Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với nhiều cơ hội kinh doanh cùng thách thức tài chính. Để duy trì vị thế cạnh tranh và bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, doanh nghiệp cần sở hữu công cụ quản trị tài chính chặt chẽ, trong đó công tác kế toán công nợ và kiểm soát khả năng thanh toán là một trong những nội dung trọng yếu. Công nợ và tình hình thanh toán phản ánh trực tiếp mức độ lành mạnh của dòng tiền, hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời cho biết mức độ doanh nghiệp chiếm dụng vốn hoặc bị đối tác chiếm dụng vốn.
Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa tiêu dùng, thực phẩm tại tỉnh Thừa Thiên Huế và các khu vực lân cận, việc theo dõi các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán giữ vai trò quyết định đến khả năng thanh khoản và uy tín thương mại của công ty. Trước thời điểm nghiên cứu, tại đơn vị chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về đề tài này. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài "Kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành" để thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2024).
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành trên cơ sở đối chiếu lý thuyết và thực tiễn, nhằm đánh giá tình hình công tác kế toán công nợ, tình hình thanh toán tại đơn vị thực tập và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại doanh nghiệp.
- Nghiên cứu và mô tả thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao hiệu quả thanh toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131), các khoản phải trả người bán (TK 331) và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành (địa chỉ: 379 Phạm Văn Đồng, Tổ dân phố Lại Thế 2, Phường Phú Thượng, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát các vấn đề cơ bản và hồ sơ chứng từ thực tế tại công ty trong Quý 4 năm 2023; số liệu Báo cáo tài chính phục vụ phân tích tình hình thanh toán giai đoạn 2021 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên giáo trình Kế toán tài chính của GS. Đặng Thị Loan (2013) cùng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ các khái niệm nền tảng:
- Công nợ: Khoản tiền phát sinh khi cá nhân hoặc doanh nghiệp thực hiện giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán ngay mà chuyển sang kỳ thanh toán sau.
- Kế toán công nợ: Quá trình ghi nhận, theo dõi và quản lý các khoản nợ phải thu từ khách hàng và các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, kiểm soát luồng thu - chi tiền tệ liên quan.
- Khoản phải thu: Tài sản của doanh nghiệp phát sinh từ các khoản nợ cần thu hồi, các giao dịch chưa thanh toán từ khách hàng hoặc các bên liên quan.
- Khoản phải trả: Nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp phải thanh toán cho các chủ nợ, được trình bày trong phần Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán.
Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán được vận dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với các tài khoản trọng tâm:
- Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng): Tài khoản lưỡng tính phản ánh số tiền phải thu, đã thu, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và số tiền nhận ứng trước của khách hàng.
- Tài khoản 331 (Phải trả người bán): Tài khoản lưỡng tính phản ánh số tiền phải trả, đã trả, các khoản giảm trừ được người bán chấp thuận và số tiền đã ứng trước cho người bán.
- Các tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 1288, TK 1386, TK 141.
Khung chỉ tiêu phân tích tình hình và khả năng thanh toán được xác lập theo các công thức:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Phân tích công nợ phải thu |
Số vòng quay phải thu khách hàng |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Nợ phải thu khách hàng bình quân}}$ |
Đo lường tốc độ thu hồi nợ phải thu trong kỳ. |
|
Thời gian một vòng quay phải thu |
$\frac{\text{Thời gian kỳ phân tích}}{\text{Số vòng quay phải thu khách hàng}}$ |
Số ngày bình quân để thu hồi được một khoản nợ phải thu. |
| Phân tích công nợ phải trả |
Số vòng quay phải trả người bán |
$\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Nợ phải trả người bán bình quân}}$ |
Đo lường số lần thanh toán hết nợ phải trả người bán trong kỳ. |
|
Thời gian một vòng quay phải trả |
$\frac{\text{Thời gian kỳ phân tích}}{\text{Số vòng quay phải trả người bán}}$ |
Số ngày bình quân doanh nghiệp thực hiện trả nợ cho người bán. |
| Mối quan hệ công nợ |
Tỷ lệ giữa nợ phải thu so với nợ phải trả |
$\frac{\text{Tổng số nợ phải thu}}{\text{Tổng số nợ phải trả}} \times 100%$ |
So sánh quy mô vốn bị chiếm dụng với quy mô vốn đi chiếm dụng. |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$) |
$\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ |
Đo lường mức độ đảm bảo của tổng tài sản đối với toàn bộ nghĩa vụ nợ. |
|
Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nh}$) |
$\frac{\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao. |
|
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
Khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn bằng tài sản ngắn hạn. |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, giấy báo có, ủy nhiệm chi), sổ sách kế toán chi tiết và sổ Cái trên phần mềm kế toán MISA tại phòng kế toán công ty; kết hợp nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự thao tác, xử lý luân chuyển chứng từ và hạch toán vào phần mềm của kế toán viên tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và Kế toán công nợ về thực tiễn xử lý chứng từ, theo dõi hạn nợ và chính sách thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp so sánh (so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021 – 2023), phương pháp mô tả thực tế hạch toán và phương pháp tổng hợp, đánh giá để rút ra nhận xét và xây dựng giải pháp.
Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ kế toán phát sinh Quý 4 năm 2023 và Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023 của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp
Chương này tổng kết có hệ thống các nguyên lý kế toán và phân tích tài chính về công nợ trong doanh nghiệp:
- Trình bày nhiệm vụ của kế toán công nợ: ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng; kiểm tra và đôn đốc thanh toán đúng hạn; kiểm tra định kỳ đối với các khách hàng có số dư nợ lớn; tham mưu cho ban lãnh đạo về tình hình tài chính nhằm hạn chế nợ xấu.
- Xác lập các nguyên tắc kế toán khoản phải thu và khoản phải trả: yêu cầu hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn), phân loại giao dịch thương mại và phi thương mại, theo dõi chi tiết theo nguyên tệ đối với các khoản phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại tỷ giá tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Khái quát kết cấu của TK 131 và TK 331, danh mục chứng từ gốc (Hợp đồng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống sổ kế toán liên quan (Sổ chi tiết tài khoản, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái).
- Xác lập hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán và năng lực thanh toán, đồng thời đưa ra các ngưỡng tham chiếu (ví dụ: $H_{tq} < 1$ cảnh báo nguy cơ mất khả năng thanh toán, $1 < H_{tq} < 2$ thể hiện mức thanh toán trung bình, $H_{tq} > 2$ khả năng thanh toán an toàn nhưng hiệu quả đòn bẩy tài chính thấp; $H_{nh} < 0,5$ thể hiện thanh khoản thấp, $0,5 < H_{nh} < 1$ thể hiện tính thanh khoản tốt).
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành
Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành (Mã số thuế: 3301368561) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 07/12/2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, do ông Trần Hữu Độ làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp kinh doanh bán buôn, bán lẻ lương thực, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, đồ uống (rượu, bia, thuốc lá), hàng tạp hóa; mở rộng kinh doanh máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và vận tải hàng hóa đường bộ.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Bộ phận kinh doanh, Bộ phận điều vận, Kho giao hàng và Bộ phận Kế toán.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán tài sản cố định, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
- Thực tế kế toán phải thu khách hàng (TK 131):
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để theo dõi công nợ. Trình tự ghi sổ: Nhập số liệu hàng ngày từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu $\rightarrow$ Phần mềm tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, Sổ Cái TK 131 $\rightarrow$ Lập Báo cáo tài chính, in sổ cuối tháng/cuối năm để kiểm tra, đối chiếu.
- Khóa luận dẫn chứng các nghiệp vụ bán hàng thực tế trong Quý 4 năm 2023:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 04/11/2023, xuất bán hàng cho khách hàng Lê Thị Huệ theo Hóa đơn GTGT số 00001261, giá bán chưa thuế 8.334.xxx đồng, thuế GTGT 8% là 649.227 đồng; hạch toán Nợ TK 131: 8.983.227 đồng / Có TK 511: 8.334.xxx đồng, Có TK 3331: 649.227 đồng (Phiếu xuất kho đi kèm). Đến ngày 18/12/2023, khách hàng Lê Thị Huệ thanh toán bằng tiền mặt 8.561.xxx đồng theo Phiếu thu PT1812 (hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 131).
- Nghiệp vụ 2: Ngày 01/12/2023, xuất bán hàng cho Ngô Thị Trưng – Hộ kinh doanh Cửa hàng bách hóa tổng hợp Kim Hồng theo Hóa đơn GTGT số 00001763, Phiếu xuất kho PXK0112, doanh thu 15.082.xxx đồng, thuế GTGT 8% là 1.007.xxx đồng; hạch toán Nợ TK 131: 16.089.000 đồng. Ngày 15/12/2023, khách hàng thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, kế toán nhận Ủy nhiệm chi và lập Giấy báo Có TTG1512 hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 131: 16.089.000 đồng.
- Nghiệp vụ 3: Ngày 03/10/2023, bán hàng cho Đại lý Sữa Tạp Hóa Tâm Thủy với chiết khấu thương mại 13,96% theo Hóa đơn số 00000862 và Phiếu xuất kho PXK0310.
- Trích xuất Sổ Cái TK 131 Quý 4/2023 (Mẫu số S03b-DN ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC) thể hiện số dư đầu năm, số phát sinh trong tháng và số dư cuối tháng của tài khoản 131.
- Thực tế kế toán phải trả người bán (TK 331):
- Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA từ Hợp đồng, Hóa đơn GTGT của người bán, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo Nợ $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 331, Sổ Cái TK 331.
- Các nghiệp vụ mua hàng thực tế:
- Ngày 31/10/2023, mua hàng của Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng NutiFood Bình Dương theo Hóa đơn GTGT số 00235280, Phiếu nhập kho NK2511, giá mua chưa thuế 54.442.000 đồng, thuế GTGT 8%; hạch toán Nợ TK 156: 54.442.000 đồng, Nợ TK 133: 4.355.360 đồng / Có TK 331: 58.797.360 đồng.
- Ngày 26/12/2023, mua hàng của Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc, tổng giá trị thanh toán 86.144.000 đồng (giá chưa thuế 80.xxx.xxx đồng, thuế GTGT 8%), hạch toán Nợ TK 156, Nợ TK 133 / Có TK 331 (chưa thanh toán).
- Phân tích tình hình thanh toán giai đoạn 2021 – 2023: Phân tích quy mô, cơ cấu nợ phải thu, nợ phải trả, số vòng quay công nợ, thời gian thu tiền/trả tiền bình quân, tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả, cũng như các hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp qua 3 năm tài chính.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty đã tin học hóa công tác kế toán thông qua phần mềm MISA, giúp việc ghi nhận chứng từ và tổng hợp số liệu nhanh chóng; hệ thống chứng từ mở đúng quy định; theo dõi chi tiết từng khách hàng và nhà cung cấp.
- Hạn chế: Việc đối chiếu công nợ bằng văn bản đôi khi chưa kịp thời; công tác phân loại tuổi nợ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện triệt để; kỳ thu tiền còn chịu áp lực từ sự chiếm dụng vốn của các đại lý nhỏ lẻ.
- Nhóm giải pháp đề xuất:
- Tăng cường lập và gửi Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối mỗi tháng/quý đối với tất cả các khách hàng có số dư nợ lớn.
- Xây dựng chính sách bán chịu rõ ràng, phân hạng khách hàng theo độ tín nhiệm và quy định hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng nhóm đối tượng.
- Tối ưu hóa chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, rút ngắn thời gian thu tiền bình quân.
- Cân đối kế hoạch trả nợ người bán hợp lý nhằm vừa tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ nhà cung cấp lớn (NutiFood, Kinh Đô), vừa bảo đảm uy tín thanh toán và hệ số thanh toán an toàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Làm rõ thực trạng hạch toán các nghiệp vụ công nợ thực tế tại doanh nghiệp thương mại phân phối, thể hiện chi tiết qua các chứng từ cụ thể (Hóa đơn GTGT số 00001261, 00001763, 00000862, 00235280; Phiếu xuất kho PXK0112, PXK0310; Phiếu nhập kho NK2511, NK2011; Phiếu thu PT1812; Giấy báo Có TTG1512).
- Thể hiện sự phù hợp của việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với biểu mẫu Sổ Cái S03b-DN trên phần mềm kế toán MISA.
- Phân tích bức tranh tài chính về công nợ và các chỉ tiêu thanh toán của Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành trong chuỗi thời gian 3 năm (2021 – 2023).
Đóng góp của khóa luận do tác giả xác định:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán công nợ và phương pháp phân tích khả năng thanh toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Về mặt thực tiễn: Đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên về công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán được thực hiện tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành, cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho phòng kế toán và ban giám đốc doanh nghiệp trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát nợ và quản trị dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Số liệu chứng từ chi tiết và sổ sách thực tế được tác giả tiếp cận và khảo sát chủ yếu tập trung trong giai đoạn Quý 4 năm 2023 tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hai tài khoản công nợ thương mại cốt lõi là TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 331 (Phải trả người bán), chưa mở rộng phân tích sâu các khoản mục công nợ nội bộ, nợ vay tài chính và các khoản phải thu/phải trả khác.
- Hướng mở rộng tiếp theo có thể là nghiên cứu chuỗi dữ liệu nhiều quý liên tục, mở rộng phân tích toàn diện các khoản mục công nợ phi thương mại và tích hợp mô hình dự báo rủi ro tín dụng khách hàng trong doanh nghiệp phân phối.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán công nợ và phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng tiêu dùng có quy mô vừa và nhỏ đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và vận hành phần mềm MISA.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế gắn liền với hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu kho, phiếu thu, giấy báo ngân hàng) và phương pháp phân tích mối quan hệ giữa công nợ phải thu và nợ phải trả.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng mẫu sổ Cái nào?
Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng Mẫu số S03b-DN (Sổ Cái dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) để ghi nhận các tài khoản công nợ.
2. Công ty Tấn Thành sử dụng phần mềm nào để xử lý số liệu kế toán công nợ?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA. Dữ liệu từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi) được nhập hàng ngày vào phần mềm, sau đó hệ thống tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
3. Khóa luận dẫn chứng những nghiệp vụ bán hàng cụ thể nào để minh họa cho TK 131?
Khóa luận dẫn chứng các nghiệp vụ Quý 4/2023:
- Bán hàng cho khách hàng Lê Thị Huệ ngày 04/11/2023 (Hóa đơn 00001261, trị giá có thuế 8.983.227 đồng; thanh toán tiền mặt ngày 18/12/2023 theo Phiếu thu PT1812).
- Bán hàng cho Cửa hàng bách hóa tổng hợp Kim Hồng ngày 01/12/2023 (Hóa đơn 00001763, trị giá có thuế 16.089.000 đồng; thanh toán chuyển khoản ngày 15/12/2023 theo Giấy báo Có TTG1512).
- Xuất bán hàng có chiết khấu thương mại 13,96% cho Đại lý Sữa Tạp Hóa Tâm Thủy ngày 03/10/2023 (Hóa đơn 00000862).
4. Những đối tác cung cấp hàng hóa nào được nêu trong phần kế toán TK 331?
Khóa luận dẫn chứng nghiệp vụ mua hàng nhập kho chưa thanh toán với hai nhà cung cấp: Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng NutiFood Bình Dương (Hóa đơn 00235280 ngày 31/10/2023, tổng nợ 58.797.360 đồng) và Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc (nghiệp vụ ngày 26/12/2023, tổng giá trị thanh toán 86.144.000 đồng).
5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Tấn Thành gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho, Kế toán tài sản cố định, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình thanh toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán TK 131, TK 331 trên phần mềm MISA và diễn biến các hệ số thanh toán giai đoạn 2021 – 2023 tại Công ty TNHH TM&DV Tấn Thành. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động kinh doanh phân phối, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và kiểm soát khả năng thanh khoản cho doanh nghiệp.