Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp, công nợ là một chỉ số phản ánh trực tiếp khả năng thanh khoản, tính ổn định dòng tiền và hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Đối với các đơn vị sản xuất công nghiệp quy mô lớn, việc kiểm soát các dòng tiền vào - ra từ chuỗi cung ứng vật tư và tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò then chốt trong việc ngăn ngừa rủi ro thâm hụt vốn, giảm thiểu nợ xấu và bảo đảm nghĩa vụ thanh toán đúng hạn.
Công ty TNHH Sản xuất Sơ mi rơ moóc và Cấu kiện nặng Thaco Industries (tên viết tắt: Thaco Trailers) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí nặng tại Khu công nghiệp Cơ khí ô tô Chu Lai Trường Hải (xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam). Với quy mô diện tích 2,5 ha, tổng vốn đầu tư 25 triệu USD và công suất thiết kế 30.000 sản phẩm/năm, công ty thực hiện cung ứng các sản phẩm sơ mi rơ moóc và linh kiện cho thị trường nội địa, đồng thời xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Mỹ, Canada, Mexico, Úc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Campuchia, Myanmar. Do đặc thù hoạt động sản xuất liên tục, khối lượng giao dịch phát sinh với các nhà cung ứng vật tư (thép, phụ tùng, hóa chất, thiết bị) và khách hàng tiêu thụ trong lẫn ngoài nước diễn ra với mật độ dày đặc. Điều này đòi hỏi công tác ghi nhận, đối chiếu và theo dõi các khoản nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331) phải được tiến hành chặt chẽ, đồng thời xử lý tốt các vấn đề liên quan đến biến động tỷ giá ngoại tệ trong thanh toán quốc tế.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Tâm (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) hướng đến giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất Sơ mi rơ moóc và Cấu kiện nặng Thaco Industries; trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và công nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Sản xuất Sơ mi rơ moóc và Cấu kiện nặng Thaco Industries.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất Sơ mi rơ moóc và Cấu kiện nặng Thaco Industries, tập trung vào chứng từ, tài khoản, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán sổ sách kế toán.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất Sơ mi rơ moóc và Cấu kiện nặng Thaco Industries.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình tài chính tổng thể của đơn vị giai đoạn 2021 – 2023; số liệu minh họa chi tiết về công tác hạch toán công nợ được thu thập trong năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào nghiệp vụ kế toán công nợ phải trả người bán và kế toán công nợ phải thu khách hàng phát sinh tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Đề tài căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các quy định về nguyên tắc kế toán công nợ theo Điều 112 (nguyên tắc chung về kế toán nợ phải thu và nợ phải trả), Điều 18 (kế toán nợ phải thu khách hàng - TK 131) và Điều 51 (kế toán nợ phải trả người bán - TK 331) được viện dẫn làm cơ sở đối chiếu.
- Các nguyên tắc hạch toán công nợ:
- Nguyên tắc dồn tích (accrual accounting): Ghi nhận công nợ ngay tại thời điểm nghiệp vụ giao dịch phát sinh quyền đòi nợ hoặc nghĩa vụ trả nợ, không phụ thuộc vào dòng tiền thực thu hoặc thực chi.
- Nguyên tắc giá thực tế và tỷ giá hối đoái: Công nợ ghi nhận theo giá trị giao dịch thực tế; các khoản công nợ có gốc ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và thực hiện đánh giá lại số dư cuối kỳ theo tỷ giá quy định.
- Nguyên tắc theo dõi chi tiết: Theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp, hợp đồng kinh tế và phân loại theo kỳ hạn nợ ngắn hạn (dưới 12 tháng) và dài hạn (trên 12 tháng).
- Nguyên tắc bù trừ và trích lập dự phòng: Bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả chỉ được thực hiện khi có văn bản thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên; định kỳ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn hoặc khó có khả năng thu hồi.
- Nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt: Áp dụng thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên để bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Phương thức và hình thức thanh toán: Khóa luận làm rõ phương thức thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm; cùng các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt như séc (theo Quyết định số 57/NHQĐ), ủy nhiệm chi (UNC), ủy nhiệm thu (UNT), bù trừ công nợ, thư tín dụng chứng từ (L/C) và thẻ tín dụng.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại Phòng Kế toán công ty.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác dữ liệu từ các báo cáo tài chính kiểm toán (2021 – 2023), hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản đối chiếu công nợ, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết tài khoản.
