Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thanh Trà được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang đối mặt với những biến động và suy thoái kinh tế toàn cầu, đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh doanh không chỉ cần một chiến lược kinh doanh rõ ràng mà còn phải chú trọng đặc biệt đến công tác quản trị kinh tế và tổ chức hạch toán kế toán. Kiểm soát tốt tình hình thu - chi và quản lý hiệu quả dòng tiền là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, tạo dựng lợi nhuận và hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, công nợ luôn là yếu tố trọng yếu phản ánh trực tiếp sức mạnh tài chính, năng lực thanh toán và uy tín đối với các đối tác thương mại cũng như các tổ chức tín dụng.

Công ty TNHH Anh Quân là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng, nhà ở, nhà chung cư và trụ sở làm việc. Do đặc thù ngành nghề phải thường xuyên tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng thi công dài hạn với nhiều chủ đầu tư và giao dịch mua bán vật liệu xây dựng với các nhà thầu phụ, nhà cung cấp, việc theo dõi, hạch toán và kiểm soát công nợ phải thu, phải trả diễn ra liên tục và mang tính sống còn. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Anh Quân" được tác giả lựa chọn nhằm đánh giá bức tranh thực tế về công nợ và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn về mặt tài chính cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Anh Quân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán công nợ và nâng cao tình hình công nợ tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán công nợ phải thu, phải trả và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Anh Quân.
    3. Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Anh Quân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Anh Quân.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Anh Quân (Địa chỉ: Lô B5, Đường Hà Huy Tập, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; khảo sát chi tiết hệ thống chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ phát sinh kế toán công nợ trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và các khoản phải trả cho người lao động, kết hợp tính toán các hệ số phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành kế toán - tài chính và văn bản pháp quy hiện hành:

  • Khung khái niệm và chuẩn mực kế toán: Sử dụng định nghĩa về kế toán công nợ theo Nguyễn Tấn Bình (2011); bản chất khoản phải thu theo Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2016), Nguyễn Năng Phúc (2008); định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01); phân loại quan hệ thanh toán, nợ phải trả người bán và nợ phải trả người lao động theo Võ Văn Nhị (2010).
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Tuân thủ nguyên tắc kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 17 (nguyên tắc và kết cấu tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), Điều 40 (nguyên tắc và kết cấu tài khoản 331 - Phải trả cho người bán), và Điều 42 (nguyên tắc và kết cấu tài khoản 334 - Phải trả người lao động).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Tiếp cận theo khung phân tích báo cáo tài chính của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010), gồm 6 chỉ tiêu công nợ (Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, Hệ số vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Hệ số vòng quay các khoản phải trả, Thời gian quay vòng của các khoản phải trả, Hệ số nợ) và 3 chỉ tiêu thanh toán (Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Khả năng thanh toán tức thời).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ phòng Kế toán – Tài chính, bao gồm báo cáo tài chính qua các năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh), hồ sơ chứng từ, bảng kê, bảng lương và sổ chi tiết tài khoản.
  • Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, quy trình tiếp nhận, kiểm tra, nhập liệu trên phần mềm và lưu trữ hồ sơ; phỏng vấn kế toán viên công nợ và kế toán trưởng để nắm bắt quy trình vận hành thực tế.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, đối chiếu các văn bản pháp luật, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, giáo trình phân tích báo cáo tài chính để làm căn cứ so sánh với thực tiễn.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá xu hướng tăng, giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí qua các năm 2021, 2022 và 2023.
    • Phương pháp đối chiếu: Kiểm tra tính logic giữa số liệu trên sổ chi tiết, sổ cái với báo cáo tài chính; đối chiếu sự phù hợp giữa quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực hành tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Ứng dụng các công thức tài chính để tính toán tốc độ luân chuyển công nợ và khả năng bù đắp các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về công tác hạch toán và phân tích công nợ:

