Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, quan hệ thanh toán là một bộ phận cấu thành trọng yếu, bao gồm các quan hệ thanh toán với Ngân sách Nhà nước, người lao động, thanh toán nội bộ, cũng như thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp. Trong đó, quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm tỷ trọng lớn nhất và diễn ra với tần suất thường xuyên nhất. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa thương mại và thi công xây lắp, các nghiệp vụ mua vật tư và tiêu thụ sản phẩm gắn liền với sự biến động liên tục về phương thức thanh toán, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô vốn lưu động, khả năng thu hồi vốn và mức độ an toàn tài chính.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Việt Long Trường Thịnh là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên các lĩnh vực xây dựng công trình, vận tải hàng hóa đường bộ và kinh doanh vật liệu xây dựng. Cùng với sự gia tăng về quy mô hoạt động và doanh thu qua các năm, các quan hệ công nợ phát sinh ngày càng nhiều và phức tạp hơn. Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát dòng tiền và lành mạnh hóa tình hình tài chính, tác giả Hà Thị Thúy đã lựa chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh" cho chuyên đề tốt nghiệp đại học ngành Kế toán - Kiểm toán tại Học viện Ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán công nợ các khoản phải thu và các khoản phải trả trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh.
- Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu điểm, hạn chế trong thực tế hạch toán công nợ tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ, bao gồm kế toán các khoản phải thu (phải thu khách hàng, tạm ứng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, các khoản phải thu khác) và kế toán các khoản phải trả (phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải trả khác).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh (địa chỉ: Thôn 3, Xã Cẩm Thịnh, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 02 năm tài chính, từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:
- Hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp luật kế toán:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, xác định nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
- Giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành Kế toán tài chính, tiêu biểu là quan điểm về các khoản phải thu của TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa (2010).
- Khái niệm và nguyên tắc hạch toán công nợ:
- Nợ phải thu: Đại diện cho quyền lợi kinh tế của doanh nghiệp về số tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ thu hồi trong tương lai từ khách hàng hoặc các bên liên quan; được phân loại thành nợ ngắn hạn (thời hạn thu hồi dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và nợ dài hạn (trên 1 năm).
- Nợ phải trả: Nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp phải thanh toán cho người cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước hoặc người lao động về vật tư, hàng hóa, dịch vụ và lao động đã tiếp nhận.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 141 (Tạm ứng), Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ), Tài khoản 138 (Phải thu khác), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, biên bản bàn giao, hợp đồng kinh tế), sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản công nợ) và báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2021 và 2022.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu thuần, chi phí quản lý và lợi nhuận sau thuế qua 2 năm; phân tích mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản công nợ.
- Phương pháp quan sát và trải nghiệm thực tế: Khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán tại phòng kế toán công ty trong thời gian thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh
Chương 1 giới thiệu toàn diện về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị.
- Lịch sử hình thành và pháp lý: Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh có trụ sở chính tại Thôn 3, Xã Cẩm Thịnh, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3001448216 do Cục Thuế Tỉnh Hà Tĩnh cấp đăng ký lần đầu ngày 07/04/2011, mở tài khoản giao dịch số 0201006696969 tại Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Cẩm Xuyên. Người đại diện theo pháp luật và giữ chức vụ Giám đốc là ông Hà Văn Quyền.
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng; bán buôn vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi, gạch, ngói, xi măng, sắt thép); vận tải hàng hóa đường bộ tại địa bàn Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận (Nghệ An, Quảng Bình).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo các bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Xuất - Nhập hàng hóa và Phòng Hành chính - Nhân sự.
- Quy mô nguồn lực và kết quả kinh doanh:
- Quy mô tài sản và vốn: Năm 2021, tổng tài sản đạt 11,5 tỷ đồng; năm 2022 tăng lên 16,0 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn tương ứng tăng từ 11,5 tỷ đồng lên 16,0 tỷ đồng thông qua bổ sung vốn chủ sở hữu và vay vốn ngân hàng.