- Phương pháp phân tích, mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình xử lý công nợ.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và đánh giá: Lập bảng biểu so sánh sự biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm tài chính; đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ
Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý thuyết kế toán liên quan đến hai đối tượng công nợ chính trong doanh nghiệp sản xuất:
- Tổng quan và vai trò kế toán công nợ: Trình bày định nghĩa công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, khẳng định vai trò của kế toán công nợ trong việc kiểm soát tính minh bạch của số liệu báo cáo tài chính, quản lý dòng tiền, tối ưu hóa vòng quay vốn và nhận diện rủi ro biến động tỷ giá hối đoái.
- Kế toán nợ phải trả người bán: Sử dụng TK 331 (Phải trả cho người bán). Tác giả phân tích kết cấu tài khoản (bên Nợ ghi giảm nghĩa vụ nợ, ứng trước tiền; bên Có ghi tăng nghĩa vụ nợ; số dư có thể nằm ở bên Có phản ánh số nợ còn phải trả hoặc bên Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước). Hệ thống chứng từ quy định gồm hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi; đối với giao dịch nhập khẩu gồm Contract, Commercial Invoice, Bill of Lading, Packing List, Tờ khai hải quan.
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131 (Phải thu của khách hàng). Kết cấu tài khoản phản ánh số tiền phải thu phát sinh ở bên Nợ và các khoản khách hàng đã thanh toán, ứng trước hoặc chiết khấu ở bên Có. Số dư bên Nợ phản ánh khoản nợ còn phải thu; số dư bên Có phản ánh khoản tiền khách hàng trả trước. Quy định bắt buộc định kỳ đối chiếu công nợ bằng văn bản xác nhận giữa hai bên.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất Sơ mi rơ moóc và Cấu kiện nặng Thaco Industries
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành, nguồn lực và thực tế xử lý nghiệp vụ công nợ tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp và tổ chức bộ máy: Công ty thuộc Tập đoàn Thaco Industries, có trụ sở tại KCN Chu Lai, Quảng Nam. Bộ máy quản lý đứng đầu là Tổng Giám đốc (đại diện pháp luật: Nguyễn Quang Bảo), Phó Tổng Giám đốc quản lý các xưởng sản xuất (hàn, sơn, lắp ráp, kho vật tư) và 7 phòng chức năng: Kỹ thuật - R&D, Thu mua, Nhân sự, Kế hoạch, Hành chính, Quản lý chất lượng, Kế toán.
- Tổ chức bộ phận kế toán và chính sách áp dụng:
- Bộ máy kế toán gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng (anh Lê Tấn Ánh), Kế toán phó (chị Phạm Thị Thu Uyên), Kế toán thanh toán (chị Nguyễn Thị Minh Trâm), Kế toán công nợ kiêm Kế toán thuế (chị Nguyễn Thị Xuân Vân), Kế toán tài sản cố định (chị Nguyễn Thị Thắm), Kế toán giá thành (anh Bùi Dương Nghĩa), Kế toán vật tư (chị Nguyễn Thị Hạnh).
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp khấu hao đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Bravo.
- Tình hình nguồn lực lao động và tài chính (2021 – 2023):
Bảng 1: Biến động lao động tại công ty giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2023 (Người) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
650 |
618 |
700 |
-4,92% |
+13,27% |
| - Lao động nam |
450 |
- |
- |
- |
- |
| - Kỹ sư |
120 |
- |
- |
- |
- |
Số lượng lao động giảm trong năm 2022 do đơn hàng sụt giảm, sau đó tăng lên 700 người vào năm 2023 để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô đơn hàng sản xuất.