  • Lý luận chung về kế toán công nợ: Khẳng định công nợ là hệ quả tất yếu của quá trình trao đổi, mua bán chịu và quan hệ tín dụng thương mại. Tác giả làm rõ nội hàm của khoản phải thu (quyền đòi tiền hoặc hàng hóa/dịch vụ phát sinh từ việc bán chịu, ứng trước vốn) và nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình). Phân loại rõ ràng thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản trực tiếp) và thanh toán trung gian qua bên thứ ba (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng).
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Quy định chi tiết việc theo dõi công nợ theo từng đối tượng, từng kỳ hạn, từng loại nguyên tệ; cách xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Nội dung hạch toán các phần hành cụ thể:
    • Khoản phải thu khách hàng (TK 131): Sử dụng các chứng từ như Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Phiếu thu, Biên bản bù trừ công nợ; theo dõi chi tiết trên Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131; làm rõ tính chất lưỡng tính của TK 131 khi lập bảng cân đối kế toán.
    • Khoản phải trả người bán (TK 331): Chứng từ gồm Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn mua hàng, Bảng kê mua hàng, Phiếu nhập kho, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi, Biên bản bù trừ công nợ; xử lý hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính; theo dõi số dư hai bên Nợ/Có khi phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính.
    • Khoản phải trả người lao động (TK 334): Theo dõi chi tiết tiền lương, tiền công, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội qua Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi trên Sổ chi tiết và Sổ cái TK 334.
  • Cơ sở lý luận về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Trình bày chi tiết công thức xác định và ý nghĩa kinh tế của 6 hệ số công nợ (Tỷ lệ phải thu/phải trả, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay các khoản phải trả, Thời gian quay vòng các khoản phải trả, Hệ số nợ) cùng 3 hệ số thanh toán (Thanh toán ngắn hạn, Thanh toán nhanh, Thanh toán tức thời).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Anh Quân

Chương 2 cung cấp bức tranh cụ thể về tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực trạng tài chính - kế toán của Công ty TNHH Anh Quân:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 11/06/2003 theo mã số thuế 3300356059 (quản lý bởi Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế), đại diện pháp luật là ông Trần Văn Thành. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình TNHH 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước, chuyên xây dựng nhà các loại, công trình dân dụng, chung cư và trụ sở làm việc.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn với 3 nhân sự: Kế toán trưởng (Hồ Đức Thùy Trang phụ trách chung và lập BCTC), Kế toán vật tư (Hồ Thị Ngọc theo dõi xuất nhập vật tư và kiểm soát chi phí), và Thủ quỹ kiêm Kế toán công nợ (Huỳnh Lê Như Ý chịu trách nhiệm thu - chi tiền mặt và quản lý công nợ phải thu, phải trả).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị vận hành hệ thống kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm "Kế Toán Việt Nam" (KTVN), thực hiện đối chiếu tự động và in đóng sổ định kỳ cuối tháng/năm.

Tình hình nguồn lực và lao động tại công ty biến động qua 3 năm như sau:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022-2021 (±) So sánh 2022-2021 (%) So sánh 2023-2022 (±) So sánh 2023-2022 (%)
Tổng số lao động (người) 15 18 16 +3 +20,00% -2 -11,11%
- Nam (người / tỷ lệ) 12 (80,0%) 15 (83,33%) 12 (75,0%) +3 +25,00% -3 -20,00%
- Nữ (người / tỷ lệ) 3 (20,0%) 3 (16,67%) 4 (25,0%) 0 0,00% +1 +33,33%
- Trình độ ĐH, CĐ 13 (86,67%) 16 (88,89%) 14 (87,5%) +3 0,00% -2 -12,50%
- Trình độ Trung cấp 2 (13,33%) 2 (11,11%) 2 (12,5%) 0 0,00% 0 0,00%
  • Diễn biến tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021-2023:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 24.074.029.310 32.986.951.400 32.414.941.553 +37,02% -1,73%
- Tiền và tương đương tiền Số liệu BCTC Số liệu BCTC Số liệu BCTC Tăng +36,02%
- Phải thu ngắn hạn khách hàng Số liệu BCTC Số liệu BCTC Số liệu BCTC Tăng +8,77%
- Hàng tồn kho Số liệu BCTC Số liệu BCTC Số liệu BCTC Tăng -89,30%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 70.432.542.018 69.754.638.595 69.237.113.429 -0,96% -0,74%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 94.506.571.328 102.741.589.995 101.652.054.982 +8,71% -1,06%
C. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) 25.857.853.682 34.518.682.026 33.697.530.361 +33,49% -2,38%
- Thuế và các khoản phải nộp NN Số liệu BCTC Số liệu BCTC Số liệu BCTC +61,57% +269,43%
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 68.648.717.646 68.222.907.969 67.954.524.621 -0,62% -0,39%
- Vốn góp của chủ sở hữu 70.000.000.000 70.000.000.000 70.000.000.000 0,00% 0,00%
- LNST chưa phân phối (Lỗ luỹ kế) -1.351.282.354 -1.777.092.031 -2.045.475.379 +28,36% (tăng lỗ) +13,93% (tăng lỗ)
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh năm 2022-2023 có sự gia tăng về doanh thu thuần (tăng 86,97%) và lợi nhuận gộp (tăng 150,16%). Tuy nhiên, chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay phát sinh từ hợp đồng tín dụng vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV) tăng mạnh 152,18%, cùng với chi phí quản lý doanh nghiệp lớn đã dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bị âm, đẩy mức lỗ lũy kế tăng đều qua các năm.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán công nợ năm 2023: Minh họa thực tế bằng các mẫu chứng từ và sổ sách kế toán:
    • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Hạch toán dựa trên Hóa đơn GTGT, Bảng kê hóa đơn, chứng từ bán ra và theo dõi trên Sổ chi tiết TK 131 năm 2023.
    • Kế toán phải trả người bán (TK 331): Phản ánh thông qua Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào, Hợp đồng tín dụng cụ thể vay ngân hàng BIDV và Sổ chi tiết TK 331 năm 2023.
    • Kế toán phải trả người lao động (TK 334): Căn cứ Bảng lương nhân viên tháng 12/2023, Phiếu chi thanh toán tiền lương tháng 12 và theo dõi trên Sổ chi tiết TK 334 năm 2023.

Chương 3: Nhận xét và đánh giá góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Anh Quân

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá thực tế:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng vị trí kế toán trưởng, kế toán vật tư và thủ quỹ kiêm kế toán công nợ.
    • Áp dụng nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ ban đầu được lập và kiểm tra chặt chẽ trước khi ghi sổ.
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán KTVN giúp chuẩn hóa mẫu biểu, tự động hóa khâu tổng hợp số liệu và in sổ sách định kỳ.
    • Theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp, lưu trữ đầy đủ hồ sơ vay vốn tín dụng tại ngân hàng BIDV.
  • Hạn chế:
    • Quy trình quản lý nợ chưa thực sự linh hoạt; chính sách thu hồi nợ tồn đọng còn thiếu kiên quyết dẫn đến việc bị khách hàng chiếm dụng vốn kéo dài.
    • Nghĩa vụ nợ ngắn hạn và thuế phải nộp Nhà nước tăng cao (thuế tăng đột biến 269,43% trong năm 2023), gây áp lực lớn lên dòng tiền thanh toán tức thời.
    • Tình trạng lỗ lũy kế kéo dài (năm 2023 âm hơn 2,045 tỷ đồng) làm sụt giảm quy mô vốn chủ sở hữu và tăng mức độ phụ thuộc vào nợ vay bên ngoài.
    • Việc đối chiếu, xác nhận công nợ bằng văn bản định kỳ chưa được tiến hành đồng bộ với tất cả đối tượng nợ.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Xây dựng quy chế thu hồi nợ linh hoạt hơn, áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
    • Tăng cường kiểm soát kỳ hạn nợ, chủ động phân loại nợ theo tuổi nợ để lập dự phòng phải thu khó đòi đầy đủ và có biện pháp xử lý kịp thời nợ quá hạn.
    • Tối ưu hóa cơ cấu nợ ngắn hạn, cân đối chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng BIDV) và cải thiện dòng tiền hoạt động kinh doanh để hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
    • Nâng cao tính kỷ luật trong việc gửi biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ có xác nhận bằng văn bản từ khách hàng và nhà cung cấp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Anh Quân trong giai đoạn 2021-2023:

