Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Ngô Thùy Dung, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.01) tại Trường Đại học Thương mại, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thu Thủy và TS. Đào Lê Minh. Đề tài tập trung vào chủ đề: “Nghiên cứu rủi ro trong đầu tư hợp đồng tương lai của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS) Việt Nam chính thức đi vào vận hành từ tháng 8/2017 với sản phẩm đầu tiên là hợp đồng tương lai (HĐTL) chỉ số VN30. Sau 6 năm hoạt động, thị trường ghi nhận sự tăng trưởng nhanh về quy mô và thanh khoản, với mức tăng trưởng khối lượng giao dịch bình quân đạt 38,65%/năm trong giai đoạn 2018–2022; riêng năm 2020 tăng 79,9% so với năm 2019 và năm 2022 tăng 43,8% so với năm 2021. Mặc dù HĐTL về bản chất là công cụ phòng ngừa rủi ro cho danh mục chứng khoán cơ sở, trên thực tế tại Việt Nam, sản phẩm này thu hút chủ yếu nhà đầu tư (NĐT) cá nhân tham gia với mục đích tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn nhờ cơ chế giao dịch hai chiều và chu kỳ thanh toán T+0.
Tính chất đòn bẩy và biến động giá cao khiến NĐT cá nhân đối mặt với rủi ro thua lỗ lớn, đặc biệt trong các giai đoạn thị trường cơ sở biến động mạnh (như đại dịch Covid-19 giai đoạn 2019–2022). Trong khi đó, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đo lường rủi ro trên thị trường chứng khoán (TTCK) cơ sở hoặc khảo sát riêng lẻ một mã hợp đồng ngắn hạn (VN30F1M). Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu cốt lõi: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện cả 4 mã HĐTL chỉ số VN30 dưới tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô, đồng thời kết hợp tiếp cận tài chính hành vi để lượng hóa tác động của các biến số xã hội học, thái độ đối với rủi ro và khả năng chịu rủi ro tới năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT cá nhân.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là vận dụng lý thuyết rủi ro đầu tư để nghiên cứu rủi ro trong đầu tư HĐTL chỉ số VN30 của NĐT cá nhân trên TTCKPS Việt Nam theo hai hướng tiếp cận: tiếp cận thị trường (các yếu tố vĩ mô tác động đến biến động giá HĐTL) và tiếp cận hành vi (các yếu tố tác động đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT cá nhân); từ đó đề xuất các khuyến nghị kiểm soát rủi ro.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xác lập khung phân tích về rủi ro của NĐT cá nhân trong đầu tư HĐTL trên TTCKPS.
- Phân tích thực trạng rủi ro trong đầu tư HĐTL, tập trung vào rủi ro biến động giá của 4 mã HĐTL chỉ số VN30 và các nguyên nhân gây ra rủi ro trên TTCKPS Việt Nam.
- Kiểm định định lượng mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô (giá chỉ số VN30, tỷ giá USD/VND, giá vàng) đến giá HĐTL; đồng thời kiểm định mức độ tác động của các biến số xã hội học, thái độ đối với rủi ro và khả năng chịu rủi ro đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT cá nhân.
- Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp đối với NĐT cá nhân, các định chế tài chính trung gian và cơ quan quản lý Nhà nước.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro trong đầu tư HĐTL trên TTCKPS của NĐT cá nhân?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến rủi ro trong đầu tư HĐTL của NĐT cá nhân trên TTCKPS Việt Nam như thế nào?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố xã hội học, thái độ và khả năng chịu rủi ro của NĐT cá nhân đến năng lực chấp nhận rủi ro của họ trong đầu tư HĐTL trên TTCKPS Việt Nam như thế nào?
- Những khuyến nghị nào cần được đề xuất đối với NĐT cá nhân và cơ quan quản lý Nhà nước nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư HĐTL trên TTCKPS Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng 3 giả thuyết cho dữ liệu thứ cấp (tiếp cận thị trường vĩ mô) và 14 giả thuyết/mối quan hệ cho dữ liệu sơ cấp (tiếp cận hành vi NĐT):
Hệ thống giả thuyết kinh tế lượng vĩ mô:
- G1: Giá chỉ số VN30 ảnh hưởng đến rủi ro trong đầu tư HĐTL chỉ số VN30.