Bảng 2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023 (Đơn vị: Đồng)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
354.370.761.017 |
369.729.574.445 |
418.725.688.696 |
| - Tiền và tương đương tiền |
791.607.830 |
322.394.220 |
411.001.743 |
| - Phải thu ngắn hạn của khách hàng |
69.288.854.257 |
90.501.149.557 |
119.359.976.132 |
| - Hàng tồn kho |
159.131.311.614 |
198.222.201.613 |
214.095.039.656 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
384.400.780.690 |
401.514.813.376 |
406.558.957.995 |
| - Tài sản cố định hữu hình |
346.854.535.219 |
363.253.938.332 |
357.282.876.767 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
738.771.541.707 |
771.244.387.821 |
825.284.646.691 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ |
438.771.541.707 |
488.596.924.417 |
556.961.912.055 |
| - Nợ ngắn hạn |
289.577.159.068 |
339.402.541.778 |
407.767.529.416 |
| + Phải trả người bán ngắn hạn |
168.925.194.207 |
70.293.601.656 |
69.425.986.506 |
| + Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn |
116.071.167.934 |
259.276.760.132 |
311.662.938.621 |
| - Nợ dài hạn (Vay dài hạn) |
149.194.382.639 |
149.194.382.639 |
149.194.382.639 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
300.000.000.000 |
282.647.463.404 |
268.322.734.636 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
300.000.000.000 |
300.000.000.000 |
300.000.000.000 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
0 |
(17.352.536.596) |
(31.677.265.364) |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
738.771.541.707 |
771.244.387.821 |
825.284.646.691 |
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 (Đơn vị: Đồng)
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
450.042.056.788 |
104.880.060.351 |
70.148.308.982 |
| Lợi nhuận gộp |
38.650.624.810 |
(3.630.988.500) |
(1.874.315.144) |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
9.369.082.644 |
7.524.349.340 |
9.454.382.531 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
21.308.037.424 |
7.320.307.745 |
2.626.240.079 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
8.621.424.741 |
(17.352.536.596) |
(14.324.728.768) |
- Thực tế hạch toán kế toán công nợ tại doanh nghiệp:
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Vật tư mua vào bao gồm thép tấm, thép cuộn, thép hình, inox, phụ tùng (trục, moay ơ, lốp, nhíp, hệ thống phanh khí nén), vật tư phụ (sơn, que hàn, bulong) và máy móc thiết bị cơ khí. Quy trình luân chuyển chứng từ diễn ra qua 7 bước: Đề xuất & đặt hàng -> Ký hợp đồng -> Kiểm tra & nhập kho -> Nhà cung cấp gửi chứng từ thanh toán -> Kiểm tra & phê duyệt thanh toán -> Thực hiện thanh toán (UNC/phiếu chi) -> Nhập liệu phần mềm Bravo & lưu trữ hồ sơ.
- Ví dụ minh họa thực tế: Nghiệp vụ ngày 06/10/2024 mua hàng từ Công ty TNHH MTV Thiết Bị Phú Thịnh gồm: 30 cặp chổi than PDA 100M_999021 (đơn giá 35.000 VNĐ), 25 bộ than máy mài 1607014145 (đơn giá 52.950 VNĐ), 10 bộ nhông máy mài Hikoki PDA100M (đơn giá 585.000 VNĐ). Tiền hàng chưa thuế: 8.200.950 VNĐ; thuế GTGT 10%: 820.095 VNĐ; tổng giá trị thanh toán: 9.021.045 VNĐ. Kế toán định khoản: Nợ TK 152 (8.200.950 VNĐ), Nợ TK 1331 (820.095 VNĐ), Có TK 331 (9.021.045 VNĐ). Khi thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng: Nợ TK 331 / Có TK 112: 9.021.045 VNĐ.
- Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Doanh nghiệp áp dụng các phương thức thanh toán trả trước, trả sau, thanh toán theo tiến độ hoàn thành đơn hàng hoặc trả một lần sau khi bàn giao sản phẩm sơ mi rơ moóc. Chứng từ gồm hóa đơn GTGT, giấy báo Có ngân hàng (Vietinbank, Vietcombank) và biên bản đối chiếu công nợ.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Sản Xuất Sơ Mi Rơ Moóc và Cấu Kiện Nặng Thaco Industries
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng cho từng kế toán viên; hệ thống tài khoản và chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc áp dụng phần mềm Bravo hỗ trợ xử lý dữ liệu tự động từ chứng từ gốc sang sổ Nhật ký chung và sổ cái, giảm thiểu sai sót thủ công.
- Tồn tại và nhược điểm:
- Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng gia tăng liên tục qua các năm (từ 69,29 tỷ đồng năm 2021 lên 119,36 tỷ đồng năm 2023), dẫn đến nguy cơ bị khách hàng chiếm dụng vốn trong bối cảnh dòng tiền tiền mặt giảm.