- Lao động: Tổng số nhân sự tăng từ 40 người năm 2021 (29 đại học, 11 trung cấp) lên 52 người năm 2022 (32 đại học, 20 trung cấp).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Hơn 30,3 tỷ |
Hơn 41,4 tỷ |
+36,9% (+11,2 tỷ VNĐ) |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
~1,82 tỷ |
2,4 tỷ |
+31,82% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
~1,91 tỷ |
~2,55 tỷ |
+33,4% (+638 triệu VNĐ) |
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung gồm 3 nhân sự do Kế toán trưởng phụ trách, phân chia đảm nhiệm các phần hành: Kế toán vốn, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí, Kế toán TSCĐ - CCDC, Thủ quỹ, Kế toán mua hàng, Kế toán kho hàng và Kế toán thuế.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (nhà xưởng: 06 - 28 năm; máy móc thiết bị: 06 - 12 năm; phương tiện vận tải: 07 - 10 năm; thiết bị quản lý: 03 - 05 năm).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh
Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán từng phần hành công nợ tại đơn vị dựa trên các chứng từ, sổ kế toán phát sinh thực tế.
| Phần hành công nợ |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
Quy trình ghi sổ kế toán |
| Phải thu khách hàng |
TK 131 |
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có, Biên bản giảm giá |
Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 131 $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ cái TK 131 |
| Thuế GTGT được khấu trừ |
TK 133 |
Hóa đơn GTGT mua vào, Phiếu chi, Giấy báo nợ |
Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ cái TK 133 |
| Tạm ứng |
TK 141 |
Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Phiếu thu |
Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 141 $\rightarrow$ Sổ cái TK 141 |
| Phải trả người bán |
TK 331 |
Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy báo nợ, Phiếu chi |
Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 331 $\rightarrow$ Sổ cái TK 331 |
| Phải trả người lao động |
TK 334 |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ) |
Bảng lương, chứng từ trích $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ cái TK 334 |
| Thuế và các khoản phải nộp |
TK 333 |
Tờ khai thuế, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, Biên lai thuế |
Chứng từ nộp thuế $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ cái TK 333 |
- Minh họa các nghiệp vụ kinh tế điển hình:
- Nghiệp vụ phải thu khách hàng: Ngày 10/10/2022, xuất kho bán 1.000 khối đất san lấp mặt bằng cho UBND xã Cẩm Thịnh, giá vốn 80.000 đ/khối (chưa VAT 10%), khách hàng chưa thanh toán. Áp dụng chính sách giảm giá thương mại 7% trên giá bán chưa thuế do mua số lượng lớn (ghi nhận giảm trừ qua TK 511).
- Nghiệp vụ thuế GTGT và công nợ bán lẻ: Ngày 23/8/2022, nhập 100 m³ đá 1x2 từ Công ty TNHH Dũng Thịnh theo Hóa đơn 0001254, tổng thanh toán 64.000.000 đồng (giá mua chưa thuế 58.181.818 đồng, VAT 10% 5.818.182 đồng) thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 0070. Ngày 25/8/2022 nhập 10 tấn xi măng của đại lý Hoa A giá chưa thuế 17.000.000 đồng qua ngân hàng. Ngày 01/12/2022 nghiệm thu công trình trường mầm non Cẩm Hà (Hợp đồng 2341/2021/HĐ-BDTX) giá trị chưa thuế 895.000.000 đồng, thuế VAT 89.500.000 đồng, tổng ghi nhận nợ phải thu TK 131 là 984.500.000 đồng.
- Nghiệp vụ tạm ứng: Ngày 01/12/2022, thu hoàn ứng bằng tiền mặt từ nhân viên Lê Hà Tuệ Minh theo chứng từ số 0004/05 số tiền 3.000.000 đồng.
- Nghiệp vụ phải trả người bán: Ngày 07/10/2022, nhập xi măng và sắt thép từ Đại lý VLXD Đoàn Kết theo HĐ số 019232, giá trị chưa thuế 263.000.000 đồng, thuế VAT 10%, chưa thanh toán người bán.
- Nghiệp vụ tiền lương: Ngày 31/12/2022, trích lương nhân viên quản lý công ty tháng 12 số tiền 36.000.000 đồng (hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 334).
- Nghiệp vụ các khoản phải thu nội bộ và khác: TK 136 và TK 138 không phát sinh số liệu trong kỳ do công ty hạch toán tập trung, không có đơn vị trực thuộc.
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tốt hệ thống chứng từ và danh mục tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổ chức ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái khoa học, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho quản trị và cơ quan thuế.