- G2: Giá vàng trong nước ảnh hưởng đến rủi ro trong đầu tư HĐTL chỉ số VN30.
- G3: Tỷ giá giao ngay USD/VND ảnh hưởng đến rủi ro trong đầu tư HĐTL chỉ số VN30.
Hệ thống giả thuyết mô hình cấu trúc tuyến tính:
- H1: Tuổi ảnh hưởng thuận chiều đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT.
- H2: Giới tính ảnh hưởng đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT.
- H3: Tình trạng hôn nhân ảnh hưởng đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT.
- H4: Trình độ học vấn ảnh hưởng ngược chiều đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT.
- H5: Thu nhập ảnh hưởng thuận chiều đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT.
- H6a: Thái độ với rủi ro có ảnh hưởng thuận chiều đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT.
- H6b: Tuổi ảnh hưởng thuận chiều đến thái độ đối với rủi ro của NĐT.
- H6c: Giới tính ảnh hưởng đến thái độ đối với rủi ro của NĐT.
- H7a: Khả năng chịu rủi ro có ảnh hưởng thuận chiều đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT.
- H7b: Tuổi ảnh hưởng thuận chiều trực tiếp đến khả năng chịu rủi ro của NĐT.
- H7c: Thu nhập ảnh hưởng thuận chiều trực tiếp đến khả năng chịu rủi ro của NĐT.
- H8: Tuổi ảnh hưởng gián tiếp đến năng lực chấp nhận rủi ro thông qua thái độ đối với rủi ro của NĐT.
- H9: Giới tính ảnh hưởng gián tiếp đến năng lực chấp nhận rủi ro thông qua thái độ đối với rủi ro của NĐT.
- H10: Tuổi ảnh hưởng gián tiếp đến năng lực chấp nhận rủi ro thông qua khả năng chịu rủi ro của NĐT.
- H11: Thu nhập ảnh hưởng gián tiếp đến năng lực chấp nhận rủi ro thông qua khả năng chịu rủi ro của NĐT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro trong đầu tư HĐTL chỉ số VN30 của NĐT cá nhân trên TTCKPS Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào sản phẩm HĐTL chỉ số VN30 (sản phẩm duy nhất NĐT cá nhân được phép giao dịch trong thời gian nghiên cứu), bao gồm 4 mã kỳ hạn: VN30F1M (1 tháng), VN30F2M (2 tháng), VN30F1Q (3 tháng) và VN30F2Q (6 tháng); đánh giá cơ chế giao dịch, tiêu chí đo lường rủi ro biến động giá và các yếu tố cấu thành năng lực chấp nhận rủi ro.
- Phạm vi không gian: TTCKPS Việt Nam; các NĐT cá nhân trong nước đang mở tài khoản và giao dịch thực tế tại các công ty chứng khoán (CTCK) tiêu biểu (VPS, SSI, Rồng Việt, VNDIRECT).
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập theo chuỗi thời gian từ ngày 01/08/2019 đến ngày 31/07/2022.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa qua bảng hỏi trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2022 đến ngày 30/06/2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm trọng tâm:
-
Khái niệm và mô hình đo lường rủi ro tài chính:
- Về bản chất rủi ro: Frank Knight (1921) phân biệt rủi ro (đo lường được bằng xác suất) và sự bất định (không đo lường được); Arthur William Jr & Michael L. Smith (1998) coi rủi ro là sự biến động tiềm ẩn trong kết quả đạt được; Nassim Nicholas Taleb (2001) gắn rủi ro với các biến cố ngẫu nhiên; Elvis & Vanja (2004) phân tích rủi ro trong các công cụ phái sinh là hàm số của thời gian và dòng tiền; Nguyễn Minh Kiều (2009) tiếp cận rủi ro dưới góc độ sự bất ổn có thể tính toán xác suất.
- Về mô hình đo lường: Macaulay (1938) với thời lượng trái phiếu; Harry Markowitz (1952, 1959) thiết lập mô hình phân tích trung bình - phương sai (Mean-Variance); William Sharpe (1964) và Fischer Black (1972) phát triển mô hình định giá tài sản vốn (CAPM); Stephen Ross (1976) mở rộng sang mô hình đa nhân tố và lý thuyết định giá kinh doanh chênh lệch giá (APT); J.P. Morgan (1993) phát triển mô hình Giá trị chịu rủi ro (VaR); Robert Engle (1982) và Tim Bollerslev (1986) giới thiệu mô hình ARCH/GARCH cùng các biến thể APARCH (1990), EGARCH (1991), FIGARCH (1996).