- Vay ngắn hạn ngân hàng tăng đột biến (từ 116,07 tỷ đồng năm 2021 lên 311,66 tỷ đồng năm 2023), làm phát sinh chi phí lãi vay cao (trên 7 - 9 tỷ đồng mỗi năm), gây sức ép tài chính trực tiếp lên kết quả kinh doanh.
- Đối với các khoản công nợ có nguồn gốc ngoại tệ, việc theo dõi biến động tỷ giá và lập biên bản đối chiếu nợ định kỳ với các đối tác nước ngoài còn gặp độ trễ về mặt thời gian luân chuyển chứng từ.
- Đề xuất giải pháp:
- Thiết lập chính sách kiểm soát tín dụng thương mại chặt chẽ hơn: phân loại khách hàng theo độ tín nhiệm và thời hạn thanh toán; áp dụng chiết khấu thanh toán nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ.
- Tăng cường kiểm tra, đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản (1 đến 2 tháng một lần đối với khách hàng thường xuyên phát sinh số dư lớn); trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định.
- Nâng cấp quy trình khai thác phần mềm Bravo: tận dụng phân hệ theo dõi tuổi nợ tự động, cảnh báo hạn thanh toán nhằm hỗ trợ kế toán thanh toán chủ động thu nợ và trả nợ đúng hạn.
- Xây dựng biện pháp quản trị rủi ro tỷ giá đối với các giao dịch xuất nhập khẩu bằng ngoại tệ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu tài chính: Khóa luận phản ánh toàn diện biến động tài chính của Thaco Trailers trong giai đoạn suy thoái kinh doanh 2021 – 2023. Doanh thu thuần giảm từ 450,04 tỷ đồng (2021) xuống 104,88 tỷ đồng (2022) và đạt 70,15 tỷ đồng (2023); lợi nhuận sau thuế sụt giảm từ mức dương 8,62 tỷ đồng (2021) sang mức lỗ 17,35 tỷ đồng (2022) và lỗ 14,32 tỷ đồng (2023). Tình trạng này lý giải áp lực gia tăng nợ vay tài chính ngắn hạn (đạt 311,66 tỷ đồng năm 2023) để bù đắp thâm hụt dòng tiền.
- Minh họa nghiệp vụ kế toán công nợ: Công trình tổng hợp chi tiết toàn bộ hồ sơ hạch toán thực tế phát sinh tại công ty trong năm 2024, từ chứng từ ngân hàng (Ủy nhiệm chi tại Vietcombank ngày 12/09/2024, Giấy báo Nợ Vietinbank ngày 04/09/2024, Giấy báo Có Vietinbank ngày 25/09/2024), hóa đơn mua hàng cơ khí từ Công ty TNHH MTV Thiết Bị Phú Thịnh, cho đến sổ chi tiết TK 331, TK 131 và sổ Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm Bravo.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận gắn kết lý luận Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với thực tiễn quản lý nợ tại một đơn vị sản xuất cơ khí siêu trường siêu trọng có mạng lưới đối tác đa quốc gia; chỉ rõ mối liên hệ giữa sự gia tăng công nợ phải thu, lượng hàng tồn kho ứ đọng và gánh nặng nợ vay ngắn hạn tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi số liệu nghiệp vụ hạch toán chi tiết của phần hành công nợ chủ yếu được trích xuất trong các tháng 9 và tháng 10 năm 2024, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán trọn vẹn cả niên độ.
- Các giao dịch công nợ quốc tế (ngoại tệ) mới dừng ở việc mô tả hồ sơ chứng từ ngoại thương và điều khoản thanh toán, chưa trình bày chi tiết bút toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế vào thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Phân tích sâu hơn các chỉ số tài chính về khả năng quản lý nợ, bao gồm vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân và vòng quay nợ phải trả qua các giai đoạn kinh doanh phục hồi.
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các khoản nợ phải trả nhà cung cấp nguyên liệu nhập khẩu thông qua các công cụ phái sinh tiền tệ (hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận nghiên cứu về kế toán công nợ và chu trình mua hàng - thanh toán, bán hàng - thu tiền trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phần nội dung đáng chú ý:
- Toàn bộ chuỗi dữ liệu phân tích biến động Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 tại một doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Thaco.