  • Kết quả tài chính và số liệu thực tế:
    • Quy mô tổng tài sản duy trì ở mức trên 100 tỷ đồng (năm 2021 đạt 94.506.571.328 đồng, năm 2022 đạt 102.741.589.995 đồng và năm 2023 đạt 101.652.054.982 đồng). Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch khi tài sản dài hạn giảm dần qua từng năm (từ 70,43 tỷ đồng xuống 69,24 tỷ đồng do khấu hao TSCĐ) và tài sản ngắn hạn được tái cấu trúc (hàng tồn kho năm 2023 giảm mạnh 89,30%).
    • Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn, tăng 33,49% trong năm 2022 và duy trì ở mức 33.697.530.361 đồng năm 2023. Đáng chú ý, chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng mạnh 61,57% trong năm 2022 và tăng đột biến 269,43% trong năm 2023.
    • Nguồn vốn chủ sở hữu bị xói mòn do lỗ lũy kế chưa phân phối gia tăng liên tục qua 3 năm: năm 2021 âm 1.351.282.354 đồng, năm 2022 âm 1.777.092.031 đồng (tăng lỗ 28,36%) và năm 2023 âm 2.045.475.379 đồng (tăng lỗ 13,93%), trong khi vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 70.000.000.000 đồng.
    • Doanh thu thuần năm 2022-2023 tăng trưởng 86,97%, lợi nhuận gộp tăng 150,16%, nhưng chi phí tài chính (lãi vay BIDV) tăng 152,18% làm triệt tiêu lợi nhuận, dẫn đến tổng lợi nhuận trước và sau thuế bị âm.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Đề xuất hoàn thiện quy trình đối chiếu công nợ định kỳ, phân loại tuổi nợ, điều chỉnh chính sách bán chịu gắn với chiết khấu thương mại/thanh toán, và cơ cấu lại các khoản vay nợ tín dụng để giảm tải gánh nặng chi phí lãi vay.
  • Đóng góp của khóa luận: Khóa luận phản ánh chân thực thực trạng kế toán công nợ và bức tranh luân chuyển vốn tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ điển hình ở Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết hợp hài hòa giữa việc mô tả chứng từ, sổ sách thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc phân tích định lượng hệ thống chỉ số tài chính, chỉ ra được mối liên hệ giữa nợ đọng, chi phí lãi vay và áp lực dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Anh Quân; chuỗi dữ liệu phân tích chi tiết chỉ tập trung trong giai đoạn 2021-2023 và chứng từ sổ sách năm 2023. Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận, nghiên cứu chỉ tập trung vào 3 phần hành: khoản phải thu khách hàng, khoản phải trả người bán và phải trả người lao động, chưa bao quát toàn bộ các khoản phải thu/phải trả nội bộ và công nợ khác.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng, phân tích sâu hơn tác động của các điều khoản trong hợp đồng thi công xây dựng đến vòng quay vốn lưu động, và xây dựng mô hình dự báo dòng tiền nhằm kiểm soát an toàn tài chính dài hạn cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu mẫu hữu ích về cấu trúc một khóa luận chuyên ngành kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp giữa mô tả thực tế phần hành kế toán và phân tích báo cáo tài chính.
  • Người làm đề tài tương tự trong ngành Xây dựng: Cung cấp phương pháp tiếp cận hạch toán các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) gắn liền với hồ sơ thanh toán công trình, nghiệm thu khối lượng và quản lý vốn vay ngân hàng.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn qua 3 năm; các mẫu biểu chứng từ thực tế (sổ chi tiết TK 131, TK 331, TK 334, bảng lương tháng 12/2023); và quy trình vận hành kế toán trên phần mềm KTVN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Anh Quân đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và sử dụng phần mềm Kế Toán Việt Nam (KTVN) để nhập liệu và kết xuất sổ sách.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Anh Quân gồm những vị trí nào và ai phụ trách công nợ?
Bộ máy kế toán công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Hồ Đức Thùy Trang), Kế toán vật tư (bà Hồ Thị Ngọc), và Thủ quỹ kiêm Kế toán công nợ (bà Huỳnh Lê Như Ý). Bà Huỳnh Lê Như Ý là người trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi các khoản nợ phải thu và nợ phải trả.

3. Tình hình lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty trong giai đoạn 2021-2023 diễn biến ra sao?
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty ghi nhận tình trạng lỗ lũy kế liên tục gia tăng: năm 2021 âm 1.351.282.354 đồng; năm 2022 âm 1.777.092.031 đồng (tăng lỗ 28,36%); năm 2023 tiếp tục lỗ âm 2.045.475.379 đồng (tăng lỗ 13,93%), gây ảnh hưởng trực tiếp đến vốn chủ sở hữu.

4. Đơn vị tín dụng nào cung cấp các khoản vay ngắn hạn được nhắc đến trong hồ sơ kế toán của công ty?
Các hợp đồng tín dụng và hồ sơ vay vốn phục vụ hoạt động xây lắp của Công ty TNHH Anh Quân được thực hiện cụ thể tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

5. Cơ cấu nhân sự và lao động của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô lao động duy trì từ 15 đến 18 người (năm 2021: 15 người, năm 2022: 18 người, năm 2023: 16 người). Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng, lao động nam luôn chiếm áp đảo từ 75% đến 83,33%, lao động nữ chiếm 16,67% - 25% (chủ yếu thuộc bộ phận kế toán). Trình độ học vấn tương đối cao với trên 86% nhân sự đạt trình độ Đại học, Cao đẳng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thanh Trà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nợ phải thu, phải trả và lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty TNHH Anh Quân. Nghiên cứu chỉ ra rằng dù doanh nghiệp duy trì được quy mô tổng tài sản trên 100 tỷ đồng và vận hành phần mềm kế toán KTVN ổn định, nhưng tình trạng nợ đọng, chi phí lãi vay BIDV cao và lỗ lũy kế kéo dài đang tạo ra áp lực tài chính rất lớn. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc siết chặt kỷ luật thanh toán, phân loại tuổi nợ và linh hoạt hóa chính sách thu hồi nợ, cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.