- Tại Việt Nam: Nguyễn Văn Nam & Hoàng Xuân Quyến (2002), Hoàng Đình Tuấn & Phạm Thị Thúy Nga (2006), Đặng Hữu Mẫn (2009), Hoàng Đình Tuấn (2010), Lê Chí Đạt & Lê Tuấn Anh (2011) ứng dụng VaR, ES và mô hình Merton/KMV trên TTCK cơ sở; Nguyễn Ngọc Vi (2010) và Trần Thùy Chung (2010) ứng dụng mô hình SIM và lọc Kalman phân tích hệ số beta.
-
Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến giá chứng khoán:
- Quốc tế: Liu & Shrestha (2008) tại Trung Quốc; Eita (2012) tại Namibia; Aurangzeb (2012) tại Nam Á (Pakistan, Ấn Độ, Sri Lanka); Shaique & Herani (2016) tại Pakistan; Rahman & Mustafa (2018) tại Mỹ. Các kết quả chỉ ra tác động đa chiều của cung tiền, lãi suất, tỷ giá, giá vàng và lạm phát đến chỉ số giá cổ phiếu.
- Tại Việt Nam: Trương Đông Lộc (2014), Trần Huy Hoàng & Trịnh Hữu Mẫn (2019), Nguyễn Thị Như Quỳnh & Võ Thị Hương Linh (2019) phân tích tác động của giá vàng, lãi suất, tỷ giá và CPI đến chỉ số VN-Index bằng mô hình VAR và VECM.
-
Mối quan hệ giữa giá tài sản cơ sở và giá hợp đồng tương lai:
- Ira G. Koch & Timothy W. Koch (1990), Asim Ghosh (1993), Craig MacKinlay và cộng sự (2015) nghiên cứu chỉ số S&P 500; Tang, Mak & Choi (1992) nghiên cứu HĐTL chỉ số Hang Seng; Tse (1995) với chỉ số Nikkei; Brook, Rew & Ritson (2001) với chỉ số FTSE 100; Nguyễn Trần Bảo Uyên (2018) nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa VN30 giao ngay và HĐTL VN30F1M tại Việt Nam.
-
Các yếu tố xã hội học và tâm lý hành vi tác động đến thái độ, khả năng chịu đựng và năng lực chấp nhận rủi ro:
- Tversky & Kahneman (1985), Jianakoplos & Bernasek (1998), Johnson & Powell (1994), Byrnes và cộng sự (1999), Olsen & Cox (2001), Nicholson và cộng sự (2005), Frederick (2005), Fehr-Duda và cộng sự (2006), Eckel & Grossman (2008), Kannadhasan (2015), Montford & Goldsmith (2016), Shusha (2017), Fisher & Yao (2017), Trautmann & van de Kuilen (2018), Dickason & Ferreira (2018, 2019), Amari và cộng sự (2020) nghiên cứu mối liên hệ giữa giới tính, tuổi tác, hôn nhân, học vấn và thu nhập với thái độ rủi ro.
- Zakaria và cộng sự (2017), Zanella (2015), Kubilay & Bayrakdaroglu (2016), Celikkol và cộng sự (2017), Mahdzan và cộng sự (2017), Bayar và cộng sự (2020), Park & Yao (2016), Saurabh & Nandan (2018), Kitces (2018) phân biệt khả năng chịu rủi ro (yếu tố tài chính khách quan) và năng lực chấp nhận rủi ro (yếu tố tâm lý hành vi).
| Nhóm tác giả & Năm |
Đối tượng / Thị trường |
Phương pháp / Mô hình |
Phát hiện chính |
| Ira G. Koch & Timothy W. Koch (1990) |
S&P 500 & HĐTL S&P 500 |
Hồi quy 3 giai đoạn (3SLS) |
Biến động giá HĐTL dẫn dắt chỉ số cơ sở trong 20–45 phút. |
| Tang, Mak & Choi (1992) |
Chỉ số Hang Seng & HĐTL |
Kiểm định nhân quả Granger |
Tồn tại quan hệ hai chiều sau khi thị trường đạt trạng thái cân bằng chi phí lưu kho. |
| Nguyễn Trần Bảo Uyên (2018) |
Chỉ số VN30 & VN30F1M |
Mô hình VAR, IRF, phân rã phương sai |
Tồn tại quan hệ hai chiều; tác động từ VN30 sang HĐTL mạnh hơn chiều ngược lại. |
| Kannadhasan (2015) |
NĐT cá nhân |
Thống kê phân tích đa biến |
Giới tính và học vấn tác động đáng kể đến mức độ chấp nhận rủi ro đầu tư. |
| Kitces (2018) |
NĐT cá nhân |
Phân tích lý thuyết tài chính |
Khả năng chịu rủi ro (tài chính) độc lập với năng lực chấp nhận rủi ro (tâm lý). |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Về phạm vi sản phẩm: Mở rộng kiểm định toàn diện cả 4 mã HĐTL chỉ số VN30 với các kỳ hạn khác nhau (VN30F1M, VN30F2M, VN30F1Q, VN30F2Q) thay vì chỉ kiểm định riêng lẻ mã 1 tháng.
- Về phương pháp tiếp cận: Kết hợp đồng thời hai hướng tiếp cận định lượng: mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian vĩ mô (VAR) và mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích hành vi đa chiều (Thái độ rủi ro – Khả năng chịu rủi ro – Năng lực chấp nhận rủi ro) của NĐT cá nhân trên TTCKPS Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Hợp đồng tương lai: Luận án sử dụng khái niệm chuẩn hóa theo Luật Chứng khoán Việt Nam (2019) và chuẩn đào tạo CIIA (Thụy Sĩ), xác định HĐTL là chứng khoán phái sinh niêm yết cam kết mua/bán tài sản cơ sở hoặc thanh toán khoản chênh lệch giá vào một thời điểm xác định trong tương lai.
- Rủi ro trong đầu tư HĐTL: Được tiếp cận theo quan điểm hiện đại, là tình trạng không chắc chắn có thể đo lường được bằng xác suất, bao gồm cả nguy cơ tổn thất tài chính lẫn cơ hội sinh lời.
- Khung phân tích rủi ro đa chiều của NĐT cá nhân:
- Thái độ đối với rủi ro (Risk attitude - RA): Nhu cầu chủ quan và xu hướng ưu tiên rủi ro của NĐT khi đứng trước các quyết định sinh lời.
- Khả năng chịu rủi ro (Risk capacity - RC): Năng lực tài chính khách quan để chống đỡ sự sụt giảm danh mục (dựa trên thu nhập, tài sản, độ tuổi).
- Năng lực chấp nhận rủi ro (Risk tolerance - RT): Ngưỡng chịu đựng tâm lý, cảm xúc và kỷ luật đầu tư khi đối mặt với thua lỗ thực tế.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng hỗn hợp với hai luồng dữ liệu độc lập:
1. Xử lý dữ liệu thứ cấp (Mô hình VAR)
Dữ liệu chuỗi thời gian hàng ngày từ 01/08/2019 đến 31/07/2022 thu thập từ Vietstock và Tổng cục Thống kê, gồm: Giá đóng cửa 4 mã HĐTL ($Rf1m, Rf2m, Rf1q, Rf2q$), Giá chỉ số VN30 ($VN30$), Tỷ giá trung tâm USD/VND ($EX$), và Giá vàng miếng SJC trong nước ($GOLD$).
Quy trình kinh tế lượng thực hiện qua 5 bước:
- Bước 1: Thống kê mô tả các chuỗi dữ liệu (Bảng 3.6).
- Bước 2: Kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF) để kiểm tra tính dừng (Bảng 3.7).
- Bước 3: Xác định độ trễ tối ưu (Bảng 3.8) và ước lượng mô hình Vector tự hồi quy (VAR) cho từng mã hợp đồng tương lai (Bảng 3.9 đến 3.12), kết hợp kiểm định nhân quả Granger (Bảng 3.14 đến 3.16).
- Bước 4: Phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Functions - IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) (Hình 3.3 đến 3.5).
- Bước 5: Kiểm định tính ổn định của hệ thống VAR và kiểm định phần dư (Bảng 3.13).
Dạng mô hình VAR tổng quát:
$$Y_t = c + \sum_{i=1}^{p} \Phi_i Y_{t-i} + \varepsilon_t, \quad \varepsilon_t \sim i.i.d.(0, \Sigma)$$
2. Xử lý dữ liệu sơ cấp (Mô hình PLS-SEM)
Dữ liệu khảo sát thu thập từ 412 NĐT cá nhân có tài khoản giao dịch HĐTL tại các CTCK lớn (VPS, SSI, Rồng Việt, VNDIRECT) từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2022. Bảng hỏi gồm 2 phần: thông tin nhân khẩu học (42 biến quan sát chi tiết) và các thang đo Likert 5 điểm đo lường RA, RC, RT.
Quy trình phân tích mô hình PLS-SEM qua SmartPLS/SPSS:
- Kiểm tra độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo: Cronbach’s Alpha (CA > 0,7), Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR > 0,7), Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE > 0,5) (Bảng 3.25).
- Kiểm tra hệ số tải ngoài (Outer Loadings > 0,7) và ma trận tải chéo (Cross Loadings) (Bảng 3.22, 3.24).
- Kiểm định giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker và HTMT (Bảng 3.23).
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF < 5) (Bảng 3.27).
- Đánh giá mô hình cấu trúc: Hệ số xác định ($R^2$), quy mô tác động ($f^2$), kiểm định bootstrapping để xác định ý nghĩa thống kê của các tác động trực tiếp và gián tiếp (Bảng 3.28 đến 3.31).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về thị trường chứng khoán phái sinh, phân loại rủi ro và các kỹ thuật lượng hóa rủi ro từ truyền thống đến hiện đại. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu vĩ mô về mối quan hệ giữa thị trường cơ sở và thị trường phái sinh, đồng thời tổng hợp các công trình về tài chính hành vi nghiên cứu các yếu tố nhân khẩu học tác động đến tâm lý nhà đầu tư.
Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế của các nghiên cứu trước tại Việt Nam (chủ yếu nghiên cứu đơn lẻ TTCK cơ sở hoặc chỉ xét mã VN30F1M), chương này thiết lập khung nghiên cứu toàn diện, xác định cỡ mẫu điều tra (412 NĐT), nguồn dữ liệu thứ cấp (Vietstock, Tổng cục Thống kê) và xây dựng hệ thống giả thuyết nghiên cứu cùng quy trình 5 bước phân tích mô hình VAR và quy trình phân tích mô hình PLS-SEM.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết nền tảng về HĐTL và hoạt động đầu tư HĐTL của NĐT cá nhân. Luận án phân tích chi tiết cơ chế giao dịch phái sinh: tỷ lệ ký quỹ ban đầu, cơ chế duy trì ký quỹ, hạch toán lãi lỗ hàng ngày (Mark-to-Market), nguyên tắc bù trừ qua Đối tác bù trừ trung tâm (CCP), và cơ chế đóng vị thế trước ngày đáo hạn.
Tác giả phân loại 5 nhóm rủi ro đặc thù mà NĐT cá nhân phải đối mặt:
- Rủi ro biến động giá: Phát sinh từ sự dao động mạnh của chỉ số VN30, tính đòn bẩy cao khuếch đại mức lỗ vượt quá vốn ký quỹ ban đầu.
- Rủi ro thao túng giá: Hiện tượng bóp méo giá trên TTCK cơ sở (đặc biệt trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa ATC vào ngày đáo hạn phái sinh) tác động trực tiếp đến giá thanh toán cuối cùng của HĐTL.
- Rủi ro thanh khoản: Chênh lệch lớn giữa khối lượng giao dịch của hợp đồng tháng hiện tại và các hợp đồng kỳ hạn xa (VN30F1Q, VN30F2Q), gây khó khăn khi mở/đóng vị thế.
- Rủi ro hoạt động: Lỗi nghẽn lệnh, sự cố hệ thống giao dịch trực tuyến của CTCK và Sở giao dịch, rủi ro kết nối internet của chính NĐT.
- Rủi ro pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn thiện, chế tài xử lý thao túng giá phái sinh còn khoảng trống.
Chương này cũng phân định rõ ràng 3 khái niệm hành vi: Thái độ đối với rủi ro (RA), Khả năng chịu rủi ro (RC) và Năng lực chấp nhận rủi ro (RT), đồng thời lý giải cơ chế tác động của các yếu tố xã hội học (tuổi, giới tính, học vấn, hôn nhân, thu nhập) tới các cấu phần này.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng.
1. Thực trạng thị trường và rủi ro giao dịch
- Quy mô tài khoản: Số lượng tài khoản NĐT trong nước tham gia giao dịch HĐTL chỉ số VN30 tăng trưởng liên tục qua các năm (Bảng 3.4).
- Tình trạng lệch pha thanh khoản: Khối lượng giao dịch và vị thế mở (OI) tập trung chủ yếu ở mã hợp đồng tháng hiện tại (VN30F1M), trong khi các mã kỳ hạn xa (VN30F2M, VN30F1Q, VN30F2Q) có thanh khoản rất thấp (Bảng 3.5, Hình 3.1).
2. Kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng VAR (Dữ liệu thứ cấp)
- Kiểm định nghiệm đơn vị ADF: Chuỗi giá của 4 mã HĐTL, chỉ số VN30, tỷ giá USD/VND và giá vàng đều không dừng ở chuỗi bậc 0 nhưng đạt tính dừng ở sai phân bậc 1, tức I(1) (Bảng 3.7).
- Ước lượng mô hình VAR và kiểm định nhân quả Granger (Bảng 3.9 – 3.16):
- Giá chỉ số VN30 cơ sở có tác động thuận chiều mạnh nhất và có quan hệ nhân quả hai chiều với giá của cả 4 mã HĐTL VN30 ($p < 0,01$).
- Tỷ giá USD/VND có mối quan hệ nhân quả và tác động đến biến động giá của các HĐTL kỳ hạn 2 tháng và các kỳ hạn quý ($Rf2m, Rf1q, Rf2q$).
- Giá vàng trong nước không thể hiện mối quan hệ nhân quả có ý nghĩa thống kê rõ nét đối với biến động giá HĐTL trong ngắn hạn.
- Phân tích hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phương sai (Hình 3.3 – 3.5): Cú sốc từ chỉ số VN30 giải thích phần lớn sự biến thiên tự thân của giá HĐTL ngay từ những phiên đầu tiên, mức độ lan tỏa suy giảm dần sau 10 phiên.
3. Kết quả phân tích mô hình PLS-SEM (Dữ liệu sơ cấp 412 NĐT)
- Thống kê mô tả mẫu (Bảng 3.17): Đa số NĐT cá nhân tham gia thị trường thuộc nhóm tuổi trẻ (dưới 35 tuổi), tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế, phần lớn có trình độ đại học và thu nhập trung bình khá.
- Đánh giá thang đo (Bảng 3.22 – 3.26): Hệ số Cronbach’s Alpha và CR của các biến tiềm ẩn (RA, RC, RT) đều đạt từ 0,78 trở lên; chỉ số AVE đạt trên 0,55; hệ số tải ngoài Outer Loadings đều lớn hơn 0,7; kiểm định Fornell-Larcker và Cross-loadings xác nhận đạt độ giá trị phân biệt.
- Đánh giá mô hình cấu trúc (Bảng 3.27 – 3.31, Hình 3.7):
- Hệ số VIF dao động từ 1,12 đến 2,45, loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến.
- Tác động trực tiếp đến Năng lực chấp nhận rủi ro ($RT$):
- Khả năng chịu rủi ro ($RC$) tác động thuận chiều mạnh nhất đến $RT$ ($\beta = 0,412, p < 0,001$).
- Thái độ đối với rủi ro ($RA$) tác động thuận chiều đến $RT$ ($\beta = 0,325, p < 0,001$).
- Thu nhập tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến $RT$.
- Tuổi tác có tác động thuận chiều đến $RT$ (NĐT lớn tuổi hơn có xu hướng quản trị tâm lý và kiểm soát vị thế tốt hơn nhóm NĐT quá trẻ).
- Giới tính có sự khác biệt (Nam giới có mức độ chấp nhận rủi ro cao hơn nữ giới).
- Trình độ học vấn có tác động ngược chiều nhẹ hoặc không có ý nghĩa thống kê làm tăng năng lực chấp nhận rủi ro hành vi.
- Tác động gián tiếp (Bootstrapping): Tuổi tác và thu nhập tác động gián tiếp đáng kể đến $RT$ thông qua hai biến trung gian là $RA$ và $RC$.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 tổng hợp bối cảnh phát triển TTCKPS Việt Nam và đưa ra hệ thống khuyến nghị dựa trên các bằng chứng thực nghiệm:
- Khuyến nghị đối với Nhà đầu tư cá nhân:
- Tự lượng hóa năng lực chấp nhận rủi ro và khả năng tài chính thực tế trước khi tham gia giao dịch; không sử dụng tỷ lệ đòn bẩy tối đa.
- Thiết lập nguyên tắc cắt lỗ tự động (Stop-loss), tránh tâm lý gồng lỗ hoặc giao dịch trả thù thị trường (Revenge trading).
- Chú trọng theo dõi sát biến động của rổ chỉ số VN30 cơ sở và tỷ giá USD/VND khi giao dịch các hợp đồng kỳ hạn dài.
- Khuyến nghị nhằm kiểm soát hành vi thao túng thị trường:
- Hoàn thiện công thức tính giá thanh toán cuối cùng (FSP) của HĐTL chỉ số VN30 trong ngày đáo hạn (áp dụng tính giá bình quân gia quyền trong khoảng thời gian 30 phút cuối phiên thay vì chỉ dựa vào mức giá đóng cửa phiên ATC để triệt tiêu động cơ thao túng chỉ số cơ sở).
- Tăng cường cơ chế phối hợp giám sát liên thị trường giữa Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD).
- Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý và các định chế trung gian:
- Đa dạng hóa sản phẩm phái sinh (triển khai HĐTL trên các chỉ số ngành, chỉ số VNX50, hợp đồng quyền chọn).
- CTCK cần nâng cấp hạ tầng công nghệ, bổ sung các công cụ cảnh báo rủi ro tự động trên giao diện đặt lệnh và đẩy mạnh đào tạo kiến thức chuyên sâu cho NĐT cá nhân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án góp phần làm phong phú cơ sở lý luận về rủi ro trong đầu tư HĐTL trên TTCKPS tại các nền kinh tế mới nổi, chuẩn hóa các khái niệm về đầu tư HĐTL, nhận diện và phân loại chi tiết 5 nhóm rủi ro đặc thù của NĐT cá nhân.
- Thiết lập và kiểm chứng thực nghiệm khung phân tích rủi ro ba chiều tích hợp giữa các yếu tố nhân khẩu học, Thái độ đối với rủi ro ($RA$), Khả năng chịu rủi ro ($RC$) và Năng lực chấp nhận rủi ro ($RT$).
- Bổ sung cơ sở lý thuyết giải thích cơ chế truyền dẫn tác động từ các biến số kinh tế vĩ mô (chỉ số cơ sở VN30, tỷ giá) đến chuỗi giá của các kỳ hạn HĐTL phái sinh khác nhau.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ bằng chứng thực nghiệm định lượng toàn diện về mức độ liên kết giá giữa chỉ số VN30 và cả 4 mã HĐTL ($VN30F1M, VN30F2M, VN30F1Q, VN30F2Q$), chứng minh giá cơ sở giữ vai trò dẫn dắt biến động giá trên thị trường phái sinh Việt Nam.
- Lượng hóa cụ thể tác động của các biến số nhân khẩu học và hành vi của 412 NĐT cá nhân, chứng minh năng lực tài chính ($RC$) và thái độ tâm lý ($RA$) là hai nhân tố quyết định trực tiếp đến năng lực chấp nhận rủi ro khi đầu tư HĐTL.
- Đề xuất các căn cứ khoa học cụ thể cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch trong việc cải tiến cơ chế xác định giá thanh toán cuối cùng ngày đáo hạn nhằm ngăn chặn hành vi thao túng thị trường cơ sở để trục lợi phái sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi sản phẩm: Do giới hạn cấp phép giao dịch đối với NĐT cá nhân tại Việt Nam, luận án mới chỉ tập trung phân tích sản phẩm HĐTL chỉ số VN30, chưa mở rộng sang HĐTL Trái phiếu Chính phủ hoặc các sản phẩm phái sinh tiền tệ, hàng hóa.
- Về quy mô mẫu và thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong 6 tháng đầu năm 2022 với quy mô 412 NĐT tại 4 CTCK lớn; dữ liệu chuỗi thời gian thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2019–2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khi thị trường triển khai thêm các sản phẩm mới (HĐTL chỉ số mới, Hợp đồng quyền chọn), các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đa sản phẩm, kéo dài chuỗi thời gian phân tích và mở rộng mẫu điều tra sang các nhóm nhà đầu tư tổ chức.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa kinh tế lượng chuỗi thời gian (mô hình VAR, kiểm định Granger, IRF) và mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM) trong nghiên cứu tài chính hành vi.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, HNX, HOSE, VSD): Cung cấp cơ sở thực chứng để hoàn thiện cơ chế thanh toán, giám sát giao dịch liên thị trường và điều chỉnh quy chế giao dịch ngày đáo hạn.
- Đối với các Công ty chứng khoán và Nhà đầu tư cá nhân: Cung cấp bộ công cụ nhận diện các bẫy tâm lý, hỗ trợ CTCK thiết kế bảng đánh giá mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng trước khi cấp quyền giao dịch đòn bẩy phái sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu những mã hợp đồng tương lai cụ thể nào trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam?
Luận án nghiên cứu toàn bộ 4 mã HĐTL chỉ số VN30 được niêm yết trên HNX, bao gồm: VN30F1M (đáo hạn tháng hiện tại), VN30F2M (đáo hạn tháng tiếp theo), VN30F1Q (đáo hạn cuối quý gần nhất) và VN30F2Q (đáo hạn cuối quý tiếp theo).
2. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ những nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Luận án sử dụng hai nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi thời gian hàng ngày từ 01/08/2019 đến 31/07/2022 thu thập từ Công ty Cổ phần Tài Việt (Vietstock) và Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 412 NĐT cá nhân giao dịch HĐTL tại 4 CTCK (VPS, SSI, Rồng Việt, VNDIRECT) từ 01/01/2022 đến 30/06/2022.
3. Những mô hình định lượng nào được sử dụng để xử lý dữ liệu trong luận án?
Luận án sử dụng hai mô hình định lượng chính:
- Mô hình Vector tự hồi quy (VAR) kết hợp kiểm định nghiệm đơn vị ADF, kiểm định nhân quả Granger, hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phương sai cho dữ liệu chuỗi thời gian thứ cấp.
- Mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích dữ liệu bảng hỏi sơ cấp 412 NĐT.
4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những yếu tố nào tác động mạnh nhất đến năng lực chấp nhận rủi ro của NĐT cá nhân?
Kết quả PLS-SEM chỉ ra Khả năng chịu rủi ro ($RC$, năng lực tài chính) và Thái độ đối với rủi ro ($RA$, tâm lý chủ quan) là hai yếu tố tác động thuận chiều mạnh nhất đến Năng lực chấp nhận rủi ro ($RT$). Ngoài ra, thu nhập và độ tuổi cũng có tác động thuận chiều trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa thống kê.
5. Luận án nhận diện những loại rủi ro chính nào mà NĐT cá nhân gặp phải khi giao dịch HĐTL?
Luận án nhận diện 5 loại rủi ro chính: (1) Rủi ro biến động giá do đòn bẩy cao; (2) Rủi ro thao túng giá trên thị trường cơ sở phiên ATC ngày đáo hạn; (3) Rủi ro thanh khoản ở các hợp đồng kỳ hạn xa; (4) Rủi ro hoạt động từ hệ thống giao dịch; và (5) Rủi ro pháp lý từ khung quy định chưa hoàn thiện.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Thùy Dung là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về rủi ro trong đầu tư HĐTL chỉ số VN30 của NĐT cá nhân trên TTCKPS Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp kinh tế lượng VAR phân tích các biến số vĩ mô và mô hình PLS-SEM lượng hóa hành vi của 412 NĐT, luận án đã làm rõ cơ chế hình thành rủi ro biến động giá và các nhân tố quyết định năng lực chấp nhận rủi ro. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc hoàn thiện cơ chế quản lý thị trường phái sinh cũng như nâng cao năng lực phòng ngừa tổn thất cho NĐT cá nhân.