- Quy trình 7 bước luân chuyển chứng từ công nợ phải trả gắn liền với việc vận hành phần mềm kế toán Bravo.
- Các biểu mẫu hạch toán tài khoản 131 và tài khoản 331 theo hình thức Nhật ký chung đi kèm chứng từ ngân hàng thương mại thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và theo chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản xuất Sơ mi rơ moóc và Cấu kiện nặng Thaco Industries (KCN Cơ khí ô tô Chu Lai Trường Hải, Quảng Nam), áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phần mềm kế toán Bravo.
2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc như thế nào và ai chịu trách nhiệm phần hành công nợ?
Bộ máy kế toán gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng (Lê Tấn Ánh), Kế toán phó (Phạm Thị Thu Uyên), Kế toán thanh toán (Nguyễn Thị Minh Trâm), Kế toán công nợ kiêm Kế toán thuế (Nguyễn Thị Xuân Vân), Kế toán TSCĐ (Nguyễn Thị Thắm), Kế toán giá thành (Bùi Dương Nghĩa), Kế toán vật tư (Nguyễn Thị Hạnh). Nhân sự Nguyễn Thị Xuân Vân trực tiếp quản lý và theo dõi phần hành công nợ.
3. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Thaco Trailers trong giai đoạn 2021 – 2023 biến động ra sao?
Giai đoạn 2021 – 2023 ghi nhận sự sụt giảm mạnh về quy mô doanh thu và lợi nhuận: doanh thu thuần giảm từ 450,04 tỷ đồng (năm 2021) xuống 104,88 tỷ đồng (năm 2022) và 70,15 tỷ đồng (năm 2023). Lợi nhuận sau thuế từ mức lãi 8,62 tỷ đồng năm 2021 chuyển sang lỗ 17,35 tỷ đồng năm 2022 và lỗ 14,32 tỷ đồng năm 2023, dẫn đến lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối năm 2023 bị âm 31,68 tỷ đồng.
4. Dữ liệu tài sản và nợ phải trả của công ty phản ánh vấn đề gì về cấu trúc tài chính?
Tổng tài sản công ty tăng từ 738,77 tỷ đồng (2021) lên 825,28 tỷ đồng (2023), tuy nhiên cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả (556,96 tỷ đồng năm 2023, chiếm 67,49% tổng nguồn vốn). Trong đó, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng mạnh từ 116,07 tỷ đồng (2021) lên 311,66 tỷ đồng (2023), cho thấy doanh nghiệp phải gia tăng sử dụng đòn bẩy nợ vay ngắn hạn để bù đắp thanh khoản và tài trợ hàng tồn kho cùng các khoản phải thu ngắn hạn.
5. Nghiệp vụ mua hàng minh họa của công ty trong văn bản được hạch toán với số liệu cụ thể như thế nào?
Nghiệp vụ ngày 06/10/2024 mua linh kiện (chổi than, than máy mài, nhông máy mài) từ Công ty TNHH MTV Thiết Bị Phú Thịnh có giá trị tiền hàng 8.200.950 VNĐ, thuế GTGT 820.095 VNĐ, tổng số nợ phải trả người bán là 9.021.045 VNĐ; được hạch toán ghi nhận nợ: Nợ TK 152 (8.200.950 VNĐ), Nợ TK 1331 (820.095 VNĐ), Có TK 331 (9.021.045 VNĐ). Khi chuyển khoản thanh toán ghi Nợ TK 331 / Có TK 112: 9.021.045 VNĐ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Thanh Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng theo dõi tài khoản 131, 331 trên phần mềm Bravo tại Công ty TNHH Sản xuất Sơ mi rơ moóc và Cấu kiện nặng Thaco Industries. Dữ liệu phân tích tài chính giai đoạn 2021 – 2023 trong khóa luận cho thấy những thách thức thực tế của doanh nghiệp khi các khoản phải thu khách hàng và nợ vay tài chính ngắn hạn tăng cao trong điều kiện doanh thu sụt giảm. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc siết chặt chính sách bán chịu, tăng cường đối chiếu định kỳ và khai thác hiệu quả tính năng quản trị nợ của hệ thống phần mềm kế toán. Đây là một tài liệu thực tế có giá trị tham khảo chuyên môn rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất.