của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2017 để cung cấp cơ sở luận cứ cho việc triển khai Lộ trình phát triển thị trường trái phiếu đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận chủ yếu dựa trên các nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2017; do thị trường giao dịch TPDN thứ cấp tại thời điểm nghiên cứu chưa có sàn giao dịch tập trung hoàn chỉnh nên các dữ liệu giao dịch thỏa thuận phi tập trung (OTC) chưa phản ánh hết mọi diễn biến giá và thanh khoản thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động thực tế của Nghị định mới thay thế Nghị định 90/2011/NĐ-CP sau khi được ban hành chính thức; khảo sát định lượng chuyên sâu về phản ứng của các doanh nghiệp phi tài chính đối với việc áp dụng bắt buộc xếp hạng tín nhiệm; phân tích hiệu quả vận hành của các sản phẩm tài chính phái sinh lãi suất trên thị trường nợ Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Thị trường chứng khoán và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về thị trường nợ và cấu trúc vốn doanh nghiệp.
- Nội dung giá trị nhất: Phần hệ thống hóa lý luận so sánh đặc tính giữa cổ phiếu và trái phiếu; phần tổng hợp kinh nghiệm phát triển thị trường trái phiếu từ Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc; và hệ thống số liệu phản ánh thực trạng phát hành TPDN Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017 đặt trong tương quan so sánh với khu vực ASEAN.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam so với GDP giai đoạn 2016 – 2017 đạt mức nào?
Theo số liệu trong khóa luận, tính đến ngày 15/12/2016, thị trường TPDN Việt Nam mới chỉ đạt 2,5% GDP, thấp hơn nhiều so với mức bình quân 21,7% GDP của khối ASEAN. Đến cuối năm 2017, quy mô phát hành TPDN đã có bước chuyển biến với mức tăng 18,2% GDP so với cuối năm 2016.
2. Lợi thế căn bản của việc phát hành trái phiếu so với vay vốn ngân hàng và phát hành cổ phiếu là gì?
Khóa luận chỉ ra rằng chi phí huy động vốn qua trái phiếu thường thấp hơn chi phí phát hành cổ phiếu hoặc vay ngân hàng; tiền lãi trái phiếu được tính vào chi phí hợp lý trước thuế giúp tiết kiệm thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời, phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp huy động nguồn vốn lớn trung và dài hạn một cách chủ động mà không làm pha loãng quyền sở hữu hay quyền biểu quyết của các cổ đông.
3. Bài học kinh nghiệm từ Thái Lan trong việc phát triển thị trường trái phiếu được tác giả nhấn mạnh là gì?
Sau khủng hoảng tài chính năm 1997, Thái Lan đã giải quyết tình trạng thiếu thanh khoản và thiếu lãi suất chuẩn bằng cách thiết lập lịch phát hành trái phiếu Chính phủ định kỳ, đều đặn hàng năm với kỳ hạn tối đa lên đến 20 năm, qua đó xây dựng thành công đường cong lãi suất chuẩn để thị trường TPDN và thị trường vốn tham chiếu định giá.
4. Yêu cầu xếp hạng tín nhiệm đối với TPDN niêm yết tại Trung Quốc được văn bản nêu như thế nào?
Theo kinh nghiệm phát triển thị trường của Trung Quốc được trích dẫn trong Chương 1, các doanh nghiệp muốn niêm yết trái phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán nếu phát hành với giá trị từ 1 tỷ Nhân dân tệ trở lên bắt buộc phải có mức định mức tín nhiệm đạt chuẩn AAA.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường vốn, trái phiếu và cơ chế vận hành của thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu giai đoạn 2010 – 2017, tác giả đã chỉ rõ thực trạng thị trường TPDN Việt Nam còn khiêm tốn về quy mô, thiếu thanh khoản và kém phát triển so với các nước trong khu vực, đồng thời chịu áp lực lớn từ thói quen phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng. Dựa trên việc đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc, Thái Lan và Hàn Quốc, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện khung pháp lý, tái cấu trúc thị trường sơ cấp - thứ cấp và phát triển cơ sở nhà đầu tư, đóng góp cơ sở khoa học cho lộ trình phát triển thị trường TPDN Việt Nam.