- Nhược điểm: Bộ phận kế toán chỉ có 3 người dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều phần hành; công tác theo dõi tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ chưa được thực hiện định kỳ; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản nợ chậm luân chuyển; việc đối chiếu công nợ bằng văn bản với một số nhà cung cấp và khách hàng chưa thực hiện triệt để vào cuối niên độ.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh
Dựa trên định hướng mở rộng kinh doanh xây dựng - vận tải và thực trạng kế toán tại công ty, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ và đối chiếu công nợ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kỹ thuật và Kế toán); bắt buộc lập và gửi Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ (hàng quý và cuối năm tài chính) có chữ ký xác nhận của khách nợ và chủ nợ.
- Theo dõi chi tiết tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập bảng theo dõi tuổi nợ chi tiết theo từng mốc thời gian (dưới 6 tháng, 6-12 tháng, 1-2 năm, trên 3 năm); thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và phòng ngừa rủi ro tài chính.
- Phân định rõ ràng trách nhiệm chuyên môn trong phòng kế toán: Sắp xếp lại nhiệm vụ giữa 3 nhân viên kế toán, tách biệt rõ hơn giữa kế toán theo dõi công nợ mua hàng - bán hàng và kế toán thanh toán/thủ quỹ để tăng cường kiểm soát nội bộ.
- Nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán: Tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động cảnh báo công nợ đến hạn, hạn chế sai sót số liệu khi tổng hợp sổ sách từ Nhật ký chung sang Sổ cái.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn: Chuyên đề đã phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động tài chính của Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh trong 2 năm 2021 - 2022. Doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng trưởng 36,9% (từ 30,3 tỷ đồng lên 41,4 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 33,4% (tăng 638 triệu đồng), đồng thời tổng tài sản tăng từ 11,5 tỷ đồng lên 16,0 tỷ đồng.
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Minh họa chi tiết quy trình xử lý từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng) sang hệ thống sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái cho các tài khoản công nợ chủ chốt (TK 131, TK 133, TK 141, TK 331, TK 334, TK 333).
- Đóng góp ứng dụng: Các giải pháp đưa ra mang tính khả thi cao, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp và thương mại quy mô vừa và nhỏ, giúp ban lãnh đạo công ty kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ đọng, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn và đảm bảo an toàn thanh khoản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh) với chuỗi số liệu trong 02 năm tài chính (2021 - 2022).
- Do quy mô công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, các phần hành kế toán phải thu nội bộ (TK 136) và phải thu khác (TK 138) không phát sinh nghiệp vụ thực tế để phân tích sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu công tác quản trị công nợ gắn với phân tích chỉ số tài chính (hệ số quay vòng khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hệ số thanh toán nhanh) trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp.
- So sánh, đối chiếu thực trạng kế toán công nợ giữa các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng và thương mại vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán công nợ hoặc kế toán thanh toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ sách hạch toán thực tế trên hình thức Nhật ký chung theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp hoạt động hỗn hợp thương mại - xây dựng dân dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao tài sản nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định hữu hình là phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
2. Quy mô tài sản và kết quả kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong 2 năm 2021 - 2022?
Tổng tài sản của công ty tăng từ 11,5 tỷ đồng (năm 2021) lên 16,0 tỷ đồng (năm 2022). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ hơn 30,3 tỷ đồng lên hơn 41,4 tỷ đồng (tăng 36,9%, tương đương 11,2 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 tăng 638 triệu đồng (tương ứng 33,4%) so với năm 2021.
3. Cơ cấu phòng kế toán của Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kế toán, gồm 3 người do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, phân công phụ trách các phần hành: kế toán vốn, kế toán thanh toán, kế toán chi phí, kế toán TSCĐ - CCDC, thủ quỹ, kế toán mua hàng, kế toán kho hàng và kế toán thuế.
4. Tại sao trên sổ sách của công ty không phát sinh nghiệp vụ ở các tài khoản 136 và 138?
Do công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung và không có đơn vị thành viên cấp dưới hay chi nhánh trực thuộc hạch toán phụ thuộc nên không phát sinh các giao dịch phải thu nội bộ (TK 136) cũng như các khoản phải thu khác (TK 138).
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ có xác nhận bằng văn bản; (2) Phân loại chi tiết tuổi nợ và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; (3) Phân định rõ ràng trách nhiệm công việc giữa các nhân sự kế toán; (4) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tối ưu hóa phần mềm kế toán.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Việt Long Trường Thịnh giai đoạn 2021 - 2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu chứng từ, sổ Nhật ký chung và Sổ cái theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đề tài đã làm rõ các kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong quản lý nợ tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị vốn và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.